Áp dụng với xe tải, xe khách · nhóm Thiết bị giám sát hành trình, camera
Sử dụng phương tiện kinh doanh vận tải không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với hình thức kinh doanh vận tải có quy định phương tiện phải lắp thiết bị) hoặc lắp thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;
Căn cứ: Điểm c khoản 7 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.
| Phương tiện | Lỗi tương ứng | Mức phạt tiền | Trừ điểm |
|---|---|---|---|
| Xe tải, xe khách (trang này) | Sử dụng phương tiện kinh doanh vận tải không lắp thiết bị giám sát hành trình | 5.000.000 – 6.000.000 đồng | 2 điểm |
| Chủ phương tiện | Đưa xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường | 10.000.000 – 12.000.000 đồng | — |
| Vi phạm khác | Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè để: họp chợ | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | — |
Xem toàn bộ lỗi nhóm thiết bị giám sát hành trình, camera hoặc tất cả mức phạt xe tải, xe khách. Dính nhiều lỗi cùng lúc? Tính tổng mức phạt.
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .
Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.