Áp dụng với xe tải, xe khách · nhóm Chở hàng hoá, xếp hàng trên xe
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30%;
Căn cứ: Điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.
| Phương tiện | Lỗi tương ứng | Mức phạt tiền | Trừ điểm |
|---|---|---|---|
| Xe tải, xe khách (trang này) | Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ | 800.000 – 1.000.000 đồng | — |
| Ô tô | Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác | 800.000 – 1.000.000 đồng | 2 điểm |
| Ô tô | Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo | 400.000 – 600.000 đồng | — |
| Ô tô | Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông | Tịch thu phương tiện | — |
Xem toàn bộ lỗi nhóm chở hàng hoá, xếp hàng trên xe hoặc tất cả mức phạt xe tải, xe khách. Dính nhiều lỗi cùng lúc? Tính tổng mức phạt.
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .
Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.