Định mức MD.12002 — Lắp đặt thiết bị tháp trao đổi nhiệt và tháp điều hoà khí thải — Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 2

Định mức MD.12002 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt thiết bị tháp trao đổi nhiệt và tháp điều hoà khí thải (Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 2): 1,81 kg mỡ các loại, 2,09 kg dầu các loại, 2,78 kg thép tấm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MD.12002 cần: 181 kg mỡ các loại; 209 kg dầu các loại; 278 kg thép tấm; 21 kg que hàn các loại.

Thuộc nhóm công tác MD.12000 — Lắp Đặt Thiết Bị Tháp Trao Đổi Nhiệt Và Tháp Điều Hoà Khí Thải.

Bảng hao phí định mức MD.12002

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg1,810
Dầu các loạikg2,090
Thép tấmkg2,780
Que hàn các loạikg0,210
Khí gaskg0,220
Ô xychai0,110
Đá mài, cắtviên0,890
Đồng lákg0,055
Gỗ nhóm 4m30,014
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 4công36,94
Máy thi công
Cần cẩu 5Tca0,314
Máy mài 2,7 kWca0,890
Máy hàn điện 50 kWca0,089
Máy hàn hơi 1000 l/hca0,270
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MD.120

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MD.12002 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MD.12002Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 2mã đang xem
MD.12001Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 0,5 +24,4%
MD.12003Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 5 -12,3%
MD.12004Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 10 -18,6%
MD.12005Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 20 -25,0%
MD.12006Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 50 -43,3%
MD.12007Thiết bị có khối lượng (tấn) > 50 -49,4%

Xem nguyên bảng MD.120 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của thiết bị; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí theo yêu cầu kỹ thuật; điều chỉnh đảm bảo sự cân bằng theo đúng yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác lắp đặt. Vận chuyển trong phạm vi 30m.

Cơ sở pháp lý

  • MD.12002 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt lò và thiết bị trao đổi nhiệt.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MD.12002

Mã định mức MD.12002 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MD.12002 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt thiết bị tháp trao đổi nhiệt và tháp điều hoà khí thải (Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 2): 1,81 kg mỡ các loại, 2,09 kg dầu các loại, 2,78 kg thép tấm.
Định mức MD.12002 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MD.12002 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MD.12002 cần: 181 kg mỡ các loại; 209 kg dầu các loại; 278 kg thép tấm; 21 kg que hàn các loại.
Mã MD.12002 khác gì các mã cùng bảng MD.120?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 2"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MD.12001 cao hơn 24.4%, mã MD.12003 thấp hơn 12.3%, mã MD.12004 thấp hơn 18.6%.
Thành phần công việc của định mức MD.12002 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của thiết bị; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí theo yêu cầu kỹ thuật; điều chỉnh đảm bảo sự cân bằng theo đúng yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác lắp đặt. Vận chuyển trong phạm vi 30m.
Định mức MD.12002 được quy định ở văn bản nào?
Mã MD.12002 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã MD.12002 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
  • Cùng bảng MD.120 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại MD — Lắp Đặt Thiết Bị Tháp Trao Đổi Nhiệt Và Tháp Điều Hoà Khí Thải

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ