Định mức AC.22312 — Đóng cọc ống thép trên cạn bằng máy đóng cọc 1,8 t — Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500

Định mức AC.22312 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ống thép trên cạn bằng máy đóng cọc 1,8 t (Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500): 100 m cọc, 4,34 công nhân công nhóm 2.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.22312 cần: 10.000 m cọc; 434 công nhân công nhóm 2.

Thuộc nhóm công tác AC.22300 — Đóng Cọc Ống Thép Bằng Máy Đóng Cọc 1,8T / Tàu Đóng Cọc Búa 1,8T.

Bảng hao phí định mức AC.22312

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Vật liệu
Cọcm100
Vật liệu khác%1,5
Nhân công
Nhân công nhóm 2công4,34

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AC.2231

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.22312 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AC.22312Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500mã đang xem
AC.22311Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 300 -34,3%
AC.22312Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 500 -31,1%
AC.22311Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 300 -4,6%

Xem nguyên bảng AC.2231 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • AC.22312 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AC.22312

Mã định mức AC.22312 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AC.22312 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ống thép trên cạn bằng máy đóng cọc 1,8 t (Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500): 100 m cọc, 4,34 công nhân công nhóm 2.
Định mức AC.22312 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AC.22312 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.22312 cần: 10.000 m cọc; 434 công nhân công nhóm 2.
Mã AC.22312 khác gì các mã cùng bảng AC.2231?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AC.22311 thấp hơn 34.3%, mã AC.22312 thấp hơn 31.1%, mã AC.22311 thấp hơn 4.6%.
Định mức AC.22312 được quy định ở văn bản nào?
Mã AC.22312 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AC.22312 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AC.2231 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AC — Đóng Cọc Ống Thép Bằng Máy Đóng Cọc 1,8T / Tàu Đóng Cọc Búa 1,8T

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ