Hướng dẫn quy trình sửa chữa tài sản, máy móc chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Quy trình sửa chữa này được ban hành nhằm hướng dẫn các bước thực hiện sửa chữa tài sản, máy móc, trang thiết bị trong công ty một cách thống nhất và hiệu quả. Tài liệu giúp đảm bảo mọi hoạt động sửa chữa đều được kiểm soát chặt chẽ từ khâu phát hiện hư hỏng, đề xuất, phê duyệt, thực hiện cho đến nghiệm thu và lưu hồ sơ. Nhờ đó, công ty có thể kéo dài tuổi thọ tài sản, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và tối ưu hóa chi phí bảo trì.

Ai điền và khi nào

Quy trình này áp dụng cho tất cả nhân viên, người sử dụng tài sản và kỹ thuật viên trong công ty. Người sử dụng hoặc người phát hiện hư hỏng có trách nhiệm lập Phiếu yêu cầu sửa chữa (mẫu HC-03-BM01) ngay khi phát hiện sự cố, không được chậm trễ sang ngày hôm sau. Kỹ thuật viên (KTV) sẽ sử dụng Sổ theo dõi sửa chữa (mẫu HC-03-BM02) để ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện. Sau khi sửa chữa xong, KTV và các bên liên quan phải lập Phiếu nghiệm thu (mẫu HC-03-BM03) để xác nhận công việc đã hoàn thành.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phiếu yêu cầu sửa chữa (HC-03-BM01): Người đề nghị ghi rõ tên tài sản, vị trí, mô tả chi tiết tình trạng hư hỏng và lý do phát sinh. Điền đầy đủ thông tin người phát hiện, người sử dụng và ngày giờ phát hiện. Sau đó chuyển cho người có thẩm quyền duyệt theo quy định về mức chi phí.
  2. Sổ theo dõi sửa chữa (HC-03-BM02): KTV ghi nhận mã số phiếu yêu cầu, tên tài sản, nội dung sửa chữa, ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Cập nhật tiến độ thực tế, ghi rõ tên đơn vị sửa chữa (nội bộ hay bên ngoài) và chi phí phát sinh. Cuối cùng, điền kết quả nghiệm thu và chữ ký xác nhận của các bên.
  3. Phiếu nghiệm thu (HC-03-BM03): Sau khi sửa chữa hoàn tất, KTV cùng người sử dụng và đơn vị sửa chữa kiểm tra lại tài sản. Ghi nhận tình trạng sau sửa chữa, đánh giá chất lượng công việc (đạt/không đạt). Nếu tài sản cần vận hành thử, ghi rõ thời gian theo dõi (5-10 ngày) trước khi ký nghiệm thu chính thức.
  4. Mục thẩm quyền duyệt: Đối với chi phí dưới 1 triệu đồng (văn phòng) hoặc dưới 3 triệu đồng (chi nhánh), Trưởng phòng HC duyệt. Từ 1 triệu đồng trở lên (văn phòng) hoặc 3 triệu đồng trở lên (chi nhánh) phải do Giám đốc duyệt. Tổng giá trị duyệt không vượt quá 15 triệu đồng/tháng.
  5. Mục kiểm tra hiện trạng: KTV phải đến tận nơi, kiểm tra thực tế tài sản hư hỏng, đối chiếu với nội dung trong phiếu yêu cầu. Nếu phát hiện sai lệch hoặc thiếu thông tin, KTV trao đổi trực tiếp với trưởng bộ phận sử dụng để điều chỉnh phiếu cho phù hợp.
  6. Mục kết thúc sửa chữa: KTV ghi đầy đủ thông tin vào sổ theo dõi, lập biên bản nghiệm thu theo mẫu quy định. Phải ghi rõ nguyên nhân hư hỏng và phối hợp với Trưởng phòng để quy trách nhiệm nếu do lỗi người sử dụng. Lưu hồ sơ đầy đủ tại phòng HCQT.

Lưu ý quan trọng

  • Ngay khi phát hiện hư hỏng, người phát hiện phải báo ngay cho người sử dụng, người sử dụng phải lập phiếu yêu cầu và thông báo cho phụ trách trong ngày, không được để sang hôm sau.
  • Đối với hư hỏng nhẹ có thể khắc phục bằng nguồn lực sẵn có, người sử dụng chỉ cần báo trực tiếp cho nhân viên bảo trì. Nếu vượt quá khả năng thì phải lập phiếu yêu cầu sửa chữa theo đúng quy trình.
  • Khi thuê đơn vị ngoài sửa chữa, phòng HCQT phải thực hiện đánh giá nhà cung cấp và ký hợp đồng dịch vụ theo quy trình mua hàng của công ty. KTV được cử làm đại diện giám sát toàn bộ quá trình.
  • Đối với tài sản còn bảo hành, KTV phải liên hệ đơn vị bảo hành hoặc bảo trì đã ký hợp đồng để xử lý. Nếu không có đơn vị bảo hành, KTV tìm nhà cung ứng khác để tiến hành sửa chữa.
  • Mọi biên bản nghiệm thu phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan: người sử dụng, KTV, đơn vị sửa chữa (nếu có) và trưởng bộ phận. Lưu giữ hồ sơ tại phòng HCQT để phục vụ kiểm tra sau này.

Lỗi thường gặp

  • Không lập phiếu yêu cầu sửa chữa ngay khi phát hiện hư hỏng, dẫn đến tình trạng tài sản hư hỏng nặng hơn hoặc mất dấu vết nguyên nhân.
  • Bỏ qua bước kiểm tra hiện trạng, KTV không đến tận nơi xem xét mà chỉ dựa vào mô tả trên phiếu, dẫn đến đánh giá sai mức độ hư hỏng và phương án sửa chữa không phù hợp.
  • Không ghi rõ lý do hư hỏng trong biên bản nghiệm thu, gây khó khăn cho việc quy trách nhiệm và đề xuất biện pháp phòng ngừa trong tương lai.
  • Thiếu chữ ký của một trong các bên trên biên bản nghiệm thu, làm mất giá trị pháp lý của tài liệu và khó khăn khi đối chiếu sau này.
  • Không cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi sửa chữa kịp thời, dẫn đến sai lệch số liệu về chi phí bảo trì và lịch sử sửa chữa của tài sản.
  • Tự ý sửa chữa khi chưa được duyệt đối với các trường hợp phát sinh chi phí lớn, vi phạm quy định về thẩm quyền phê duyệt và gây rủi ro tài chính cho công ty.

Nội dung biểu mẫu

Text Box: CÔNG TY CỔ PHẦN ABCD













QUI TRÌNH SỬA CHỮA

Mã tài liệu: HC-03






















Hà Nội, 2017


Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu

Ngày sửa đổi

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Lần sửa

Ghi chú

Người biên soạn

Giám đốc

Họ và tên

Chữ ký

I/ MỤC ĐÍCH:

-  Hướng dẫn các bước sửa chữa tài sản, máy móc.

II/ PHẠM VI:

- Áp dụng cho..

III/ ĐỊNH NGHĨA:

- Không có.

IV/ NỘI DUNG:

1.Viết phiếu yêu cầu sửa chữa:

-Nhu cầu sửa chữa có thể phát sinh trong các trường hợp sau.

+ Do người sử dụng phát hiện.

+ Do người khác phát hiện (phải báo ngay cho người sử dụng biết).

-Khi có nhu cầu sửa chữa tài sản trang thiết bị, người đề nghị lập phiếu yêu cầu sửa chữa theo biểu mẫu: HC – 03 – BM01

-Nguyên tắc: ngay khi phát hiện, người phát hiện phải báo cho người sử dụng ngay lập tức, người sử dụng phải ghi phiếu và thông tin cho phụ trách ngay lập tức và không được chuyển sang ngày hôm sau.

2.Duyệt cho sửa chữa.

2.1Thẩm quyền duyệt sửa chữa.

-Đối với trường hợp phát sinh chi phí từ 1.000.000 trở lên đối với văn phòng công ty hoặc 3 triệu trở lên với chi nhánh thì do giám đốc duyệt.

-Đối với toàn bộ các công việc không phát sinh chi phí hoặc phát sinh dưới 1 triệu do Trưởng phòng HC duyệt, nhưng tổng giá trị không vượt quá 15 triệu/tháng.

-Đối với chi nhánh, toàn bộ các công việc không phát sinh chi phí hoặc phát sinh dưới 3 triệu do giám đốc khối duyệt nhưng không quá 15 triệu/tháng.

2.2Nhiệm vụ của người duyệt:

-Nội dung xem xét bao gồm: loại tài sản hư hỏng, mức độ hỏng, lý do hư hỏng.

-Quản lý xem xét các nội dung trong phiều yêu cầu sửa chữa, sau đó sửa chữa hoặc bổ sung các nội dung trong phiếu, sau đó xác nhận vào phiếu và chuyển lại cho người yêu cầu.

3.Chuyển thông tin cho phòng HCQT

-Người yêu cầu chuyển phiếu yêu cầu cho nhân viên lễ tân thuộc phòng HCQT.

-Nhân viên lễ tân nhận phiếu, kỳ vào sổ nhận của người giao, sau đó chuyển thông tin cho nhân viên kỹ thuật thực hiện, lưu thông tin vào máy.

4.Xác định đơn vị sửa chữa:

-Việc sửa chữa có thể do kỹ thuật viên nội bộ sửa chữa hoặc do đơn vị bên ngoài.

-Trường hợp sửa chữa nội bộ thì chuyển phiếu cho kỹ thuật viên thực hiện.

-Đối với trường hợp bắt buộc phải sửa chữa ngoài thì phòng HCQT tìm kiếm nhà cung cấp, tổ chức ký hợp đồng dịch vụ theo quy trình đánh giá nhà cung ứng, quy trình mua hàng của công ty.

-Sau khi đã ký hợp đồng, phòng HCQT giao phiếu yêu cầu sửa chữa và nội dung công việc cho một kỹ thuật viên đại diện cho công ty làm việc với nhà cung cấp dịch vụ.

5.Kiểm tra hiện trạng.

-KTV phải đến trực tiếp hiện trường để xem xét tình trạng của tài sản, máy móc.

-KTV có trách nhiệm kiểm tra xem nội dung đề nghị, hiện trạng của tài sản cần sửa chữa có đúng hay không. Nếu không đúng, hay không đủ...thì trao đổi trực tiếp với trưởng bộ phận sử dụng, sửa chữa lại nội dung phiếu đề nghị sửa chữa.

6.Tiến hành sửa chữa:

a>Nếu KTV có thể tự sửa.

-NV kỹ thuật tự sửa theo nghiệp vụ của mình.

-Sau đó NV nhân viên kỹ thuật bàn giao cho bộ phận sử dụng, ghi phiếu nghiệm thu và có chữ ký của các bên.

-Đối với các loại máy móc, thiết bị còn bảo hành thì KTV sẽ liên hệ đơn vị bảo hành hoặc đơn vị bảo trì (đã ký hợp đồng với công ty) để tiến hành sửa chữa. Trường hợp nếu như không có đơn vị bảo hành, đơn vị bảo trì thì nhân viên kỹ thuật sẽ liên hệ với một nhà cung ứng để tiến hành sửa chữa.

b>Nếu KTV không thể tự sửa nhưng còn thời hạn bảo hành.

-KTV liên hệ với đơn vị bảo hành đến để tiến hành sửa chữa.

-KTV phải trực tiếp giám sát quá trình sửa chữa, sau khi sửa xong phải ghi biên bản nghiệm thu, có chữ ký của các bên (kể cả bên bảo hành).

c>Nếu KTV không thể tự sửa và không còn thời hạn bảo hành.

-Bước 1: KTV ghi tình trạng vào trong phiếu sửa chữa.

-Bước 2. KTV lập phương án sửa chữa trình Trường phòng HCQT duyệt.

-Bước 3. TP trình phương án cho GD duyệt (trừ trường hợp với loại sửa chữa cần duyệt chi phí và GD đã có uỷ quyền cho TP). Đối với các nội dung sửa chữa mà công ty có hợp đồng sửa chữa từ trước hoặc đã được GD phê duyệt nhà cung cấp dịch vụ sửa chữa thì không phải phê duyệt.

-Bước 4. KTV tìm kiếm nhà cung cấp, lập hồ sơ đánh giá và trình người có thẩm quyền duyệt.

-Bước 5: KTV theo dõi quá trình sửa chữa.

-Bước 6. KTV phải trực tiếp giám sát quá trình sửa chữa, sau khi sửa xong phải ghi biên bản nghiệm thu, có chữ ký của các bên, bao gồm cả đơn vị sửa chữa.

d>Trường hợp đối với những tài sản và trang thiết bị đòi hỏi phải vận hành sau một thời gian nhất định mới xác định được việc sửa chữa đã hoàn chỉnh hay chưa thì sau 5 – 10 ngày, bên sửa chữa và nhân viên bảo trì tiến hành lập biên bản nghiệm thu theo biểu mẫu của công ty.

e>Trường hợp đối với hư hỏng nhẹ (là những loại hư hỏng mà có thể khắc phục được bằng nguồn lực sẵn có) thì người sử dụng chỉ cần báo cho nhân viên bảo trì sửa chữa Trong quá trình thực hiện, nếu thấy vượt quá khả năng thì nhân viên bảo trì yêu cầu người sử dụng lập phiếu yêu cầu sửa chữa và thực hiện theo quy trình trên đây.

-NV bảo trì trực tiếp liên hệ đơn vị dịch vụ sửa chữa để thực hiện công việc theo yêu cầu.

-Trong khi thực hiện việc sửa chữa, nhân viên bảo trì phải trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người khác trực tiếp theo dõi quá trình sửa chữa.

6.  Kết thúc sửa chữa.

-KTV có trách nhiệm thi đầy đủ thong tin vào sổ theo dõi sửa chữa

-KTV lập biên bản nghiệm thu theo mẫu: HC – 03 – BM02 hoặc biên bản nghiệp thu đã có sẵn của nhà cung cấp.

-KTV phải ghi rõ lý do hư hỏng và phối hợp với Trưởng phòng quy trách nhiệm cho người sử dụng nếu do lỗi của người sử dụng.

V/ BIỂU MẪU KÈM THEO:

1.Phiếu yêu cầu sửa chữa mã số : HC – 03 – BM01

2.Sổ theo dõi sửa chữa mã số : HC – 03 – BM02

3.Phiếu nghiệm thu mã số : HC – 03 – BM03

----------------------- ›&š --------------------------