Hướng dẫn biên soạn tài liệu HC-16: Quy định chuẩn

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Mẫu HC-16 – Hướng dẫn biên soạn tài liệu được ban hành nhằm thiết lập một phương pháp thống nhất trong việc soạn thảo tất cả các loại tài liệu tại công ty. Mục tiêu chính là đảm bảo mọi văn bản, từ công văn, quyết định cho đến quy trình, quy định nội bộ, đều được trình bày nhất quán về hình thức và cách thức. Điều này giúp nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu lực và hiệu quả của tài liệu, đồng thời tạo thuận lợi cho việc tra cứu, lưu trữ và áp dụng trong toàn doanh nghiệp.

Ai điền và khi nào

Tài liệu này được sử dụng bởi tất cả các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm soạn thảo văn bản trong công ty. Cụ thể, đây là tài liệu tham chiếu bắt buộc dành cho nhân viên hành chính, nhân sự, chuyên viên các phòng ban, và bất kỳ ai được giao nhiệm vụ viết công văn, quyết định, quy trình hay biểu mẫu. Bạn cần áp dụng hướng dẫn này ngay từ khi bắt đầu soạn thảo một tài liệu mới hoặc khi chỉnh sửa, cập nhật một tài liệu đã có, nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy chuẩn của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu: Đây là bảng bắt buộc phải có ở trang đầu. Bạn cần ghi rõ ngày sửa đổi, vị trí sửa (trang, mục), nội dung thay đổi cụ thể, lần sửa thứ mấy, ghi chú (nếu có), và họ tên người biên soạn. Phần cuối bảng dành cho chữ ký của Giám đốc hoặc người có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Mục I. MỤC ĐÍCH: Trình bày ngắn gọn lý do và mục tiêu của việc ban hành tài liệu. Ví dụ: "Cung cấp phương pháp thống nhất trong việc soạn thảo tài liệu" và "Đảm bảo tính nhất quán về hình thức".
  3. Mục II. PHẠM VI: Xác định rõ tài liệu này áp dụng cho những đối tượng, lĩnh vực hay hoạt động nào. Theo mẫu, hướng dẫn này áp dụng cho tất cả các loại tài liệu trong mọi hoạt động của công ty.
  4. Mục III. ĐỊNH NGHĨA: Nếu có các thuật ngữ chuyên ngành hoặc từ viết tắt cần giải thích, hãy liệt kê tại đây. Nếu không có, bạn ghi rõ "Không có".
  5. Mục IV. NỘI DUNG (Phần 1 - Biên soạn công văn, quyết định): Phần này quy định chi tiết về khổ giấy A4/A5, kiểu trình bày (dọc/ngang), và định lề trang (lề trên 20-25mm, lề dưới 20-25mm, lề trái 30-35mm, lề phải 15-20mm cho mặt trước). Bạn phải tuân thủ các thông số kỹ thuật này khi tạo file văn bản.
  6. Mục IV. NỘI DUNG (Phần 1.2 - Kỹ thuật trình bày thể thức): Hướng dẫn chi tiết cách trình bày từng thành phần: Quốc hiệu (chữ in hoa, đậm, cỡ 12-13), Tên cơ quan (chữ in hoa, đậm), Số ký hiệu văn bản (ví dụ: Số: 188/QĐ-CTY), Địa danh và ngày tháng (chữ nghiêng, căn phải), Tên loại và trích yếu nội dung (chữ in hoa, đậm, canh giữa), và Nội dung văn bản (chữ thường, cỡ 13-14, line spacing tối thiểu single).
  7. Mục IV. NỘI DUNG (Phần 2 - Biên soạn quy trình, quy định): Quy định font chữ bắt buộc là Times New Roman, cỡ chữ 12. Tài liệu có thể trình bày dạng văn xuôi hoặc lưu đồ. Phần bìa và phần theo dõi sửa đổi phải theo đúng mẫu quy định. Nội dung tài liệu phải có đủ các mục: Mục đích, Phạm vi, Định nghĩa, và Nội dung chi tiết.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn sử dụng font chữ Times New Roman cho toàn bộ tài liệu, cỡ chữ 12 hoặc 13-14 tùy theo thành phần, tuyệt đối không dùng font chữ nghệ thuật hay không chuẩn.
  • Định lề trang phải tuân thủ chính xác thông số cho cả mặt trước và mặt sau của giấy A4, đặc biệt lề trái và lề phải sẽ đổi vị trí cho nhau ở mặt sau.
  • Phần bảng theo dõi sửa đổi là bắt buộc ở trang đầu, phải được cập nhật đầy đủ mỗi khi có sự thay đổi về nội dung tài liệu.
  • Đối với văn bản hành chính, phần trích yếu nội dung công văn phải bắt đầu bằng chữ viết tắt "V/v" (về việc) và được trình bày đúng quy cách.
  • Khi soạn thảo quy trình dưới dạng lưu đồ, phải sử dụng đúng các quy ước biểu diễn hình khối theo hướng dẫn để đảm bảo tính thống nhất.

Lỗi thường gặp

  • Sai lề trái và lề phải ở mặt sau của trang giấy: Nhiều người thường để nguyên lề như mặt trước, dẫn đến lề không đối xứng khi in ấn hai mặt.
  • Quên cập nhật bảng theo dõi sửa đổi: Khi chỉnh sửa nội dung, nhân viên thường bỏ qua việc ghi nhận lịch sử thay đổi, gây khó khăn cho việc kiểm soát phiên bản.
  • Sử dụng sai font chữ hoặc cỡ chữ: Ví dụ dùng font Arial thay vì Times New Roman, hoặc cỡ chữ không đúng quy định (13-14 cho nội dung, 12-13 cho quốc hiệu).
  • Không phân biệt rõ cách trình bày giữa "Tên loại và trích yếu" của văn bản có tên loại (Quyết định, Quy định) với "Trích yếu nội dung công văn" (V/v).
  • Trình bày lưu đồ không đúng quy ước hình khối: Sử dụng hình dạng tùy tiện thay vì các ký hiệu chuẩn như hình chữ nhật cho hành động, hình thoi cho quyết định.

Nội dung biểu mẫu

Text Box: CÔNG TY ABCD














QUI TRÌNH 
SOẠN THẢO VĂN BẢN

Mã tài liệu: HC-16



















Hà Nội, 2017












 



Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu

Ngày sửa đổi

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Lần sửa

Ghi chú

Người biên soạn

Giám đốc

Họ và tên

Chữ ký

I/ MỤC ĐÍCH:

-Cung cấp một phương pháp thống nhất trong việc soạn thảo các tài liệu.

-Đảm bảo các tài liệu được triển khai áp dụng một cách nhất quán về hình thức và cách trình bày.

-Nâng cao tính hiệu lực, hiệu qủa của tài liệu.

II/ PHẠM VI:

-Hướng dẫn này áp dụng cho tất cả các loại tài liệu trong mọi hoạt động

III/ ĐỊNH NGHĨA:

-Không có.

IV/ NỘI DUNG:

1 BIÊN SOẠN CÔNG VĂN QUYẾT ĐỊNH

1.1. Khổ giấy, kiểu trình bày và định lề trang văn bản

a) Khổ giấy

-Các tài liệu, công văn được trình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

-Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển có thể được trình bày trên giấy khổ A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn.

b) Kiểu trình bày

-Trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).

-Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).

c) Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

- Trang mặt trước:

Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;

Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;

Lề trái: cách mép trái từ 30-35 mm;

Lề phải: cách mép phải từ 15-20 mm.

- Trang mặt sau:

Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;

Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;

Lề trái: cách mép trái từ 15-20 mm;

Lề phải: cách mép phải từ 30-35 mm.

1.2. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản

Các thành phần thể thức văn bản được trình bày như sau:

a) Quốc hiệu:

-Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1.

-Dòng chữ trên: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam>>> được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm.

-Dòng chữ dưới: Độc lập - Tự do - Hạnh phúcccc được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch ngang nhỏ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản:

-Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2.

-Tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

-Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

c) Số, ký hiệu của văn bản:

-Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3.

-Từ số được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ số có dấu hai chấm; giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối không cách chữ (-), ví dụ:

-Số: 188/QĐ-CTY

d) Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

-Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy. Được căn lề về phía bên phải văn bản.

-Ví dụ: Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2017

đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản:

-Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản được đặt canh giữa (cân đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 đến 15, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

-Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ viết tắt V/v (về việc) bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

e) Nội dung văn bản:

-Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6.

-Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng có thể lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên.

-Đối với những văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu phẩy.

g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền:

-Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt TM...., KT...., TL...., quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

-Họ tên của người ký văn bản và học hàm, học vị (nếu có) được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

-Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c.

h) Dấu của cơ quan:

-Dấu của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8.

i) Nơi nhận:

-Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b.

2 BIÊN SOẠN QUY TRÌNH QUY ĐỊNH

2.1 Hình thức tài liệu:

-Mẫu chữ là chữ theo fonts TIMES NEW ROMAN, kích cỡ là 12.

-Các tài liệu thuộc các Hệ thống quản lý của Công ty có dạng văn viết và/hoặc lưu đồ .

-Quy ước biểu diễn trong các lưu đồ quy trình được sử dụng bắt buộc cho tất cả các các loại tài liệu như sau:


-Hình thức của một lưu đồ trình bày trong phần nội dung của Thủ tục như sau:

Cá nhân/Bộ phận thực hiện

Qui trình

Tài liệu/Mẫu biểu

Tất cả các tài liệu có thể trình bày bằng văn xuôi hoặc dạng lưu đồ …, tuy nhiên với tài liệu là Thủ tục thì nên trình bày dưới dạng lưu đồ.

-Phần bìa của tài liệu theo trang 1 của tài liệu này (trừ biểu mẫu).

-Phần trên cùng của tài liệu (bao gồm logo của Công ty, tên Công ty – tên của tài liệu, phần theo dõi hiệu lực của tài liệu) có trong tất cả các trang của tài liệu.

-Phần theo dõi sửa đổi của tài liệu như trang 2 của hướng dẫn này.

2.2 Nội dung tài liệu: Nội dung của tài liệu bao gồm các mục theo thứ tự như sau:

-Mục đích: là mục đích của việc sử dụng tài liệu.

-Phạm vi: Lĩnh vực, phạm vi áp dụng tài liệu.

-Định nghĩa: định nghĩa các thuật ngữ và/hoặc các từ viết tắt (nếu có).

-Nội dung tài liệu: nêu thứ tự các bước thực hiện một công việc bao gồm các thông tin về:

v Cái gì cần làm, phải làm hay nên làm?

v Tại sao?

v Ai thực hiện công việc ấy?

v Thực hiện như thế nào?

v Thực hiện ở đâu?

vKhi nào thực hiện?

LƯU Ý: Phần nội dung được thực hiện trình tự: Phần thứ nhất là lưu đồ (nếu có), phần thứ hai là phần thuyết minh theo lưu đồ và trả lời các câu hỏi trên.

-Tài liệu tham khảo: Các tài liệu, văn bản được dùng làm cơ sở việc soạn thảo tài liệu.

-Phụ lục : các Hướng dẫn công việc, Quy định, Tiêu chuẩn, Mẫu biểu … đính kèm với tài liệu.

4.3  Trình bày tài liệu: Theo cách trình bày của Hướng dẫn công việc này

-Số hiệu, loại tài liệu:

STT

Loại tài liệu

Cách đánh số hiệu

Ví dụ

01

Quy định quản lý tài liệu

Mã số: Viết tắt bộ phận - x

Mã số: HC - 12

Viết tắt của các loại tài liệu cụ thể như sau:

Loại tài liệu

Ký hiệu viết tắt

Ghi chú

Sổ tay

ST -

Thủ tục

TT -

Qui định

QD -

Tiêu chuẩn

TC –

Bản vẽ

BV –

Sơ đồ

SD –

Kế hoạch

KH –

Hướng dẫn công việc

HDCV –

Hướng dẫn vận hành

HDVH -

Biểu mẫu

BM – tên viết tắt của tài liệu

Biễu mẫu phải đính kèm các tài liệu, biễu mẫu thuộc tài liệu nào thì ghi ký hiệu tài liệu đó.

Đối với mã số thì mỗi loại tài liệu sử dụng mã số tiến theo thời gian, tuy nhiên riêng đối với biễu mẫu thì chỉ đánh số như sau: Bộ phận – x – BM0y

Trong đó: x là số của quy trình, quy định, y là số của biểu mẫu theo thứ tự luỹ tiến.

Đối với tài liệu bên ngoài thì ngoài các số hiệu của chúng đã có sẵn, công ty sử dụng số tham khảo là: mã số tiến / TLBN – tên viết tắt của bộ phận sử dụng. Ví dụ Phòng HCNS sử dụng nghị định số 114 / ND – CP của chính phủ quy định chi tiết về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi thì số hiệu tham khảo là: 1 (mã số ví dụ) / TLBN – HCNS. 
Mã số tham khảo của bộ phận nào thì bộ phận đó tự ghi vào tài liệu bên ngoài.

-Qui định về đóng dấu tài liệu: Để kiểm soát tài liệu Công ty dùng 03 mẫu dấu là dấu kiểm soát, dấu hết hiệu lực và dấu tham khảo. Dấu được đóng lên tất cả các trang của tài liệu , Mẫu dấu cụ thể như sau:

Công ty

ĐÃ KIỂM SOÁT

 

Công ty

HẾT HIỆU LỰU

 

Công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 
 


V/ BIỂU MẪU KÈM THEO:

----------------------- ›&š --------------------------