| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| BẢNG PHÂN NGẠCH BẬC CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM | | | | |
| | Năng lực | | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 |
| Các ngạch nghiệp vụ | Cán sự | Chuyên viên | Chuyên viên chính | Chuyên viên cao cấp |
| | | | - Xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện công việc được giao; - Theo dõi quá trình thực hiện công việc được giao; - Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện công việc được giao - Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định; - Chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của viên chức ở ngạch cao hơn trong bộ phận. | - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công việc được giao. - Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để thực hiện tốt kế hoạch. - Soạn thảo các văn bản về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ để thực hiệncông việc được giao. - Phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công việc được giao. - Tổ chức thu thập thông tin, thống kê, lưu trữ tư liệu, số liệu; - Phối hợp với các viên chức nghiệp vụ khác liên quan và hướng dẫn viên chứcnghiệp vụ ở ngạch thấp hơn. - Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của viên chức nghiệp vụ ở ngạch cao hơn; | - Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các công việc được phân công. - Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và các phương án, đề án để quản lý hoặc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thuộc chuyên môn của mình đảm nhận; - Nghiên cứu, xây dựng các quy định, quy chế, thể lệ quản lý nghiệp vụ; - Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ và đề xuất những biện pháp chỉ đạo, uốn nắn những sai lệch trong việc thực hiện nhiệm vụ; - Xây dựng các nguyên tắc phối hợp công tác giữa các bộ phận; - Tổ chức xây dựng quy chế quản lý nghiệp vụ thống nhất, như: thông tin quản lý, thống kế số liệu, hồ sơ lưu trữ, chế độ báo cáo; - Tổng kết, đánh giá tình hình quản lý hoặc thực hiện các nhiệm vụ theo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật về sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực chuyên môn. - Đề xuất các phương án sửa đổi, điều chỉnh cơ chế quản lý hoặc phương hướng sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. - Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài về quản lý hoặc các công trình phục vụ cho việc phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Tham gia biên soạn các tài liệu, bồi dưỡng hoặc giảng dạy nghiệp vụ. - Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của viên chức nghiệp vụ ở ngạch cao hơn. | - Chủ trì xây dựng đề án chiến lược hoặc đề án phát triển doanh nghiệp thuộc lĩnh vực chuyển môn theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Xây dựng kế hoạch trung hạn, dài hạn, các văn bản về chính sách, chế độ quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở chủ trương, chính sách của Nhà nước và ngành. - Chủ trì tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực chuyên môn. Hướng dẫn kiểm tra, đề xuất các biện pháp chỉ đạo, uốn nắm những sai lệch không phù hợp với sự phát triển doanh nghiệp. - Tham mưu cho ngành xây dựng cơ chế quản lý sản xuất, kinh doanh theo nghiệp vụ, lĩnh vực được giao; - Tổng kết, đánh giá hiệu quả phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đề xuất các phương án phát triển doanh nghiệp phù hợp với từng thời kỳ; - Chủ trì hoặc tham gia các đề tài, công trình nghiên cứu để đổi mới hệ thống quản lý hoặc phát triển các ngành, nghề phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội trong nước và trên thế giới; - Tổ chức biên soạn các tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cấp ngành. Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ. |
| | | | | | | |
| K | Hiểu biết |
| các nguyên tắc, chế độ, thể lệ, thủ tục theo quy định chung của Nhà nước và của doanh nghiệp; | 2 thằng này giống nhau | Nắm được | Nắm được | Nắm vững | Nắm chắc |
| các nguyên tắc, thủ tục hành chính, nghiệp vụ của Nhà nước theo nghiệp vụ công việc được giao. | Nắm được | Hiểu | Hiểu biết sâu | Hiểu biết sâu |
| kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ | | | | Nắm vững | Hiểu biết sâu, rộng |
| khoa học quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn để vận dụng vào hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế. | | | | Nắm vững | Có kiến thức sâu, rộng |
| khả năng lãnh đạo, có nhiều kinh nghiệm về tổ chức quản lý và xử lý nghiệp vụ; | | | | | Có |
| tình hình và xu thế phát triển nghiệp vụ ở trong nước và các nước trong khu vực | | | | Hiểu | Am hiểu sâu, rộng |
| công việc được giao theo các nội dung nghiệp vụ | | Hiểu được | Nắm được | Nắm được | Nắm được |
| các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện trong doanh nghiệptheo lĩnh vực chuyên môn được giao. | | | Viết được | Viết được | Viết được |
| Năng lực nghiên cứu khoa học | | | | Có | Có |
| trình độ tổng hợp, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, phối hợp để triển khai nghiệp vụ hoặc thực hiện các công việc được giao | | | | Có | Có |
| Yêu cầu trình độ |
| Bằng cấp | | Có trình độ trung cấp nghiệp vụ. | Có trình độ đại học đúng chuyên ngành. Trường hợp có trình độ đại học khác thì phải bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ 6 tháng trở lên; | Có trình độ đại học đúng chuyên ngành. Trường hợp có trình độ đại học khác thì phải bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ 6 tháng trở lên; | Có trình độ đại học đúng chuyên ngành. Trường hợp có trình độ đại học khác thì phải bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ 6 tháng trở lên; |
| Ngoại ngữ | | | Đọc, hiểu được tài liệu, hồ sơ, sách chuyên môn một ngoại ngữ. | Có ít nhất một ngoại ngữ đọc, nghe và giao tiếp được với người nước ngoài về lĩnh vực chuyên môn. | Có ít nhất một ngoại ngữ đọc, nghe và giao tiếp được với người nước ngoài về lĩnh vực chuyên môn. |
| lớp bồi dưỡng quản lý hành chính và doanh nghiệp | | | | đã qua | Qua |
| tốt nghiệp Học viện Hành chính Quốc gia ở ngạch cao cấp; | | | | | Có |
| trình độ chính trị cao - trung cấp; | | | | | Có |
| Thời gian ở ngạch trước | | | | ít nhất từ 6 năm trở lên | ít nhất từ 9 năm trở lên; |
| đề tài hoặc công trình được áp dụng trong công tác quản lý hoặc phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệ | | | | Có | Có |
| | | | | | | |
| S | Làm được |
| | Các nội dung công việc cụ thể làm được do doanh nghiệp quy định theo thống kê các công việc cho từng chức danh nghề đầy đủ của viên chức trong doanh nghiệp. | | x | x | x | x |
| | | | | | | |
| A | Thái độ | | | | | |
| | | | | | | |
| | | Các ngạch kỹ thuật | Kỹ thuật viên | Kỹ sư | Kỹ sư chính | Kỹ sư cao cấp |
| | | | - Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật thường xuyên lặp lại (can, vẽ chi tiết hoá thiết kế, thu thập thông in và xử lý số liệu, vận hành khai thác thiết bị, hướng dẫn kỹ thuật thực hành...). Sử dụng thành tạo các trang thiết bị, máy móc, dụng cụ... để thực hiện công việc được giao. - Quản lý kỹ thuật được giao như: hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, bảo đảm các hoạt động sản xuất được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật, quy trình công nghệ, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức...; - Hướng dẫn công nhân áp dụng các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, thao tác kỹ thuật, tổ chức nơi làm việc khoa học, bảo vệ môi trường nơi làm việc...; - Đề xuất biện pháp cải tiến lao động trong phạm vi tổ chức nơi làm việc; - Phát hiện những bất lợi hợp lý trong thực hiện công nghệ và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục kỹ thuật theo trách nhiệm được giao. | - Xây dựng, chỉ đạo thực hiện phương án công tác kỹ thuật được giao, như: thiết kế, thi công, công nghệ, gia công chế biến, vận hành, lắp đặt, bảo quản và sửa chữa thiết bị kỹ thuật...; - Thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật được giao, như: thực hiện hoặc chỉ đạo việc thực hiện theo đúng thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, kỹ thuật an toàn lao động, bảo vệ môi sinh, môi trường....; - Trực tiếp hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cải tiến kỹ thuật, sản xuất sản phẩm mới. - Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, tay nghề cho kỹ thuật viên và công nhân. Tham gia biên soạn tài liệu, bài giảng. - Có quyền phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ trong phạm vi quyền hạn được giao các hoạt động kỹ thuật trái với quy định hiện hành của quản lý kỹ thuật và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình. | | - Chủ trì, tổ chức xây dựng các phương án kỹ thuật. Lập các luận chứng kinh tế - kỹ thuật của các công trình quan trọng của doanh nghiệp hoặc ngành, lĩnh vực; Tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện các phương án. - Chủ trì tổ chức việc xét duyệt các phương án kỹ thuật, các luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình thuộc chuyên ngành kỹ thuật. Tham gia giám định những sáng kiến, sáng chế và kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; - Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các vấn đề, các đề tài khoa học kỹ thuật thuộc chương trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật của Nhà nước, ngành và doanh nghiệp. - Chủ trì xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật trong doanh nghiệp. - Biên soạn, biên tập tài liệu, giáo trình phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học kỹ thuật. Tham gia giảng dạy ở các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên ngành kỹ thuật. - Có quyền phát hiện, điều chỉnh hoặc đình chỉ trong phạm vi quyền hạn được giao các hoạt động kỹ thuật trái với quy định hiện hành của quản lý kỹ thuật và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình. |
| | | | | | | |
| K | Hiểu biết |
| những vấn đề cơ bản kỹ thuật công việc được giao | | Nắm được | Có kiến thức sâu | | |
| kiến thức lý thuyết trung cấp về chuyên ngành kỹ thuật và có trình độ thực hành trong việc giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật được giao. | | Nắm được | | | Có kiến thức chuyên sâu |
| các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức, kỹ thuật an toàn lao động đối với người và thiết bị theo công việc được giao. | | Nắm được | | | |
| chủ trương, phương hướng phát triển kinh tế - kỹ thuật của Nhà nước và của ngành; | | | Nắm chắc | | Nắm vững |
| tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến kỹ thuật chuyên ngành | | | Am hiểu | | Nắm vững |
| các thông tin về kinh tế, phát triển kỹ thuật chuyên ngành trong nước và ngoài nước | | | Nắm được | | Am hiểu sâu, rộng |
| kiến thức kinh tế, hiểu biết sâu nghiệp vụ quản lý kỹ thuật chuyên ngành | | | Có | | Hiểu biết sâu rộng |
| phương pháp tổ chức chỉ đạo triển khai công tác kỹ thuật, và nghiên cứu khoa học kỹ thuật | | | Nắm vững | | |
| năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế. | | | | | Có |
| Yêu cầu trình độ |
| Bằng cấp | | Tốt nghiệp trung cấp kỹ thuật về một chuyên ngành kỹ thuật. | | | trình độ đại học và sau đại học chuyên ngành kỹ thuật tương ứng; |
| Thời gian ở ngạch trước | | | từ 6 năm trở lên; | | từ 9 năm trở lê |
| lớp bồi dưỡng về quản lý doanh nghiệp và trung cấp quản lý | | | Qua | | Qua |
| đề án, công trình nghiên cứu, sáng tạo áp dụng. | | | Có | | Có |
| Ngoại ngữ | | | đọc, nói và nghe thông thạo. | | đọc, nói và nghe thông thạo. |
| | | | | | | |
| S | Làm được |
| Các nội dung công việc cụ thể làm được do doanh nghiệp quy định theo thống kê các công việc cho từng chức danh nghề đầy đủ của viên chức trong doanh nghiệp. | | x | x | x | x |
| | | | | | | |
| A | Thái độ | | | | | |
| | | | | | |