Hướng dẫn điền bảng mô tả trách nhiệm quyền hạn phòng LĐTL

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Bảng mô tả trách nhiệm quyền hạn Phòng Lao động Tiền lương (P.LĐTL) là tài liệu nội bộ quan trọng, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm của phòng ban này trong công ty. Biểu mẫu này giúp chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan đến lao động, tiền lương, bảo hiểm và chế độ chính sách cho CBCNV. Đồng thời, tài liệu này là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc, phân định trách nhiệm khi xảy ra sai sót và đảm bảo mọi hoạt động của phòng đều đáp ứng nhu cầu của các khách hàng nội bộ cũng như cơ quan nhà nước.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Lao động Tiền lương hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm soạn thảo và cập nhật. Tài liệu được xây dựng khi thành lập phòng ban, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, hoặc định kỳ theo yêu cầu của Tổng Giám đốc. Nhân viên mới thuộc Phòng LĐTL cần đọc kỹ tài liệu này để nắm rõ công việc của mình. Các phòng ban khác sử dụng tài liệu này để hiểu rõ đầu mối công việc liên quan đến lĩnh vực lao động tiền lương.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề: Ghi rõ "Bảng mô tả trách nhiệm quyền hạn Phòng Lao động Tiền lương" và mã số tài liệu (nếu có). Đây là tên gọi chính thức của biểu mẫu, cần được thống nhất trong toàn công ty.
  2. Chương I - Quy định chung: Điền thông tin về vị trí, mối quan hệ trực thuộc của phòng (trực thuộc Cơ quan Tổng Giám đốc) và cơ sở bổ nhiệm Trưởng phòng. Mục này xác lập vị thế pháp lý của phòng trong cơ cấu tổ chức.
  3. Chương II - Chức năng: Liệt kê chi tiết các nhóm khách hàng (Cơ quan TGĐ, Phòng PTNL, các đơn vị sản xuất, CBCNV...) và nhu cầu cụ thể của từng nhóm. Mỗi nhu cầu phải được mô tả rõ ràng, có thể đo lường được.
  4. Chương III - Trách nhiệm: Ghi nhận các trách nhiệm trực tiếp của phòng, tương ứng với từng nhu cầu của khách hàng. Mỗi trách nhiệm cần có tiêu chí đánh giá cụ thể (ví dụ: thời gian xử lý, tỷ lệ sai sót cho phép).
  5. Điều 4 - Trách nhiệm trực tiếp: Điền từng đầu mục trách nhiệm theo số thứ tự, mô tả tình huống phát sinh và hậu quả nếu phòng không hoàn thành nhiệm vụ. Các mục này là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành công việc.
  6. Phần khách hàng và nhu cầu: Ở bảng chức năng, cần điền đầy đủ tên khách hàng ở cột bên trái và nhu cầu tương ứng ở cột bên phải. Mỗi khách hàng có thể có nhiều nhu cầu khác nhau, cần được đánh số thứ tự rõ ràng.

Lưu ý quan trọng

  • Tài liệu này phải được cập nhật ngay khi có thay đổi về quy trình, chính sách lao động tiền lương hoặc cơ cấu tổ chức của công ty.
  • Mọi số liệu, thời gian quy định trong bảng trách nhiệm (ví dụ: 3 ngày, 7 ngày, 15 ngày) cần được tuân thủ nghiêm ngặt để tránh vi phạm quy trình.
  • Phần "khách hàng" trong chức năng của phòng bao gồm cả nội bộ (CBCNV, các phòng ban) và bên ngoài (cơ quan BHXH, cơ quan lao động), cần phân biệt rõ để có phương án phục vụ phù hợp.
  • Khi điền các trách nhiệm, cần đảm bảo tính nhất quán với các quy định hiện hành của Nhà nước về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội.
  • Bảng mô tả này là tài liệu công khai trong nội bộ, nhưng cần được bảo quản cẩn thận, tránh thất lạc vì chứa thông tin về quy trình vận hành của phòng.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của Phòng LĐTL với trách nhiệm của Phòng Phát triển nhân lực, dẫn đến ghi sai đầu mục công việc trong bảng.
  • Bỏ sót một số nhóm khách hàng quan trọng như CBCNV Khối Phòng Công ty hoặc các đơn vị sản xuất, làm cho bảng chức năng không đầy đủ.
  • Ghi thời gian xử lý không thống nhất với quy trình thực tế, ví dụ ghi "5 ngày" nhưng quy định thực tế là "3 ngày làm việc".
  • Không cập nhật các điều khoản mới về bảo hiểm xã hội hoặc chính sách tiền lương khi có thay đổi từ Nhà nước.
  • Viết mô tả trách nhiệm quá chung chung, thiếu các tiêu chí định lượng cụ thể, gây khó khăn cho việc đánh giá và kiểm tra sau này.
  • Đánh số thứ tự các trách nhiệm bị sai hoặc thiếu (ví dụ: nhảy từ mục 10 sang mục 12 như trong biểu mẫu gốc), cần kiểm tra kỹ trước khi ban hành.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ

TRÁCH NHIỆM– QUYỀN HẠN

 PHÒNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Ñieàu 1. Phòng Lao động Tiền lương (Phòng LĐTL) là đơn vị trực thuộc Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cơ quan Tổng Giám Đốc thông qua Trưởng Phòng LĐTL do Tổng Giám Đốc bổ nhiệm

Điều 2. Là đơn vị tham mưu về lĩnh vực lao động tiền lương và thực hiện nhiệm vụ công tác tác nghiệp lao động tiền lương liên quan đến CBCNV thuộc đơn vị kinh doanh, đơn vị phục vụ Công ty và các Phòng công ty (gọi tắt là Khối Phòng Công ty) ; là đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra giám sát các đơn vị sản xuất trong việc thực hiện công tác liên quan đến lĩnh vực lao động tiền lương.

Chương II

CHỨC NĂNG

Điều 3. Phòng LĐTL có chức năng nhằm thỏa mãn nhu cầu của Lãnh đạo Công ty và các cá nhân, đơn vị (khách hàng của Phòng LĐTL) như sau:

Khách hàng

Nhu cầu

Cơ quan Tổng Giám Đốc

1. Có được các kế hoạch, các định mức về lĩnh vực lao động tiền lương phù hợp với tình hình phát triển của công ty

2.  Có được những đề xuất tham mưu về bố trí , sử dụng lao động tại các đơn vị sản xuất

3. Có được những đề xuất tham mưu về chính sách, phương pháp trả lương cho các đơn vị SXKD và phân phối tiền lương cho CBCNV tại các đơn vị này.

4. Có được thông tin đầy đủ về tình hình trích lập và sử dụng quỹ lương Công ty, các đơn vị.

5. Chỉ đạo công tác của CQTGĐ được thực hiện đầy đủ, kịp thời

Phòng Phát triển nhân lực

1. Được cung cấp các thông tin về tình hình tăng giảm lao động trong công ty

2. Được cung cấp thông tin về tiền lương, thu nhập của CBCNV (không thuộc lương bảo mật) trong công ty (như tình hình sử dụng quỹ lương, định mức lao động, quy chế phân phối tiền lương, diễn tiến lương, thu nhập cá nhân, …) theo yêu cầu

3. Được cung cấp các hồ sơ cá nhân của CBCNV theo yêu cầu

4. Được cung cấp thông tin lý lịch trích ngang của CBCNV theo yêu cầu

Các đơn vị được khoán quỹ thu nhập

1.  Được thẩm định các đề xuất của đơn vị liên quan đến đơn giá lương để khoán quỹ lương

2.  Được hướng dẫn việc xây dựng quy chế phân phối thu nhập

Các đơn vị sản xuất

1. Được hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch, tiêu chuẩn, định mức thuộc lĩnh vực nghiệp vụ lao động tiền lương

2. Được hướng dẫn việc thực hiện công tác nghiệp vụ lao động tiền lương

3. Được theo dõi, kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác lao động tiền lương

CBCNV Khối Phòng Công ty

1. Được ký Hợp đồng thử việc, Hợp đồng lao động (lần đầu/ gia hạn) đúng thời gian quy định

2. Được trang bị bảng tên (lần đầu/ thay hỏng/ điều chuyển đơn vị, điều chuyển chức danh công việc) kịp thời

3. Được xem xét nâng bậc lương cơ bản hàng năm cho CBCNV

4. Được xác định thu nhập (lương hàng tháng, thưởng Lễ Tết, nghỉ mát hàng năm) cho CBCNV không thuộc lương bảo mật

5. Được xác định lương BHXH, trợ cấp 50% lương cho CBCNV nghỉ thai sản theo quy định

6.  Được cấp giấy chứng nhận là CBCNV

CBCNV trong Công ty

1. Được xác định mức trích tham gia bảo hiểm (BHXH, BHYT) hàng tháng của CBCNV

2. Được xác định tiền bảo hiểm tai nạn con người của CBCNV

3. Được bảo quản đầy đủ hồ sơ của cá nhân

4. Được giải quyết các chính sách, chế độ cho người lao động theo quy định Nhà nước hiện hành (thôi việc, hưu, tai nạn lao động, tử tuất, bảo lưu/ trợ cấp BHXH, …)

Các cơ quan chức năng Nhà nước

1. Được cung cấp các báo cáo định kỳ về nghiệp vụ lao động tiền lương, bảo hộ lao động

2. Thực hiện đầy đủ và kịp thời về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Cơ quan BHXH

Chương III

TRÁCH NHIỆM - QUYỀN HẠN

Điều 4: Trách nhiệm

Để thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng trên, Phòng LĐTL phải có trách nhiệm:

a. Trách nhiệm trực tiếp:

1. Các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty (gọi tắt là các XN) không lập được kế hoạch lao động tiền lương do không được hướng dẫn đầy đủ của Phòng LĐTL

2. Các đơn vị không xác định đủ quỹ lương thực hiện trong tháng do Phòng LĐTL kéo dài thời gian thẩm định các định mức, các đề xuất liên quan đến xác định đơn giá lương mà không có thỏa thuận trước với đơn vị yêu cầu

3. CBCNV Khối Phòng Công ty đủ niên hạn, đủ tiêu chuẩn  được nâng bậc lương cơ bản nhưng không được xét nâng lương đúng thời hạn quy định do sai sót của Phòng LĐTL

4. Nội quy lao động Công ty được đăng ký không phù hợp với quy định hiện hành của Công ty do Phòng LĐTL không cập nhật và đăng ký đúng quy định với Cơ quan lao động Nhà nước

5. Tỷ lệ CBCNV vi phạm nội quy lao động so với tổng số CBCNV toàn công ty vượt quá mức quy định và kéo dài trong 2 tháng do Phòng LĐTL không đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình chấp hành nội quy lao động

6. Sau 3 ngày kể từ ngày CBCNV tân tuyển Khối Phòng công ty nộp đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định nhưng không có Hợp đồng thử việc hoặc Hợp đồng lao động do Phòng LĐTL không chuẩn bị kịp thời

7. Sau 2 ngày vào nhận việc CBCNV tân tuyển Khối Phòng công ty không có bảng tên do Phòng LĐTL không trang bị kịp thời

8. Sau 15 ngày hết hạn hợp đồng lao động CBCNV Khối Phòng công ty được tiếp tục gia hạn nhưng không được ký tiếp Hợp đồng lao động do Phòng LĐTL không chuẩn bị kịp thời

9. Sau 5 ngày làm việc , CBCNV Khối Phòng công ty được điều chuyển đơn vị về đơn vị mới hoặc CBCNV làm mất , hư bảng tên , đã đóng tiền cho Phòng KTTC xin thay mới bảng tên nhưng không có bảng tên do Phòng LĐTL không trang bị kịp thời

10. CBCNV Khối Phòng công ty (trừ đối tượng hưởng lương bảo mật) thắc mắc khiếu nại về tính lương, tính thưởng, dẫn đến khiếu kiện vượt cấp mà kết quả kiểm tra sau đó nhận định là đã giải đáp không thỏa đáng, giải đáp không đạt yêu cầu của Phòng LĐTL

12. CBCNV xin thôi việc chưa nhận được quyết định cho thôi việc sau 7 ngày kể từ ngày Phòng LĐTL đã nhận được đơn do các cấp thẩm quyền phê duyệt và biên bản bàn giao đầy đủ (nếu có)

13. Tiền trợ cấp thôi việc của CBCNV không được tính chính xác (thừa hoặc thiếu) do lỗi sai sót của Phòng LĐTL

14. Các báo cáo theo quy định hoặc theo chỉ đạo của TGĐ bị chậm trễ hoặc số liệu báo cáo không chính xác do lỗi sai sót chủ quan của Phòng LĐTL

15. Không thống kê danh sách lao động tăng – giảm hàng tháng của Khối Phòng công ty

16. CBCNV bị mất/ thất thoát hồ sơ cá nhân do Phòng LĐTL quản lý

17. CBCNV Khối Phòng công ty (trừ đối tượng hưởng lương bảo mật) không nhận được tiền lương hàng tháng, tiền thưởng, tiền nghỉ mát hàng năm đúng thời gian quy định do sai sót của Phòng LĐTL

18. CBCNV Khối Phòng công ty không nhận được tiền lương BHXH, tiền trợ cấp 50% lương cho CBCNV nghỉ thai sản đúng chuẩn theo thời gian quy định .

19. CBCNV Khối Phòng công ty (trừ đối tượng hưởng lương bảo mật) nhận được tiền lương hàng tháng, tiền thưởng không đúng (thừa hoặc thiếu) do sai sót của Phòng LĐTL

20. Đơn vị được khoán quỹ lương, phân chia tiền lương tháng theo quy chế phân phối tiền lương đã lỗi thời hoặc chưa được duyệt do không được theo dõi kiểm tra của Phòng LĐTL

21. Để tình trạng trong năm bội chi quỹ lương Công ty do Phòng LĐTL không theo dõi, phân tích tình hình trích lập và sử dụng quỹ tiền lương

22. Các đơn vị nội bộ và cơ quan chức năng Nhà nước không nhận đươc số liệu báo cáo theo yêu cầu do Phòng LĐTL chưa thực hiện

23. CBCNV công ty không được cấp thẻ khám chữa bệnh đúng thời gian quy định dẫn đến CBCNV phải tự thanh toán phí điều trị do sự chậm trễ của Phòng LĐTL

24. CBCNV công ty không được lập sổ BHXH đúng thời hạn quy định của Công ty dù đã có tham gia đóng BHXH hàng tháng do sự chậm trễ của Phòng LĐTL

25. Mức lương và thời gian tham gia đóng BHXH được ghi chép trong sổ BHXH của CBCNV không đúng với thực tế .

26. CBCNV nghỉ việc (xin thôi việc, bỏ việc, …) không được giải quyết bảo lưu sổ BHXH theo đúng thời hạn quy định do chậm trễ giải quyết thủ tục của Phòng LĐTL

27. Thanh toán chế độ trợ cấp/ đền bù tai nạn lao động không đảm bảo quyền lợi chính đáng theo quy định pháp luật cho CBCNV do hướng dẫn không thích đáng hoặc thực hiện không đúng các thủ tục của Phòng LĐTL

28. CBCNV không được giải quyết nghỉ hưu, nghỉ mất sức đúng thời gian quy định do chậm trễ giải quyết thủ tục của Phòng LĐTL

29. Quyết toán thu chi BHXH, BHYT hàng quý với cơ quan BHXH không đúng thời gian quy đinh do sự chậm trễ của Phòng LĐTL

30. Quá 9 tháng đầu năm chưa cấp phát đồng phục cho CBCNV công ty theo quy định do sự chậm trễ của Phòng LĐTL.

31. Các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện sai quy định thuộc lĩnh vực lao động tiền lương do Phòng LĐTL không tổ chức phổ biến/ triển khai hướng dẫn kịp thời các chính sách, quy chế, quy định của Nhà nước thuộc chức năng của Phòng

32. CBCNV thuộc đối tượng được trợ cấp gạo, quà Tết, quà ngày 27/7,… (CBCNV đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ vận động, thương binh, …) không nhận được trợ cấp và quà đúng quy định Công ty do sự chậm trễ của Phòng LĐTL

33. Quá 3 tháng đầu năm chưa khoán kinh phí trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho các đơn vị theo quy định do sự chậm trễ của Phòng LĐTL

34. CBCNV không được tham gia lớp huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hàng năm do Phòng LĐTL không đề xuất tổ chức.

35. Công ty không được thanh toán tiền bảo hiểm khi có sự cố xảy ra do Phòng LĐTL chậm thực hiện thủ tục mua bảo hiểm rủi ro – bảo hiểm hỏa hoạn

36. Quá 3 tháng kể từ khi CBCNV nộp đủ hồ sơ chứng từ nhưng chưa được thanh toán tiền bảo hiểm tai nạn con người do Phòng LĐTL chậm trễ trong thực hiện các thủ tục

37. Quyết định khen thưởng-kỷ luật cho đơn vị/ cá nhân do Phòng LĐTL lập , bị chậm trễ so với thời hạn quy định công ty

38. Các đơn vị sản xuất không được hổ trợ kinh phí khen thưởng hàng tháng do Phòng LĐTL không theo dõi và thực hiện các thủ tục theo quy định.

39. Để xảy ra khiếu kiện, tranh chấp của người lao động ra Tòa án lao động và Công ty bị thua kiện do tham mưu về nghiệp vụ thực hiện không đúng Luật lao động của Phòng LĐTL

40. Nhân viên Phòng LĐTL thực hiện không đúng các quy định công ty liên quan đến chức năng của Phòng do thiếu hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Trưởng Phòng LĐTL

41. Tỷ lệ CBNV trong Phòng LĐTL vi phạm nội quy lao động kéo dài quá 2 tháng

42. Sinh viên thực tập tại các đơn vị không làm báo cáo đúng thời hạn quy định

43. Sử dụng kinh phí khoán vật tư , kinh phí điện thoại/ bưu chính vượt mức quy định hoặc không đúng mục đích .

44. Không thực hiện đúng các quy định của Công ty

45. Sử dụng lãng phí vật tư được cấp

46. Văn bản do đơn vị ban hành phát hành (bằng văn bản và trên mạng) chậm trễ quá 2 ngày làm việc kể từ khi văn bản được phê duyệt

47. Báo cáo cho CQ.TGĐ theo yêu cầu trễ hạn.

48. Không thông tin/ đề xuất gia hạn kịp thời đối với các nội dung được CQTGĐ ủy quyền

b. Trách nhiệm gián tiếp:

49. Việc nâng xếp lương cho CBCNV của các đơn vị sản xuất không đúng quy định (sai mức lương, bậc lương, ngạch lương) do Phòng LĐTL không kiểm tra nâng xếp bậc lương cơ bản

50. Các đơn vị không thực hiện đúng quy định về việc xác lập quỹ lương, chi lương sai mục đích, thanh toán lương/ thưởng sai, thanh toán lương BHXH sai, … do Phòng LĐTL không kiểm tra giám sát hoặc không hậu kiểm tra theo quy định

51. Đơn vị được khoán quỹ lương tính lương cho CBCNV trong đơn vị không đúng quy chế và kéo dài trên 2 tháng

52. Đơn vị được khoán lương vi phạm việc quản lý, sử dụng quỹ tiền lương nhưng Phòng LĐTL không kiểm tra hoặc không phát hiện lỗi vi phạm

53. Để tình trạng đơn thư khiếu nại kéo dài (2 tháng) về tính lương, tính thưởng tại các đơn vị được khoán lương nhưng Phòng LĐTL không kiểm tra, không đưa ra biện pháp kịp thời

54. Đơn vị không khắc phục các lỗi do Phòng LĐTL qua kiểm tra phát hiện và Phòng LĐTL không theo dõi tình hình khắc phục tại đơn vị

55. Các tồn tại về công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, 5S do đoàn kiểm tra công ty ghi nhận tại đơn vị, nhưng đơn vị vẫn không chuyển biến, không đề ra biện pháp khắc phục và kéo dài quá 3 tháng, không được Phòng LĐTL theo dõi nhắc nhở và đề xuất biện pháp xử lý

56. Hồ sơ CBCNV tân tuyển không được lưu trữ đầy đủ và đúng thời gian theo quy định công ty do các đơn vị sản xuất, Phòng Nhân sự bàn giao thiếu và Phòng LĐTL không theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện.

57. Tỷ lệ CBCNV các XN hết hạn hợp đồng không được thực hiện gia hạn hợp đồng vượt quá tỷ lệ quy định

58. Tỷ lệ CBCNV vi phạm nội quy lao động tại các đơn vị trong Công ty vượt quá tỷ lệ quy định, kéo dài trong 2 tháng mà Phòng LĐTL không đề xuất để hạn chế việc vi phạm tại các đơn vị.

Điều 5: Quyền hạn

Để thực hiện tốt chức năng và trách nhiệm nêu trên, Phòng LĐTL được trao các quyền hạn như sau:

1. Yêu cầu các đơn vị sản xuất lập lại kế hoạch lao động tiền lương theo đúng hướng dẫn của Phòng LĐTL

2. Hủy bỏ kết quả các trường hợp nâng xếp bậc lương cơ bản của CBCNV các đơn vị sản xuất nếu không đúng quy định công ty

3. Thu hồi nhập quỹ lương Công ty các khoản lương chi không đúng quy chế đã được duyệt về phân phối thu nhập tại các đơn vị được khoán lương. Xử lý trách nhiệm đối với Giám Đốc XN, Trưởng Bộ phận phụ trách LĐTL thuộc XN do sai phạm này.

4. Yêu cầu các đơn vị nghiệp vụ thuộc XN cung cấp các thông tin liên quan đến công tác lao động – tiền lương

5. Kiểm tra đột xuất Bộ phận LĐTL thuộc các Xí nghiệp việc thực hiện công tác lao động – tiền lương

6. Qua kết quả kiểm tra, giám sát của Phòng LĐTL, được quyền khen thưởng biểu dương đối với cấp Giám Đốc XN, Trưởng Bộ phận phụ trách LĐTL thuộc XN với mức thưởng tối đa đối với cá nhân là 300.000 đồng/trường hợp.

8. Qua kết quả kiểm tra, giám sát của Phòng LĐTL, được quyền xử lý trách nhiệm hành chính với mức: Nhắc nhở, Phê bình, Khiển trách đối với cấp Giám Đốc XN, Trưởng BP phụ trách LĐTL thuộc XN

12. Lập biên bản các đơn vị về các vi phạm quy chế, thủ tục công ty trong lĩnh vực thuộc chức năng của Phòng LĐTL

13. Ký quyết định khen thưởng CBNV Phòng LĐTL mức tối đa 300.000 đồng/ trường hợp nhưng không quá 2.000.000 đồng/ tháng

14. Ký quyết định xử lý kỷ luật nhân viên trong Phòng đến mức khiển trách

15. Được quyết định tuyển dụng lao động thay thế nhân viên cho Phòng LĐTL có trình độ từ cao đẳng trở xuống và mức lương 2.500.000 đồng/ tháng trở xuống

16. Đề xuất thay đổi cơ cấu tổ chức của Phòng LĐTL cho phù hợp với yêu cầu trách nhiệm, quyền hạn của Phòng.

Chương IV

NHIỆM VỤ

Điều 6. Để thỏa mãn nhu cầu của các khách hàng nói trên, Phòng LĐTL có nhiệm vụ thực hiện các công tác sau:

1. Công tác xây dựng kế hoạch lao động:

- Hướng dẫn các đơn vị sản xuất xây dựng kế hoạch lao động hàng năm (đánh giá thực trạng, xây dựng kế hoạch lao động, giải pháp thực hiện)

2. Công tác xây dựng tiêu chuẩn, định mức :

- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hoạt động của đơn vị sản xuất trong lĩnh vực phụ trách

- Thẩm định định mức lao động đối với đơn vị sản xuất và đơn vị phục vụ sản xuất để xác định đơn giá lương.

- Định mức về trang bị bảo hộ lao động.

3. Công tác nâng bậc lương

- Tổ chức thực hiện việc xét nâng bậc lương cơ bản hàng năm cho CB quản lý, CBCNV thuộc Khối Phòng công ty

- Theo dõi, kiểm tra việc tổ chức nâng bậc lương cơ bản hàng năm cho CBCNV các đơn vị sản xuất.

4. Công tác quản lý lao động:

- Xây dựng và đăng ký nội quy lao động, thỏa ước tập thể với cơ quan lao động Nhà nước

- Thực hiện công tác kiểm tra tình hình chấp hành nội quy lao động, đề xuất giải pháp cải thiện tình hình chấp hành nội quy lao động.

- Lập Hợp đồng thử việc, Hợp đồng lao động, bảng tên cho CB quản lý, CBCNV tân tuyển thuộc Khối Phòng công ty

- Lập thủ tục và ký kết/ gia hạn/ chấm dứt Hợp đồng thử việc, Hợp đồng lao động đối với CBCNV thuộc Khối Phòng công ty

- Tìm hiểu, giải quyết các đơn thư khiếu tố, khiếu nại theo lĩnh vực chức năng phụ trách như phản ánh về tính lương, tính thưởng, đơn giá lương, định mức, phân phối, … của CBCNV không là CB do công ty quản lý

- Xây dựng thủ tục và thực hiện theo dõi quản lý hồ sơ, dữ liệu CBCNV (văn bản và trên máy tính)

- Trang bị bảng tên cho CBCNV thuộc Khối Phòng công ty (lần đầu/ thay hỏng/ điều chuyển chức danh công việc, điều chuyển đơn vị)

- Theo dõi và quản lý hồ sơ SV-HS thực tập tại Công ty, thực hiện thủ tục tiếp nhận SV-HS (thu nhận hồ sơ, lập quyết định, hướng dẫn nội quy, bảng tên….) tại đơn vị thuộc Khối Phòng công ty

- Thống kê, báo cáo lao động định kỳ/ đột xuất theo quy định công ty và pháp luật Nhà nước

- Lập quyết định cho CBCNV nghỉ việc (thôi viêc, nghỉ mất sức, nghỉ hưu…)

- Báo cáo theo định kỳ hàng tháng số CBCNV thôi việc, bỏ việc...

- Cấp giấy chứng nhận là CNV Công ty của CBCNV thuộc Khối Phòng công ty.

- Lưu trữ quản lý hồ sơ cá nhân toàn thể CBCNV (bằng văn bản)

5. Quản trị tiền lương, tiền thưởng, thu nhập

- Thẩm định các đề xuất của đơn vị liên quan đến đơn giá lương khoán

- Xác định đơn giá tiền lương khoán cho các đơn vị sản xuất, đơn vị kinh doanh, đơn vị được khoán lương

- Hướng dẫn các đơn vị sản xuất, đơn vị kinh doanh, đơn vị được khoán lương xây dựng quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng cho CBCNV.

- Kiểm tra việc xác định quỹ tiền lương, các quỹ thu nhập khác do các ngành/ các đơn vị được khoán lương thực hiện và quyết toán quỹ tiền lương

- Lập bảng thanh toán tiền lương theo quy chế được duyệt cho CBCNV thuộc Khối Phòng công ty.

- Kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ tiền lương của các ngành, các đơn vị được khoán lương

- Lập báo cáo tiền lương, thu nhập định kỳ của đơn vị thuộc Khối Phòng công ty

- Điều chỉnh tăng mức phụ cấp thâm niên theo quy định cho CBCNV thuộc đơn vị Khối Phòng công ty

- Giải đáp thắc mắc, khiếu nại về tiền lương, thu nhập, tính thưởng của CBCNV thuộc đơn vị Khối Phòng công ty

- Hướng dẫn các đơn vị sản xuất xây dựng kế hoạch tiền lương, kế hoạch tăng năng suất lao động định kỳ.

- Lập kế hoạch quỹ tiền lương hàng năm cho Công ty

- Theo dõi, phân tích tình hình sử dụng quỹ lương công ty

- Thống kê, báo cáo tiền lương định kỳ/ đột xuất theo quy định công ty và pháp luật

6. BHXH, BHYT, phúc lợi khác

- Trích nộp và khấu trừ BHXH, BHYT, lập thủ tục xin cấp sổ BHXH, thẻ khám chữa bệnh, gia hạn phiếu khám chữa bệnh cho CBCNV công ty.

- Thực hiện thủ tục giải quyết chế độ BHXH (một lần, hưu, tuất, tai nạn lao đông, bảo lưu...) cho CBCNV công ty.

- Lập bảng thanh toán lương BHXH hàng tháng của CBCNV thuộc đơn vị Khối Phòng công ty

- Kiểm tra bảng thanh toán lương BHXH hàng tháng của các đơn vị trong công ty.

- Lập quyết toán thu chi BHXH, BHYT hàng quý

- Thực hiện thủ tục trợ cấp 50% lương cho CBCNV nghỉ thai sản đúng chuẩn theo quy định công ty cho CBCNV thuộc Khối Phòng công ty

- Phối hợp với công đoàn thực hiện kế hoạch an dưỡng cho CBCNV của công ty và quyết toán chi trợ cấp an dưỡng

- Thực hiện thủ tục, chế độ nghỉ mát hàng năm cho CBCNV.

- Xây dựng các chính sách, quy định phúc lợi chung của công ty.

- TUN.TGĐ phê duyệt danh sách trợ cấp gạo, quà Tết, quà ngày 27/7… theo quy định

- Triển khai công tác trang bị đồng phục hàng năm cho CBCNV công ty

7. Công tác ATLĐ – BHLĐ – VSLĐ – BHHH – BHTN

- Xây dựng các quy định, văn bản liên quan đến công tác bảo hộ lao động công ty.

- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn - vệ sinh lao động của Nhà nước đến cán bộ các cấp theo quy định

- Tổ chức các hoạt động thi đua, tuyên truyền về an toàn - vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ.

- Tham gia cùng Tổ chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra an toàn lao động - vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ - 5 S và an toàn – vệ sinh thực phẩm tại công ty.

- Báo cáo về công tác bảo hộ lao động theo định kỳ (nội bộ và cơ quan chức năng Nhà nước)

- Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch an toàn lao động - bảo hộ lao động hàng năm.

- Lập kế hoạch về trang bị bảo hộ lao động và khoán kinh phí cho các đơn vị.

- Tổ chức huấn luyện an toàn lao động - vệ sinh lao động định kỳ cho nhân viên bảo hộ lao động các đơn vị và công ty.

- Hướng dẫn các đơn vị lập thủ tục thanh toán tai nạn lao động, bảo hiểm tai nạn con người.

- Thống kê, báo cáo các vụ tai nạn lao động xảy ra trong công ty.

- Phối hơp điều tra các vụ tai nạn lao động theo quy định, đánh giá tình hình tai nạn lao động trong công ty

- Thực hiện thủ tục mua bảo hiểm rủi ro – bảo hiểm hỏa hoạn

- Ký xác nhận thanh toán tiền bảo hiểm tai nạn con người cho CBCNV công ty

- Hướng dẫn các đơn vị sản xuất xây dựng quy định, thủ tục hướng dẫn về công tác an toàn lao động - vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ - 5S

8. Khen thưởng – kỷ luật

- Đề xuất khen thưởng, lập các thủ tục khen thưởng thuộc lĩnh vực lao động tiền lương (thưởng mẫu mới, mẫu cải tiến đưa vào sản xuất, thưởng giá trị làm lợi từ hợp đồng nhận gia công,..) theo quy định đối với các đơn vị sản xuất, đơn vị kinh doanh.

- Theo dõi, đánh giá và đề xuất việc hỗ trợ 50% kinh phí khen thưởng hàng tháng cho các đơn vị sản xuất.

- Đề xuất xử lý kỷ luật, lập quyết định xử lý kỷ luật theo quy định đối với CB do Công ty quản lý và CBCNV thuộc Khối Phòng công ty do vi phạm nội quy lao động.

9. Hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực lao động tiền lương

- Tổ chức hướng dẫn, huấn luyện, hỗ trợ về nghiệp vụ cho CBNV các đơn vị thuộc lĩnh vực chức năng nhiệm vụ của Phòng.

- Tổ chức triển khai các chính sách, quy chế, quy định của Nhà nước và Công ty đến các đơn vị trực thuộc công ty thuộc lĩnh vực chức năng nhiệm vụ của Phòng.

- Hỗ trợ các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chức năng nhiệm vụ của Phòng.

10. Kiểm tra – giám sát

- Xây dựng thủ tục giám sát, kiểm tra các hoạt động của các đơn vị thuộc lĩnh vực chức năng nhiệm vụ của Phòng.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình giám sát, kiểm tra định kỳ các đơn vị thuộc lĩnh vực chức năng nhiệm vụ của Phòng.

- Tổ chức đánh giá họat động của các đơn vị thuộc lĩnh vực chức năng nhiệm vụ của Phòng

Chương V

TỔ CHỨC QUẢN LÝ – CÁC MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

Điều 7: Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành, định biên của Phòng Lao động Tiền lương do TGĐ quyết định trên cơ sở xem xét đề xuất của Trưởng Phòng LĐTL gồm:

- Trưởng Phòng LĐTL

- Nhân viên quản trị tiền lương

- Nhân viên tiền lương

- Nhân viên lao động

- Nhân viên BHXH - BHYT

- Nhân viên BHLĐ - VSLĐ

Điều 8: Sơ đồ tổ chức


Điều 9: Nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh

Theo các bảng mô tả công việc của từng vị trí.

Điều 10: Nguyên tắc quản lý điều hành

- Trưởng Phòng LĐTL quản lý, điều hành mọi công việc của Phòng và chịu trách nhiệm trực tiếp trước TGĐ về kết quả công việc của Phòng LĐTL

- CBCNV Phòng LĐTL thực hiện nhiệm vụ của mình theo chức trách, quyền hạn được quy định trong bảng mô tả công việc đang có giá trị áp dụng và theo chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Phòng.

- CBCNV Phòng LĐTL có nghĩa vụ chấp hành sự phân công và báo cáo công tác cho Trưởng Phòng LĐTL. Trong trường hợp cách giải quyết công việc không thỏa đáng hoặc chậm trễ, cấp dưới đã trình bày lại hoặc đã nhắc nhở nhưng Trưởng Phòng vẫn bảo lưu ý kiến hoặc không giải quyết thì cấp dưới có quyền báo cáo vượt cấp và chịu trách nhiệm về việc báo cáo này.

Điều 11: Các mối quan hệ làm việc

Phòng LĐTL có các mối quan hệ làm việc chính như bảng sau:

Cá nhân,

Đơn vị

Nội dung quan hệ

Thời điểm quan hệ

Cơ quan TGĐ

Báo cáo theo định kỳ:

- Báo cáo chương trình công tác quý

- Báo cáo tình hình góp ý cho sản xuất

- Ngày cuối quý trước

- Ngày 10 của đầu quý sau

Cơ quan TGĐ

- Báo cáo thực hiện công tác quý

- Báo cáo tình hình khen thưởng-kỷ luật

- Báo cáo công tác kiểm tra

- Báo cáo tình hình sử dụng quỹ lương

- Ngày 10 của đâu quý sau

- Ngày 10 của đâu quý sau

- Ngày 10 của đâu quý sau

- Ngày 25/01 của năm sau

Tiếp nhận các ý kiến chỉ đạo, giao nhiệm vụ

Hàng ngày

Báo cáo đột xuất

Theo thời hạn yêu cầu CQTGĐ

Kiến nghị, tham mưu đề xuất các vấn đề trong chức năng quản lý của đơn vị

Khi có yêu cầu vấn đề phát sinh

Các Phòng/ XN

- Kiểm tra quỹ thu nhập khoán hàng tháng cho các đơn vị được khoán lương

- Kiểm tra bảng quyết toán quỹ thu nhâp

- Ngày 10 hàng tháng

- Ngày 25 hàng tháng

Phòng Phát triển nhân lực

Cung cấp các thông tin thuộc lĩnh vực lao động tiền lương liên quan đến công tác nhân sự

Theo yêu cầu của Phòng Nhân sự để thực hiện báo cáo/ nghiên cứu

Các Phòng

- Lập bảng thanh toán lương tháng cho cá nhân

- Lập bảng lương ứng cho cá nhân

- Lập bảng thưởng nhân dip Lễ, Tết cho cá nhân

- Ngày 15 hàng tháng

- Ngày 25 hàng tháng

- Theo phương án được duyệt

Các đơn vị trực thuộc Công ty

- Hướng dẫn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến công tác lao động-tiền lương

- Thông tin các văn bản của Nhà nước liên quan đến công tác của Phòng

- Khi đơn vị có yêu cầu

- Khi đơn vị có yêu cầu hoặc công việc yêu cầu

Các cơ quan chức năng Nhà nước

- Báo cáo tăng –giảm LĐ tham gia BHXH

- Báo cáo AT-VSLĐ-PCCN

- Báo cáo định kỳ về BHLĐ

- Báo cáo TNLĐ

- Báo cáo lao động-tiền lương hàng quý

- Ngày 15 hàng tháng

- Ngày 10/7 và 10/1 hàng năm

- Ngày 10/7 và 10/1 hàng năm

- Ngày 10/7 và 10/1 hàng năm

- Theo yêu cầu của đơn vị

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12: Bảng mô tả trách nhiệm – quyền hạn có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Trưởng Phòng Lao động Tiền lương có trách nhiệm phổ biến file văn bản cho địa chỉ mail VBCONGTY và hướng dẫn cho tất cả nhân viên trong Phòng LĐTL biết và thực hiện trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quy định này có hiệu lực.

Nếu để xảy ra sai phạm do chưa được phổ biến, hướng dẫn thì Trưởng Phòng LĐTL/ Trưởng đơn vị liên quan bị xử lý theo điều 4 của Bảng mô tả này

Điều 13: Trong quá trình thực hiện, Bảng mô tả trách nhiệm – quyền hạn này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy mô và yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn. TGĐ là cấp có thẩm quyền ký văn bản sửa đổi, bổ sung.

Điều 14: Các Phó Tổng Giám Đốc, Trưởng Phòng LĐTL, Trưởng đơn vị trực thuộc công ty có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện nghiêm túc Bảng mô tả trách nhiệm – quyền hạn này.