Hướng dẫn điền mô tả công việc nhân viên kỹ thuật sản xuất

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc nhân viên kỹ thuật" được thiết kế nhằm chuẩn hóa các nhiệm vụ, trách nhiệm và tiêu chuẩn đối với vị trí nhân viên kỹ thuật trong bộ phận sản xuất. Tài liệu này giúp nhân viên hiểu rõ phạm vi công việc, quyền hạn và yêu cầu chuyên môn cần đạt được. Đồng thời, biểu mẫu là cơ sở để đánh giá hiệu suất làm việc, xây dựng kế hoạch đào tạo và phân công nhiệm vụ phù hợp. Việc điền đầy đủ và chính xác biểu mẫu sẽ hỗ trợ bộ phận nhân sự và quản lý trực tiếp trong việc quản lý nguồn nhân lực hiệu quả.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do trưởng bộ phận kỹ thuật sản xuất hoặc quản lý trực tiếp của nhân viên kỹ thuật chịu trách nhiệm điền. Thời điểm điền là khi tuyển dụng nhân viên mới, khi điều chỉnh cơ cấu tổ chức, hoặc khi có sự thay đổi về nhiệm vụ và quy trình sản xuất. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được cập nhật định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu từ phòng nhân sự để đảm bảo thông tin luôn phù hợp với thực tế sản xuất. Nhân viên kỹ thuật có thể tham gia góp ý để mô tả công việc sát với thực tế hơn.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Vị trí: Ghi rõ chức danh cụ thể của nhân viên kỹ thuật, ví dụ: "Nhân viên kỹ thuật sản xuất", "Kỹ thuật viên may mẫu" hoặc "Chuyên viên kỹ thuật". Không viết tắt, không ghi chung chung.
  2. Thời gian làm việc: Điền khung giờ làm việc chính thức, ví dụ: "7h30 - 17h00 từ thứ Hai đến thứ Bảy" hoặc theo ca sản xuất. Nếu có làm thêm giờ, ghi rõ quy định.
  3. Bộ phận: Ghi tên bộ phận mà nhân viên trực thuộc, ví dụ: "Bộ phận kỹ thuật sản xuất". Đây là thông tin để xác định vị trí trong sơ đồ tổ chức.
  4. Quản lý trực tiếp: Ghi chức danh của người quản lý trực tiếp, ví dụ: "Trưởng phòng kỹ thuật" hoặc "Phó giám đốc kỹ thuật". Không ghi tên cá nhân để tránh thay đổi khi luân chuyển nhân sự.
  5. Mục đích công việc: Tóm tắt ngắn gọn lý do tồn tại của vị trí này, ví dụ: "Đảm bảo quy trình sản xuất được thiết lập và vận hành đúng kỹ thuật, đáp ứng tiến độ và chất lượng sản phẩm."
  6. Nhiệm vụ cụ thể: Liệt kê các nhiệm vụ từ 1 đến 26 như trong biểu mẫu. Mỗi nhiệm vụ cần được diễn giải rõ ràng, tránh mơ hồ. Ví dụ: "Lập các bước công việc và xác định thời gian cho từng công đoạn trên một sản phẩm của từng mã hàng" – cần ghi cụ thể mã hàng và quy trình áp dụng.
  7. Tiêu chuẩn: Ghi các yêu cầu về năng lực và trình độ. Ví dụ: "Phải biết lắp ráp hoàn chỉnh một sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối" – cần mô tả chi tiết sản phẩm mẫu nào. Các tiêu chuẩn về văn hóa, ý thức làm việc nhóm cũng cần được nêu rõ.

Lưu ý quan trọng

  • Không bỏ sót bất kỳ mục nào trong biểu mẫu, đặc biệt là các mục bắt buộc như "Vị trí", "Bộ phận" và "Nhiệm vụ cụ thể".
  • Ngôn ngữ sử dụng phải chính xác, tránh từ ngữ mơ hồ như "có thể", "thỉnh thoảng". Thay vào đó, dùng các từ như "phải", "cần", "định kỳ".
  • Khi điền "Nhiệm vụ cụ thể", cần tham khảo ý kiến của nhân viên kỹ thuật hiện tại để đảm bảo tính thực tế và đầy đủ.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành phải được ký duyệt bởi quản lý trực tiếp và lưu trữ tại phòng nhân sự. Bản sao được gửi cho nhân viên để nắm rõ.
  • Định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm, cần rà soát và cập nhật biểu mẫu nếu có thay đổi về quy trình sản xuất hoặc công nghệ.

Lỗi thường gặp

  • Ghi thiếu thông tin ở mục "Thời gian làm việc" hoặc "Quản lý trực tiếp", dẫn đến khó khăn khi xếp lịch và phân công.
  • Liệt kê nhiệm vụ quá chung chung, không gắn với mã hàng hoặc công đoạn cụ thể, gây khó hiểu cho nhân viên mới.
  • Không phân biệt rõ giữa "nhiệm vụ" và "tiêu chuẩn", dẫn đến trùng lặp nội dung hoặc thiếu thông tin quan trọng.
  • Bỏ qua mục "Mục đích công việc" hoặc viết quá dài dòng, không nêu bật được giá trị cốt lõi của vị trí.
  • Sử dụng các thuật ngữ kỹ thuật không được giải thích, khiến nhân viên mới hoặc bộ phận nhân sự khó hiểu.
  • Không cập nhật biểu mẫu khi có thay đổi về quy trình sản xuất hoặc thiết bị, dẫn đến thông tin lạc hậu.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KỸ THUẬT

I/ Thông tin chung:

Vị trí

Thời gian làm việc

Bộ phận

Quản lý trực tiếp

II/ Mục đích công việc

III/ Nhiệm vụ cụ thể:

1. Lập các bước công việc và xác định thời gian cho các công đoạn trên một sản phẩm của từng mã hàng.

2. Dự trù trang thiết bị của các mã hàng sắp sản xuất..

3. Theo dõi từng bước công việc của từng mã hàng để kịp thời điều chỉnh trong sản xuất. Thống nhất thời gian chuẩn với Ban quản lý phân xưởng.

4. Lập bảng thống kê các mã hàng được thực hiện cho từng bộ phận trong tháng, báo cho bộ phận tài vụ lên bảng lương sản phẩm cho từng mã hàng.

5. Nhận bảng thống kê lương từ bộ phận tài vụ kèm theo bảng qui trình đã được thống nhất phân xuống bộ phận sản xuất.

6. Lập báo cáo định mức thời gian chuẩn, lập báo cáo phát sinh cho trưởng phòng sau khi các mã hàng được thực hiện.

7. Điều chỉnh các công đoạn nếu thấy không hợp lý.

8. Điều chỉnh thời gian phù hợp với tay nghề công nhân ở mức bình quân.

9. Đề nghị loại bỏ thao tác thừa.

10.  Lập đơn giá của từng mã hàng trình Phó Giám đốc kỹ thuật duyệt.

11.  Đọc k tài liu k thut, nghiên cu sn phm mu, các góp ý khách hàng ..

12.  Viết qui trình, thiết b dùng cho tng công đon.

13.  nh thi gian cho tng công đon (theo bm thi gian).

14.  Kim tra bng nhp công đon.

15.  nh năng xut cho tng công đon sn xut trong 1 gi,năng sut bình quân cho mt lao động, chuyn.

16.  Tính tng s thiết b cn dùng cho đơn hàng (cho 1 chuyn)

17.  Tính các loi gá lp dùng cho đơn hàng. (cho 1 chuyn).

18.  Lp sơ đồ chuyn

19.  Giao chi tiêu sản xuất theo qui trình

20.  Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, theo dõi nguyên phụ liệu nhập kho để lấy mẫu hiện vật.

21. Thống kê tất cả các nguyên ph liu cn dùng.

22. Sp xếp các mu theo đúng th t t nguyên liu đến ph liu tránh gây s nhm ln.

23. Lp bng phi b chi tiết ca sn phm và minh ho ràng v trí đánh s.

24. Được quyn liên h làm vic và yêu cu khách hàng xác định khi phát hin ra nguyên ph liu nhp v kho sn xut khác bit vi tài liu k thut qui định.

25. Yêu cu khách hàng ký duyt bng màu trước khi sn xut.

26. Kim tra định mc do Phòng KHKD đưa xung và phn hi nếu định mc không đúng.

IV/ Tiêu chuẩn:

1. Phi biết lp ráp hoàn chnh mt sn phm t khâu đầu đến khâu cui.

2. Biết cách tham kho tài liu k thut để khi làm mẫu đảm bo tng chi tiết phi đúng thông s yêu cu.

3. Phi có ý thc làm vic tp th nhm đáp ng kp thi yêu cu ca sn xut.

4. Văn hoá trung cấp trở lên.