Hướng dẫn điền mô tả công việc kế toán nghiệp vụ thuế

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc nghiệp vụ thuế" được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ các nhiệm vụ, trách nhiệm của vị trí kế toán thuế trong doanh nghiệp. Tài liệu này giúp nhân viên mới nắm bắt nhanh chóng phạm vi công việc, từ đó thực hiện đúng quy trình và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế. Đồng thời, biểu mẫu còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc, xây dựng kế hoạch đào tạo và phân công nhiệm vụ hợp lý trong phòng kế toán.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do trưởng phòng kế toán hoặc chuyên viên nhân sự phụ trách xây dựng và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu thường diễn ra khi tuyển dụng nhân sự mới cho vị trí kế toán thuế, khi có sự thay đổi về quy trình làm việc hoặc khi doanh nghiệp điều chỉnh cơ cấu tổ chức. Ngoài ra, biểu mẫu cũng cần được rà soát định kỳ hàng năm để đảm bảo phù hợp với các quy định thuế mới nhất và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin chung: Điền đầy đủ các thông tin về vị trí công việc, thời gian làm việc, bộ phận trực thuộc và người quản lý trực tiếp. Các thông tin này giúp xác định rõ vị trí của kế toán thuế trong sơ đồ tổ chức.
  2. Mục đích công việc: Mô tả ngắn gọn lý do tồn tại của vị trí này, ví dụ: "Đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí thuế cho doanh nghiệp". Nội dung cần súc tích, tập trung vào giá trị cốt lõi.
  3. Nhiệm vụ cụ thể (mục III): Liệt kê chi tiết từng nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên. Mỗi nhiệm vụ cần được mô tả rõ ràng, bao gồm hành động cụ thể (ví dụ: kiểm tra, lập báo cáo, đối chiếu) và tần suất thực hiện (hàng tháng, hàng quý, đột xuất).
  4. Tiêu chuẩn (mục IV): Ghi rõ yêu cầu về trình độ học vấn (ví dụ: Đại học kinh tế) và kiến thức chuyên môn cần thiết (am hiểu Luật thuế GTGT, các thông tư hướng dẫn). Có thể bổ sung thêm yêu cầu về kỹ năng mềm nếu cần.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền mục "Nhiệm vụ cụ thể", cần đảm bảo mỗi nhiệm vụ đều có thể đo lường được kết quả, tránh mô tả chung chung như "làm việc với cơ quan thuế" mà không nêu rõ mục đích và tần suất.
  • Phần "Tiêu chuẩn" phải phản ánh đúng yêu cầu thực tế của vị trí, không nên đặt ra các tiêu chuẩn quá cao hoặc quá thấp so với nhu cầu công việc.
  • Biểu mẫu cần được cập nhật ngay khi có thay đổi về quy định pháp luật thuế hoặc quy trình nội bộ, tránh để tài liệu lỗi thời gây nhầm lẫn cho nhân viên.
  • Người quản lý trực tiếp cần ký duyệt biểu mẫu sau khi hoàn thành để đảm bảo tính chính thống và trách nhiệm giải trình.

Lỗi thường gặp

  • Bỏ sót các nhiệm vụ quan trọng như kiểm tra hóa đơn đầu vào bằng đèn cực tím hoặc lập hồ sơ hoàn thuế, dẫn đến thiếu sót trong quy trình làm việc.
  • Mô tả nhiệm vụ quá chung chung, không phân biệt rõ tần suất thực hiện (hàng tháng, hàng quý hay đột xuất), gây khó khăn cho việc lập kế hoạch và đánh giá.
  • Không cập nhật các thông tư, văn bản hướng dẫn mới nhất về Luật thuế GTGT vào phần tiêu chuẩn, khiến nhân viên không nắm được yêu cầu thực tế.
  • Viết sai định dạng hoặc thiếu thông tin ở phần "Thông tin chung" như vị trí, bộ phận, quản lý trực tiếp, làm mất tính chính xác của tài liệu.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ

I/ Thông tin chung:

Vị trí

Thời gian làm việc

Bộ phận

Quản lý trực tiếp

II/ Mục đích công việc

III/ Nhiệm vụ cụ thể:

1. Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh .

2. Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu ra của từng cơ sở.

3. Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu

4. Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Cty ,phân loại theothuế suất .

5. Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Cty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ .

6. Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách , tồn đọng ngân sách ,hoàn thuế của Cty .

7. Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán .

8. Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới , đăng ký đơn vị phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.

9. Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh .

10. Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất ,đơn vị cơ sở).

11. Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ tự để dễ truy tìm , phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan .

12. Hằng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở ,toàn Cty .

13. Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế .

14. Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT VCNB theo thời gian, thư ùtự số quyển không để thất thoát, hư hỏng.

15. Kiểm tra đối chiếu biên bản trả ,nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh .

16. Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế ,soạn thông báo các nghiệp vụ qui định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty để cơ sở biết thực hiện.

17. Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng ,thu nhập doanh nghiệp ,nộp ngân sách

18. Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật.

19. Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận).

20. Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở.

21. Hằng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ.

22. Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở.

IV/ Tiêu chuẩn:

1. Trình độ Đại học kinh tế .

2. Am hiểu  Luật thuế GTGT ,các thông tư ,văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT