Hướng dẫn điền biểu mẫu Trợ lý TP kiêm Chuyên viên cải tiến

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu này được thiết kế nhằm xác định rõ ràng và chi tiết các nhiệm vụ, trách nhiệm cũng như quyền hạn của vị trí Trợ lý Trưởng phòng kiêm Chuyên viên cải tiến thuộc Phòng Thiết bị. Mục đích chính là chuẩn hóa công tác quản lý, vận hành và cải tiến hệ thống máy móc thiết bị (MMTB) theo tiêu chuẩn ISO, đồng thời nâng cao tính chuyên nghiệp trong công việc. Biểu mẫu giúp nhân viên mới hiểu ngay phạm vi công việc, các đầu mục cần thực hiện như duy trì quy trình kiểm soát MMTB, kiểm tra thực hiện ISO, và cải tiến phòng ngừa sự cố. Ngoài ra, tài liệu này còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc và đề xuất các phương án phát triển dài lâu cho công ty.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Thiết bị hoặc cấp quản lý trực tiếp soạn thảo và phê duyệt, dành cho vị trí Trợ lý TP kiêm Chuyên viên cải tiến. Thời điểm điền biểu mẫu thường diễn ra khi tuyển dụng nhân sự mới, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc khi cần cập nhật lại mô tả công việc định kỳ (hàng năm). Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi có các dự án cải tiến lớn hoặc khi cần điều chỉnh quyền hạn, nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh. Nhân viên giữ vị trí này cũng có thể tham gia góp ý, đề xuất nội dung để hoàn thiện bản mô tả công việc của mình.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề và danh mục: Ghi rõ "Trợ lý TP - Chuyên viên cải tiến" và chọn đúng danh mục "28. Phòng Thiết bị". Đây là thông tin định danh, giúp phân loại hồ sơ nhân sự theo phòng ban.
  2. Mục "CÔNG VIỆC TỔNG QUÁT" (mục 1-4): Liệt kê các nhiệm vụ chính liên quan đến ISO và quy trình MMTB. Cần mô tả cụ thể từng đầu việc như duy trì, cải tiến quy định về sự cố máy móc, kiểm tra bảo trì, báo cáo định kỳ. Mỗi ý nên viết ngắn gọn, rõ ràng, tránh chung chung.
  3. Mục "CÔNG VIỆC PHÒNG" (mục 5-12): Ghi chi tiết các nhiệm vụ hỗ trợ Trưởng phòng trong quản lý và điều hành. Bao gồm tham mưu, đề xuất cải tiến, phân công công việc, kiểm tra nội bộ. Đặc biệt chú ý mục 12 về kiểm tra yêu cầu cơ bản ISO, cần liệt kê đầy đủ các hạng mục như kiểm tra dữ liệu, quy trình, thiết bị đo lường.
  4. Mục "QUYỀN HẠN" (mục II): Xác định rõ các quyền được giao như quyền điều phối, giám sát, giải quyết công việc trong phạm vi được ủy quyền. Cần ghi cụ thể quyền đề nghị hỗ trợ, quyền ký văn bản, quyền quyết định khi Trưởng phòng vắng mặt. Mỗi quyền hạn phải đi kèm với trách nhiệm tương ứng.
  5. Mục "Ký các văn bản, tài liệu": Ghi rõ phạm vi ký kết, loại văn bản được phép ký (chứng từ, tài liệu kỹ thuật, báo cáo) và điều kiện ký (theo ủy quyền của TP). Cần phân biệt rõ giữa ký thay mặt và ký với tư cách cá nhân.
  6. Mục "Quyền điều hành công tác thực thi đề án cải tiến": Mô tả phạm vi điều hành, các đề án cụ thể được giao và trách nhiệm báo cáo kết quả. Cần ghi rõ đề án đã được thống nhất bởi cấp nào (TP, GĐ) để tránh chồng chéo.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ nội dung trong biểu mẫu phải bám sát mục tiêu chất lượng của Phòng Thiết bị và định hướng phát triển dài lâu của công ty.
  • Các quyền hạn được giao phải đi kèm với trách nhiệm cụ thể, không được ghi quyền mà thiếu cơ chế kiểm soát, báo cáo.
  • Khi điền mục kiểm tra ISO, cần đảm bảo liệt kê đủ 10 yêu cầu cơ bản từ kiểm tra dữ liệu, quy trình, thiết bị đến hành động ngăn ngừa và hiệu chỉnh.
  • Mục "CÔNG VIỆC TỔNG QUÁT" cần phân chia rõ giai đoạn 1 (phòng ngừa, ổn định) và giai đoạn 2 (điều hành đội ngũ chuyên trách) để tránh nhầm lẫn khi thực hiện.
  • Biểu mẫu cần được rà soát và cập nhật định kỳ ít nhất mỗi năm một lần hoặc khi có thay đổi về quy trình ISO, cơ cấu tổ chức.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ "duy trì" và "cải tiến" ISO: nhiều người chỉ tập trung vào duy trì hiện trạng mà bỏ qua yêu cầu đổi mới, bổ sung quy định dựa trên cơ sở kinh tế kỹ thuật.
  • Viết quyền hạn quá chung chung, không xác định rõ phạm vi ủy quyền khi Trưởng phòng vắng mặt, dẫn đến tình trạng vượt quá thẩm quyền hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
  • Bỏ sót các hạng mục kiểm tra ISO cơ bản như kiểm soát sản phẩm bất phù hợp, hành động ngăn ngừa, hoặc các kỹ thuật thống kê, gây thiếu sót trong công tác quản lý chất lượng.
  • Không phân biệt rõ giữa "quyền đề xuất" và "quyền quyết định": một số mục ghi quyền đề xuất nhưng lại thực hiện như quyền quyết định, gây xung đột trong quy trình phê duyệt.
  • Ghi thiếu hoặc sai mục tiêu phát triển dài lâu của công ty, dẫn đến các đề án cải tiến không phù hợp với định hướng chung, lãng phí nguồn lực.

Nội dung biểu mẫu

BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC

TRỢ LÝ TP KIÊM CHUYÊN VIÊN CẢI TIẾN

 
CÔNG VIỆC TỔNG QUÁT

1.duy trì , cải tiến, đổi mới ISO - quy trình kiểm soát MMTB bao gồm :  xem xét, cài tiến , bổ sung các quy định + biểu mẫu trên cơ bản kinh

tế kỹ thuật phù hợp mục tiêu chất lượng ban thiềt bi đã đề ra và phục vụ dài lâu

mục đích phát triển của cty

cu thể : quy định về sự cố máy móc thiết bi

quy định kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng MMTB

quy định phương án

quy định nghiệm thu

quy đinh báo cáo định kỳ ( tuần, thàng, quý……)

quy định thống kê

đằu tư ( phương án, triển khai……. )

hợp lý hoá quy trình công việc

2.Kiểm tra thực hiện ISO và nâng cao tính chuyên nghiệp hóa công tác chuẩn bi

và quản lý MMTB tại các xí nghiệp cty

3.Cải tiến công tác phòng ngừa dảm bảo sự ổn dịnh MMTB phục vụ SX : Kế hoạch, triển khai thực hiện & kiểm tra, đánh giá kết quả ( giai doạn 1 )

4.Trực tiếp điều hành đội ngũ chuyên trách với những kế hoạch, chương trỉnh hành động trong công tác cải tiến & phát triển cty dài lâu, nếu dược ũy quyền ( giai doan 2 )

CÔNG VIỆC PHONG

5.mục tiêu và phương hướng phát triền của phong, chương trỉnh hành động cụ thể + thời gian, kiểm tra thực hiện, hiệu chỉnh và cải tiến

6.tham muu, de xuất TP các vấn đề cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

toàn phong

7.hổ trợ TP kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở cán bộ quản lý trong công tác QLTB

thực hiện các kế hoạch đạt tiến độ y/c và mục đích đề ra

8.hổ trợ TP phân công hợp lý đề nâng cao hiệu quả công việc

9.cải tiến phương pháp làm việc của phong ( làm việc có khoa học )

10.Đánh giá công tác nội bộ và đề ra các phương án thích hợp nhằm phát huy tiềm

năng phát triển của nhân viên….

11.quyền de xuất các cải tiến, xem xét phương án…. Nhằm nâng cao chất lưông công

tác phong

12.Kiểm tra y/c co bản ISO về MMTB :

-kiem tra du lieu va ho so : bảo dảm dữ liệu và hồ sơ có giá tri sử dụng

-kiem tra quy trinh : TP, Nhân sự, môi trường, nguồn, tài liệu, vật liệu

-kiem tra va thu nghiem TB

-kiem tra do luong va thu nghiem thiet bi : dụng cụ, kỹ thuật và các tiêu chuẩn

-kiem soat san pham bat phu hop : lý do, biện pháp, xử lý và thống kê

-hanh dong ngan ngua va hieu chinh : purpose => Zero defect !

-kiem soat tai lieu ve chat luong

-kiem dinh chat luong noi bo

-huan luyen

-cac ky thuat thong ke

II.QUYỀN HẠN :

1.Trộ lý GĐ trong phân công , điều phối, giám sát công tác cán bộ phong

2.Giải quyết công việc trong phạm vi giao pho hoăc dược uỷ quyền

3.Đe nghị TP hoặc các đôn vi liên quan hỗ trợ khi gặp khó khăn hoặc ngoài thẩm quyền.

4.Tham mưu TP các vấn đề liên quan khen thưởng, ky luật, dao tao, diều chuyển……

mục đích nâng cao hiệu quả, năng suất , chat lượng phong.

5.Quyền dề nghị cán bộ phong ( và TP khi cần ) thực hiện yêu cầu giải quyết công việc để đảm bảo đúng tiến độ và đạt mục đích chung của phong

6.Quyền đề nghi cán bộ phong ( và TP khi cần ) giải trình hoặc cung cấp dữ liệu, hồ sơ phục vụ công tác kiểm tra, khảo sát, nghien cứu cho mục đích phát triển phong.

8. Quyền thuc hiện các chỉ dâo liên quan đến công tác cải tiến ban khi duoc phan cong

9. Quyền quyết dịnh các vấn de duoc TP uy quyen khi TP vang mat

 Quyền quyết định cac vấn đề liên quan dược phân công và chịu trách nhiệm trước TP

1. Ký các văn bản, tài liệu, chứng từ trong phạm vi trách nhiệm hoặc được sự uỷ quyền của TP

13. Quyền diều hành cong tác thưc thi nhửng đề án cải tiến cty/ phong duoc thong nhat