Hướng dẫn điền biểu mẫu quy trình bảo trì thiết bị công ty

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu quy trình bảo trì thiết bị (BMSC-00) được thiết kế nhằm chuẩn hóa toàn bộ hoạt động bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị trong công ty. Bộ biểu mẫu này giúp doanh nghiệp lập kế hoạch bảo trì định kỳ, theo dõi lịch sử sửa chữa và quản lý tình trạng vận hành của từng thiết bị. Việc sử dụng đúng các biểu mẫu sẽ giúp hạn chế tối đa sự cố gián đoạn sản xuất, kéo dài tuổi thọ máy móc và đảm bảo tiến độ kinh doanh. Đây là công cụ quản lý quan trọng cho phòng Hành chính Nhân sự, nhân viên bảo trì và các trưởng bộ phận sử dụng tài sản.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên bảo trì là người chịu trách nhiệm chính trong việc lập và cập nhật. Tuy nhiên, quá trình này cần sự phối hợp chặt chẽ với Trưởng phòng HCNS, Trưởng các bộ phận sử dụng thiết bị và Giám đốc Công ty để phê duyệt. Cụ thể, danh mục thiết bị được lập khi bắt đầu đưa thiết bị vào sử dụng hoặc khi có thiết bị mới phát sinh, cập nhật vào cuối mỗi tháng. Phiếu lý lịch máy được lập cho từng thiết bị ngay khi tiếp nhận và cập nhật sau mỗi lần bảo trì, sửa chữa. Lịch bảo trì được lập sau khi khảo sát thực tế, thường là đầu năm hoặc đầu quý, và được điều chỉnh khi có phát sinh đột xuất.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Danh mục thiết bị (Biểu mẫu 1/BM-TTBTTB): Ghi lần lượt từng thiết bị theo số thứ tự (Stt). Cột "Tên thiết bị" ghi tên đầy đủ, ví dụ: Máy nén khí. Cột "Xuất xứ" ghi quốc gia sản xuất. Cột "Nhãn hiệu" ghi thương hiệu. Cột "Kí hiệu" và "Model" ghi theo nhãn trên thân máy. Cột "Thông số kỹ thuật" ghi các chỉ số chính như điện áp, công suất. Cột "Năm sản xuất" và "Mã số tài sản" lấy từ hồ sơ kế toán. Cuối bảng, người lập ký tên, Trưởng phòng HCNS và Giám đốc ký phê duyệt, ghi rõ ngày tháng năm.
  2. Phiếu lý lịch thiết bị (Biểu mẫu 2/BM-TTBTTB): Điền thông tin chung: Tên thiết bị, Ký hiệu, Nhãn hiệu, Nước sản xuất, Công suất, Model, Mã số tài sản, Ngày đưa vào sử dụng và Thông số kỹ thuật. Phần "Phụ tùng kèm theo" liệt kê các phụ kiện đi kèm theo số thứ tự, ghi rõ Tên phụ tùng, Quy cách, Số lượng và Ghi chú. Phần theo dõi bảo trì sửa chữa: mỗi lần bảo trì ghi một dòng mới với Ngày, Nội dung bảo trì, đánh dấu vào cột Trong kế hoạch hoặc Ngoài kế hoạch, ghi Tên người sử dụng, sau đó Người bảo trì và Người sử dụng ký tên xác nhận, thêm Ghi chú nếu cần.
  3. Lịch bảo trì thiết bị (Biểu mẫu 3/BM-TTBTTB): Mỗi thiết bị ghi một dòng theo số thứ tự. Cột "Tên thiết bị" ghi tên máy. Cột "Tên cụm chi tiết" ghi bộ phận cần bảo trì (ví dụ: động cơ, bơm dầu). Cột "Kí hiệu" và "Mã số tài sản" ghi giống danh mục. Cột "Bộ phận" ghi tên phòng ban sử dụng. Cột "Người sử dụng" ghi tên cá nhân phụ trách. Các cột từ Tháng 1 đến Tháng 12: đánh ký hiệu "X" nếu tháng đó có bảo trì, "O" nếu không cần. Cuối bảng, Giám đốc ký phê duyệt và ghi ngày tháng năm.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra mã số tài sản trên thực tế trước khi ghi vào biểu mẫu để đảm bảo khớp với hồ sơ kế toán, tránh nhầm lẫn giữa các thiết bị có hình dạng tương tự.
  • Khi cập nhật danh mục thiết bị vào cuối tháng, phải đối chiếu với biên bản bàn giao tài sản mới từ phòng HCNS để không bỏ sót thiết bị nào.
  • Trong phiếu lý lịch máy, phần nội dung bảo trì cần mô tả chi tiết công việc đã làm, ví dụ: "thay dầu nhớt, vệ sinh lọc gió" thay vì chỉ ghi "bảo trì chung".
  • Lịch bảo trì phải được lập dựa trên khảo sát thực tế và khuyến cáo của nhà sản xuất, không tự ý kéo dài chu kỳ bảo trì để tiết kiệm chi phí vì có thể gây hư hỏng nặng hơn.
  • Mọi sự cố phát sinh ngoài kế hoạch đều phải được lập biên bản riêng và trình Giám đốc phê duyệt trước khi sửa chữa, không tự ý xử lý khi chưa có phê duyệt.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa cột "Kí hiệu" và "Model": Nhiều nhân viên ghi giống nhau hoặc ghi thiếu một trong hai trường, trong khi kí hiệu là mã nội bộ của công ty còn model là mã nhà sản xuất.
  • Không cập nhật phiếu lý lịch máy ngay sau khi bảo trì: Dẫn đến hồ sơ thiết bị không phản ánh đúng tình trạng hiện tại, gây khó khăn cho lần bảo trì sau.
  • Đánh dấu sai ký hiệu trên lịch bảo trì: Nhầm "X" và "O" hoặc bỏ sót tháng cần bảo trì, khiến thiết bị không được bảo dưỡng đúng hạn.
  • Thiếu chữ ký xác nhận của người sử dụng trong phiếu lý lịch: Đây là lỗi phổ biến làm mất giá trị pháp lý của biểu mẫu khi kiểm tra hoặc bàn giao.
  • Ghi thông số kỹ thuật quá sơ sài: Chỉ ghi "220V" mà không ghi công suất hoặc dòng điện, không đủ căn cứ để mua phụ tùng thay thế khi cần.

Nội dung biểu mẫu

THỦ TỤC

BẢO TRÌ THIẾT BỊ

1. Mục đích:

- Thủ tục này quy định lập kế hoạch và kiểm tra việc bảo trì thiết bị, máy móc trong quá trình thực hiện qui trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

- Việc bảo trì nhằm hạn chế, phòng ngừa những sự cố rủi ro do máy móc thiết bị gây nên làm ảnh hưởng đến kế hoạch và tiến độ sản xuất .

2. Phạm vi:

Áp dụng cho mọi hoạt động của các bộ phận sử dụng thiết bị máy móc có ảnh hưởûng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

3. Định nghĩa:

- Bảo trì thiết bị máy móc: Hành động được tiến hành theo định kỳ bằng các phương tiện để đảm bảo sự vận hành các thiết bị máy móc được liên tục.

- TBMM: Thiết bị máy móc:

4. Nội dung:

Người thực hiện

Quy trình

Tài liệu – Biểu mẩu

Nhân viên bảo trì

TP HCNS,GĐ Cty

Nhân viên bảo trì

Nhân viên bảo trì

Nhân viên bảo trì

TP HCNS, GĐ Cty

Nhân viên bảo trì

TP HCNS, GĐ Cty

Nhân viên bảo trì

TP HCNS,Trưởng bộ phận

Nhân viên bảo trì

Nhân viên bảo trì

Danh mục thiết bị máy móc: 1/BM-TTBT

Bảng kế hoạch khảo sát

Lịch bảo trì: 2/BM-TTBT

Phiếu lí lịch máy: 3/BM-TTBT

4.1 Thuyết minh nội dung lưu đồ:

a> Lập Danh mục: Phòng HCNS lập tất cả các thiết bị máy móc hiện đang sử dụng phù hợp đối với các yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, nhân viên bảo trì phối hợp cùng Trưởng bộ phận sử dụng tài sản lập danh mục từng loại thiết bị riêng biệt để theo dõi và để chuẩn bị thay thế hoặc sửa chữa, trình Giám đốc Công ty phê duyệt theo biểu mẫu: 1/BM-TTBT. Khi phát sinh các loại máy móc, trang thiết bị mới, nhân viên bảo trì tiến hành cập nhất vào danh mục móc móc thiết bị vào cuối tháng.

b> Lập kế hoạch khảo sát: Căn cứ những máy móc thiết bị đang sử dụng, và tùy theo tính năng và công năng cuả thiết bị chuyên dùng, nhân viên bảo trì sẽ lên kế hoạch khảo sát, từ đó xác định loại máy móc nào phục vụ cho yêu cầu sản phẩm thiết thực và đưa ra qui định thời gian bảo dưỡng định kỳ hoặc thường xuyên tùy vào mức độ sử dụng hàng ngày.

c> Tiến hành khảo sát: Căn cứ vào kế hoạch khảo sát, nhân viên bảo trì sẽ tiến hành khảo sát thực tế những máy móc thiết bị và ghi nhận rõ:

v Thời gian đã sử dụng;

v Thời gian bảo trì trước đó;

v Tình trạng hư hỏng trước đó;

v Hiện trạng của máy móc thiết bị;

v Cần sửa chữa hay thay thế hoặc bảo dưỡng.

v Các chi tiết bị mất mát, hư hỏng

v Nêu rõ số lượng, chủng loại thiết bị hiện có.

Việc đánh giá hiện trạng của tài sản do Phòng HCNS thực hiện, có phối hợp với Trưởng các bộ phận, cá nhân quản lý tài sản trực tiếp và sự hỗ trợ của nhà cung cấp.

d> Lập lịch bảo trì: Sau khi khảo sát và giám định, nhân viên bảo trì xem xét thời gian sử dụng của từng loại máy nào phục vụ nhiều hay ít mà tiến hành lập lịch bảo trì cụ thể cho từng loại TBMM. Sau khi đã xác định công dụng và tính chất quan trọng thời gian phục vụ trong sản xuất kinh doanh, nhân viên bảo trì lên kế hoạch bảo trì hay sửa chữa của từng loại TBMM theo qui định của nhà thiết kế và /hoặc của công ty.

e> Dự trù vật tư: Khi đã lập kế hoạch bảo dưỡng hay sửa chữa, nhân viên bảo trì kiểm tra xác định nguyên nhân dẫn đến hư hỏng của thiết bị, lập bảng đề nghị dự trù vật tư để cung cấp các phụ kiện của loại thiết bị cần sửa chữa với thời gian cần cung cấp, song song có sự giám sát và kiểm tra của trưởng bộ phận nơi sử dụng TBMM.

f> Thực hiện: Khi đã lên dự trù vật tư và được cung cấp, nhân viên bảo trì tiến hành sửa chữa dựa trên bản kế hoạch được lập và duyệt sửa chữa. Khi đã bảo trì xong, nhân viên bảo trì phối hợp với Trưởng bộ phận sử dụng lập biên bản nghiệm thu và đánh giá chất lượng của TBMM đuợc đưa vào vận hành, trong đó phải ghi nhận cụ thể về tình trạng máy móc đã được thay thế.

g> Cập nhật hồ sơ: Khi sửa chữa bảo trì xong, nhân viên bảo trì lập hồ sơ của từng loại máy móc nào sửa chữa những phụ kiện gì và trong thời gian sử dụng bao lâu đồng thờiø lập bản lý lịch của từng loại máy móc đó và đưa vào lưu trữ.

4.2 Bảo trì định kỳ:

- Theo kế hoạch bảo trì được phê duyệt, nhân viên bảo trì tiến hành tự bảo trì hoặc mời đơn vị bảo trì thuê ngoài đến bảo trì.

- Những người được phân công chuẩn bị vật tư, phụ tùng cần thiết tương ứng với kế hoạch sửa chữa bảo trì.

- Những người được phân công triển khai thực hiện bảo trì sửa chữa theo kế hoạch và các công việc chi tiết sửa chữa bảo trì đã lập.

- Nếu trong quá trình bảo trì phát sinh những hư hỏng đột xuất thì nhân viên bảo trì lập kế hoạch sửa chữa bảo trì thiết bị, lập bảng chi tiết sửa chữa thiết bị (nếu có). Kế hoạch và bảng chi tiết sửa chữa trên được trình GĐ xem xét và phê duyệt. Sau khi phê duyệt GĐ phân công người chịu trách nhiệm thực hiện.

5. Tài liệu tham khảo: không có

6. Phu lục:

v Danh mục thiết bị (Biểu mẫu : 1/BM-TTBTTB)

v Phiếu lý lịch máy (Biểu mẫu : 2/BM-TTBTTB)

v Lịch bảo trì TBMM (Biểu mẫu : 3/BM-TTBTTB)

v Các sự cố thường gặp, cách xử lý (Biểu mẫu : 4/BM-TTBTTB)


PHIẾU LÍ LỊCH THIẾT BỊ

Tên thiết bị:…………………………………………………………………………………… Tên người sử dụng………………..……………

Ký hiệu:……………………………………….Nhãn hiệu:…………………………………….Nước sản xuất:……………………………….. Công suất …………………………………………………………………………………………………………………………..……………..

Model:........................................................................................................... ……………………………………………............................................................................................................................................................

Mã số tài sản:……………………………………………………………………………………Ngày đưa vào sử dụng:………………………

Thông số kỹ thuật:........................................................................................................... …………………………………………….

v  Phụ tùng kèm theo:

Stt

Tên phụ tùng

Quy cách

Số lượng

Ghi chú

Stt

Ngày

Nội dung bảo trì sửa chữa

Trong kế hoạch

Ngoài kế hoạch

Tên người sử dụng

Người bảo trì ký tên

Người sử dụng ký tên

Ghi chú

DANH MỤC THIẾT BỊ

Stt

Tên thiết bị

Xuất xứ

Nhãn hiệu

Kí hiệu

Model

Thông số kỹ thuật

Năm sản xuất

Mã số tài sản

Ghi chú

Phê duyệt

Ngày ……...tháng…….năm 200..

Giám đốc Công ty

Trưởng phòng HCNS

Người lập

LỊCH BẢO TRÌ THIẾT BỊ

Stt

Tên thiết bị

Tên cụm chi tiết

Kí hiệu

Mã số tài sản

Bộ phận

Người sử dụng

Tháng

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

GHI CHÚ : O : Không phải bảo trì ; X : Bảo trì

Phê duyệt

Ngày …..tháng….năm 200..

Giám đốc Công ty

Trưởng phòng HCNS

Người lập

CÁC TRƯỜNG HỢP SỰ CỐ

VÀ CÁCH XỬ LÝ

Tên thiết bị: …………………………………………………………………………………………………………………………………………

Stt

Mô tả hiện tượng

Nguyên nhân

Cách khắc phục

Ghi chú

Phê duyệt

Ngày ……...tháng…….năm 200..

Giám đốc Công ty

Trưởng phòng HCNS

Người lập