Hướng dẫn điền Checklist kiểm tra an ninh nhà máy C-TPAT

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Check list kiểm tra an ninh công ty" là một bảng câu hỏi đánh giá an toàn sản xuất theo tiêu chuẩn của chương trình Hợp tác Thương mại – Hải quan Chống khủng bố (C-TPAT). Mục đích chính của biểu mẫu này là giúp doanh nghiệp tự rà soát toàn bộ hệ thống an ninh tại nhà máy, từ hàng rào, chiếu sáng, kiểm soát ra vào, lưu trữ nguyên vật liệu và hàng hóa, cho đến nhân sự bảo vệ và hệ thống thông tin liên lạc. Kết quả đánh giá này là cơ sở để công ty chứng minh năng lực an ninh với đối tác và cơ quan hải quan, đồng thời xác định các điểm yếu cần khắc phục để đạt chuẩn xuất khẩu an toàn.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do bộ phận quản trị an ninh, quản lý nhà máy hoặc nhân viên phụ trách an toàn lao động của công ty thực hiện. Thời điểm điền lý tưởng nhất là khi nhà máy đang hoạt động bình thường, vào ban ngày để có thể quan sát trực tiếp các hạng mục như hàng rào, cổng, kho bãi và hệ thống chiếu sáng. Ngoài ra, biểu mẫu cũng cần được cập nhật định kỳ hàng quý hoặc ngay sau khi có thay đổi về cơ sở vật chất, quy trình làm việc hoặc khi có yêu cầu kiểm tra từ đối tác, khách hàng. Nhân viên mới được giao nhiệm vụ này nên đi cùng người có kinh nghiệm trong lần đầu tiên để hiểu rõ từng tiêu chí.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phần A - An toàn về vật chất (Câu 1-19): Đánh dấu "Có" (Yes), "Không" (No) hoặc "Không áp dụng" (NA) vào ô tương ứng cho mỗi câu hỏi. Ví dụ: Câu 1 hỏi về tường rào, nếu có thì ghi chiều cao (ví dụ: 4 mét). Câu 7 yêu cầu đánh dấu vào vật liệu xây dựng nhà máy (gỗ, gạch, bê tông...). Câu 10-12 về khu vực kho riêng, nếu có thì phải trả lời tiếp các câu hỏi phụ a, b, c.
  2. Phần B - Quản lý ra vào (Câu 20-25): Trả lời các câu hỏi về kiểm soát người ra vào, bao gồm việc cấp thẻ nhân viên, kiểm tra danh tính, và quy trình đăng ký khách. Đánh dấu "Có" nếu nhà máy có quy định cụ thể và thực hiện đầy đủ.
  3. Phần C - An toàn về thủ tục (Câu 26-32): Tập trung vào quy trình giao nhận hàng hóa, kiểm đếm, niêm phong container và đối chiếu chứng từ. Cần trả lời chi tiết về cách nhà máy kiểm tra hàng hóa trước khi xếp lên xe/container.
  4. Phần D - An toàn về nhân sự (Câu 33-35): Đánh giá quy trình tuyển dụng, kiểm tra lý lịch nhân viên và quản lý nhân sự tạm thời. Trả lời "Có" nếu công ty có chính sách sàng lọc trước khi tuyển dụng.
  5. Phần E - Giáo dục và huấn luyện nhận thức (Câu 36-37): Xác nhận nhà máy có tổ chức đào tạo định kỳ về an ninh cho toàn bộ nhân viên hay không, bao gồm nội dung về nhận diện mối đe dọa và quy trình báo cáo.
  6. Cột trả lời chính: Mỗi câu hỏi đều có ba cột để đánh dấu: "Yes" (Có), "No" (Không), "NA" (Không áp dụng). Chỉ chọn một ô duy nhất cho mỗi câu. Nếu câu hỏi có điều kiện (ví dụ: "Nếu Có, trả lời tiếp..."), phải đọc kỹ để không bỏ sót câu hỏi phụ.

Lưu ý quan trọng

  • Đọc kỹ từng câu hỏi trước khi trả lời, đặc biệt là các câu có điều kiện "Nếu Có" hoặc "Nếu Không" để tránh bỏ sót phần trả lời phụ.
  • Đối với các câu hỏi yêu cầu mô tả hoặc ghi rõ thông tin (ví dụ: chiều cao hàng rào, loại hệ thống liên lạc), phải điền đầy đủ và chính xác, không để trống.
  • Khi đánh dấu "Không áp dụng" (NA), cần chắc chắn rằng hạng mục đó thực sự không tồn tại trong nhà máy, ví dụ: nhà máy không có kho hàng nguy hiểm thì mới chọn NA cho câu 12.
  • Biểu mẫu này có hai ngôn ngữ song song (tiếng Anh và tiếng Việt), nên ưu tiên đọc bản tiếng Việt để hiểu đúng nghĩa, nhưng cần đối chiếu với bản tiếng Anh để đảm bảo không sai lệch thuật ngữ chuyên ngành.
  • Sau khi điền xong, nên có người quản lý hoặc trưởng bộ phận an ninh kiểm tra lại toàn bộ để đảm bảo tính nhất quán và trung thực của thông tin.

Lỗi thường gặp

  • Bỏ sót các câu hỏi phụ (a, b, c) khi trả lời "Có" ở câu chính, dẫn đến thiếu dữ liệu đánh giá cho các hạng mục quan trọng như kho nguyên liệu, kho thành phẩm.
  • Đánh dấu "Có" hoặc "Không" một cách cảm tính mà không kiểm tra thực tế, ví dụ: cho rằng có chiếu sáng khắp nơi nhưng thực tế góc khuất không có đèn.
  • Nhầm lẫn giữa cột "Không" và "Không áp dụng", đặc biệt ở các câu hỏi về thiết bị an ninh (khóa, còi báo động) khi nhà máy không có thiết bị đó nhưng vẫn chọn NA thay vì "Không".
  • Không điền thông tin chi tiết vào chỗ trống (ví dụ: chiều cao hàng rào ở câu 1, loại hệ thống liên lạc ở câu 17) vì nghĩ rằng chỉ cần đánh dấu ô là đủ.
  • Bỏ qua phần kiểm tra cuối ngày (câu 11c) về việc di chuyển hàng thành phẩm vào kho, dẫn đến đánh giá sai quy trình bảo quản hàng hóa.

Nội dung biểu mẫu

CUSTOMS-TRADE PARTNERSHIP AGAINST TERRORISM

- MANUFACTURER  SECURITY QUESTIONNAIRE –

-  

CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC THƯƠNG MẠI – HẢI QUAN CHỐNG KHỦNG BỐ

- BẢNG CÂU HỎI VỀ AN TOÀN SẢN XUẤT -

Bảng câu hỏi này đề ra 5 phần như sau:

Covered by:

Bao gồm

A.  Physical Security

 An toàn về vật chất

Questions  1 - 19

Câu hỏi 1 –19

B.  Access Controls

Quản lý ra vào

Questions 20 - 25

Câu hỏi 20 – 25

C.  Procedural Security

An toàn về thủ tục

Questions 26 - 32

Câu hỏi 26 – 32

D.  Personnel Security

An toàn về nhân sự

Questions 33 - 35

Câu hỏi 33 – 35

E.  Education and Training Awareness

Giáo dục và huấn luyện nhận thức

Questions 36 - 37

Câu hỏi 36 – 37



No.

Số

Questions

Câu hỏi

Yes

No

Không

NA

Không áp dụng

1.

Do your factory premises have an outside wall or an outside fence? If yes, please specify how high. ( ft.) _ 4 metter

Cơ ngơi nhà máy bạn có tường hay hàng rào? Nếu có, vui lòng ghi rõ cao bao nhiêu ( feet. )

X

 

 

2.

Does the lighting outside your factory premises cover all parking areas?

Những khu vực để xe bên ngoài cơ ngơi có hệ thống chiếu sáng?

X

 

 

3.

Are the parking areas outside your factory premises for cargo-receiving and cargo-loading separated from the parking areas for private vehicles?

Khu vực đậu xe bên ngoài địa phận nhà máy để nhận và chất hàng có cách biệt với khu vực đậu xe cá nhân.

 

 

X

4.

Does the front entrance to your factory premises have :

Trước cổng nhà máy có:

a.  a lock? Khóa?

X

 

 

 

b.  an alarm? Còi báo động?

X

 

 

5.

Do your factory premises have a cargo-entrance (receiving and loading) separate from the front entrance?

Cửa giao nhận hàng của nhà máy có cổng riêng?

If “Yes”, does this cargo-receiving/loading entrance have:

Nếu “Có”, cổng nhận hàng / chất hàng có:

 

X

 

 

a.  a lock?  Khóa?

 

 

X

 

b.  an alarm? Còi báo động?

 

 

X

6.

Are all entrances to your factory premises locked after working hours?

Tất cả lối vào nhà máy đã được khoá sau giờ làm việc?

X

 

 

7.

From what materials are the factory premises made of :

Nhà máy được xây dựng từ vật liệu gì?

Wood___, Brick___, Concrete___, Factory Bldg___, Others___.

Gỗ_____. Gạch__x_.Bêtông_x__.Tòa nhà nhà máy___.Khác____.

X

 

 

8.

Do the windows in your factory premises have locks or alarms?

Những cửa sổ nhà máy có khóa hay còi báo động?

X

 

 

9.

Is there lighting throughout your factory premises?

Có chiếu sáng khắp nơi trong nhà máy?

X

 

 

10.

Is there a separate storage area for raw materials?

Có khu vực kho riêng cho nguyên phụ liệu?

If “Yes”, please answer Questions 10a-10b.

Nếu “Có”, vui lòng trả lời câu 10a – 10b.

X

 

 

 

a. Is there a lock, alarm or other security device for the entrance into this storage area?

Có khóa, có còi báo động hay thiết bị an toàn khác cho lối vào khu vực kho?

X

 

 

 

b. Does your factory keep a written record of all movement of raw materials in and out of this storage area?

Nhà máy có ghi nhận tất cả những lưu chuyển xuất và nhập nguyên phụ liệu trong khu vực kho này?

X

 

 


11.

Is there a separate storage area for finished goods?

Có kho nào riêng để chứa hàng thành phẩm?

If “Yes”, please answer Questions 11a-11c.

Nếu “Có”, vui lòng trả lời câu 11a – 11c.

 

X

WH belong to Finishing section

 

 

a. Is there a lock, alarm or other security device for the entrance into this storage area?

Có khoá, còi báo động hay thiết bị an toàn nào cho lối vào bên trong kho?

X

 

 

 

b. Does your factory keep a written record of all movement of finished goods in and out of this storage area?

Nhà máy có ghi nhận lại tất cả lưu chuyển hàng hoá nguy hiểm ra và vào khu vực kho?

 

X

 

 

c. At the end of a working day, will all packed finished goods be moved from the packing area to this storage area?

Cuối ngày làm việc, tất cả hàng hoá thành phẩm đã được đóng gói sẽ được duy chuyển tới khu vực đóng gói của kho này?

X

 

 

12.

Is there a storage area for dangerous goods?

Có khu vực kho cho hàng hoá nguy hiểm?

If “Yes”, please answer Questions 12a-12b.

Nếu “Có”, vui lòng trả lời câu hỏi 12a – 12b.

 

X

 

a. Is there a lock, alarm or other security device for the entrance into this storage area?

Có khó, còi báo động hay thiết bị an toàn cho lối vào bên trong khu vực kho này?

 

 

X

b. Does your factory keep a written record of all movement of dangerous goods in and out of this storage area?

Nhà máy bạn có ghi lại biên bản của tất cả hàng hoá nguy hiểm xuất và nhập khu vực kho này?

 

 

X

13.

Does your factory or factory building employ or hire security guards?

Nhà máy hay xưởng có thuê nhân viên bảo vệ?

If “Yes”, please answer Questions 14-16.

Nếu “Có”, vui lòng trả lời câu hỏi 14 – 16.

If “No”, please proceed to Question 17.

Nếu “Không”, vui lòng tiến hành câu 17.

X

 

 

14.

Please provide the following information concerning the security guards:

Vui lòng cung cấp thông tin liên quan đến nhân viên bảo vệ.

X

 

 

 

a. days of the week security guards are on duty:

Ngày nào trong tuần bảo vệ trực:

X all day

 

 

 

b. hours of the day security guards are on duty:

Giờ nào trong ngày bảo vệ trực:

X all hrs

 

 

15.

Do the security guards carry beepers or mobile phones?

Nhân viên bảo vệ có máy phát tính hiệu hay điện đàm?

 

X

 


16.

Do the security guards regularly check all enclosures (for example, doors, windows, gates, and fences) to make sure that they are in good working order?

Nhân viên bảo vệ thường xuyên kiểm tra tất cả hàng rào ( ví dụ, những cửa, cửa sổ, cổng và hàng rào ) để chắc chắn rằng những nơi này đều ở trong trạng thái tốt?

X

 

 

17.

Does your factory have an internal communication system to contact security guards or building management if a problem arises? If “Yes”, please describe :

Nhà máy có hệ thống thông tin nội bộ để liên hệ nhân viên bảo vệ hay quản lý toà nhà nếu có vấn đề nảy sinh? Nếu “Có”, vui lòng miêu tả:

Intercom ___, Telephone __x_, Walkie-talkie ___, Others ___.

Bộ đàm_____ Điện thoại____ Điện đài_______ Khác______.

X

 

 

18.

Does your factory maintain an external communication system to contact the local police? If “Yes”, please describe the type of external communication system:

Nhà máy có duy trì hệ thống liên lạc bên ngoài với công an khu vực? Nếu “Có”, vui lòng miêu tả hệ thống thông tin liên lạc bên ngoài:

Telephone __x_, Alarm _x__, Others ___.

Điện thoại___.Còi báo động___.Khác___.

X

 

 

19.

Does your factory keep a quarterly maintenance log book on all electronic devices ?

Nhà máy có lưu sổ nhật ký bảo quản các thiết bị điện theo từng quí?

X

 

 

20.

Do your factory employees display badges or photo Ids that identify them as factory employees while at work?

Nhân viên nhà máy có mang nhản hiệu nhân viên hay ảnh để nhận diện họ là nhân viên nhà máy khi họ đang làm việc?

If “Yes”, please answer Question 21.

Nếu “Có”, vui lòng trả lời câu 21.

If “No”, please proceed to Question 22.

Nếu “Không”, vui lòng tiến hành câu 22

 

X

 


21.

Does a security guard check your factory employees for these badges or photo Ids after office hours:

Nhân viên bảo vệ có kiểm tra bảng hiệu nhân viên nhà máy hay ảnh sau giờ làm việc?

a. when employees leave your factory? Khi nhân viên rời nhà máy?

 

 

X

 

b. when employees re-enter your factory? Khi nhân viên trở vào nhà máy?

 

 

X

22.

Does your factory keep records of all visitors?

Nhà máy có ghi nhận lại tất cả khách viếng thăm?

X

 

 

23.

Does a security guard or receptionist telephone the factory employee who will meet the visitor before allowing the visitor and the visitor’s vehicle to enter your factory?

Bảo vệ hay nhân viên tiếp tân có điện thoại cho nhân viên nhà máy, là người sẽ gặp khách viếng thăm, trước khi cho phép khách và xe của khách vào nhà máy?

X

 

 


24.

Has your factory appointed a supervisor for overseeing incoming and outgoing goods (raw materials, semi-finished goods, finished goods and other items)?

Nhà máy có cử một giám sát viên để trông nom hàng hoá nhập và xuất ( phụ liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và các mặt hàng khác )?

X

 

 

25.

In case of staff turnover, do you document control of keys or change access code ?

Trong trường hợp thay đổi nhân viên, bạn có hệ thống lưu trữ chìa khoá hay mã số để thay đổi mã truy cập.

X

 

 

26.

Does your factory maintain written records in respect of incoming and outgoing goods that cover the following areas:

Nhà máy có duy trì những báo cáo về hàng hoá ra và vào, bao gồm những chi tiết sau:

a. date of receipt and date of shipment? Ngày tháng nhận và giao?

X

 

 

 

b. description and marking of the goods? Miêu tả và đánh dấu hàng hoá?

X

 

 

 

c. weight of the goods?  Trọng lượng hàng hoá?

X

 

 

 

d. quantity of the goods? Số lượng hàng hoá?

X

 

 

27.

Is it your factory’s standard practice to monitor and report shortages and overages in incoming and outgoing goods?

Nhà máy bạn có thông lệ tiêu chuẩn để giám sát và báo cáo thiếu hay dư đối với hàng xuất / nhập ?

X

 

 

28.

Does your factory utilize shipping containers for incoming or outgoing goods?

Nhà máy có sử dụng container đối với hàng nhập hay xuất?

If “Yes", please answer Questions 29-31.

Nếu “Có”, vui lòng trả lời câu 29 – 31.

If “No”, please proceed to Question 32.

Nếu “Không”, vui lòng tiến hành cậu 32.

X

 

 

29.

Does your factory maintain standard procedures for shipping containers in respect of:

Nhà máy có duy trì những qui định tiêu chuẩn cho container vận chuyển về những chi tiết sau:

a. container numbers? Số container?

X

 

 

 

b. serial numbers or Forwarders’ Booking No. Số seri hay số booking của hãng tàu.

X

 

 

 

c. affixing seals or Sealing No.  Gắn niêm phong hay số niêm phong.

X

 

 

 

d. replacing seals or transshipment reference. Thông tin về thay niêm phong hay chuyển tải.

 

 

X

 

e. recording seals or cargo receipt. Ghi lại niêm phong hay biên bản giao nhận hàng.

X

 

 

 

f. tracking seals or B/L No.  Số niêm phong hay số B/L.

X

 

 

 

g. verifying seals, if any.  Kiểm tra niêm phong, nếu có.

X

 

 

30.

Does your factory store shipping containers (empty, partially loaded or fully loaded) in a secure area within your factory premises to prevent unauthorized access?

Nhà máy có lưu giữ các container vận chuyển ( rỗng, đã chất một phần hay chất / đóng xong ) ở một khu vực an toàn trong địa phận nhà máy để ngăn ngừa sự thâm nhập không được phép.

 

 

X


31.

For CFS goods, does your factory use closed trucks, with locks, to transport loose cartons, delivered to the forwarders(s) ?

Đối với hàng hoá lẻ, nhà máy có dùng xe tải kín có khoá để chuyên chở hàng lẻ, giao tới hãng giao nhận?

X

 

 

32.

Does your factory have procedures to notify local police or local customs if your factory uncovers or suspects that there are any unusual circumstances (for example, a substantial shortage or overage) or illegal activities (for example, introduction of contraband or weapons into a shipment of outgoing goods) in respect of incoming or outgoing goods?

Nhà máy có qui định thông báo cho công an khu vực hay hải quan khu vực nếu nhà máy phát hiện hay nghi ngờ rằng có tình huống không bình thường ( ví dụ, thiếu hay dư nhiều ) hay có những hoạt động bất hợp pháp ( ví dụ, mang hàng lậu hay vũ khí trong lô hàng xuất ) đối với hàng xuất hay nhập?

X

 

 

33.

Does your factory conduct interviews of all job candidates?

Nhà máy có thực hiện phỏng vấn cho ứng cử viên?

X

 

 

34.

Does your factory require all job candidates to complete a written job application?

Nhà máy có yêu cầu tất cả ứng cử viên hoàn tất một đơn xin việc bằng văn bản?

X

 

 

35.

Does your factory periodically attempt to verify information listed on written job applications or given in job interviews (for example, by contacting past employers of the job candidate)?

Nhà máy có định kỳ kiểm tra thông tin được ghi trên đơn xin việc hay được cung cấp khi phỏng vấn ( ví dụ, liên hệ những người chủ / người thuê trước đây của ứng cử viên )?

 

X

 

36.

Does your factory hold training programs for employees in the following areas:

Nhà máy có tổ chức chương trình tập huấn cho nhân viên những lĩnh vực sau:

 

 

 

 

a. preventing unauthorized persons from entering your factory?

Ngăn ngừa người không phận sự vào nhà máy?

 

X

 

b. preventing product tampering?

Ngăn ngừa làm hàng giả?

 

X

 

 

c. recognizing and reporting illegal conduct and activities by employees, including internal conspiracies?

Ghi nhận và báo cáo hành vi và hoạt động trái pháp luật của nhân viên kể cả thông đồng nội bộ?

X

 

 

37.

Does your factory offer any incentives (for example, money and/or time off) to employees for participating in these programs?

Nhà máy tạo cơ hội khuyến khích ( ví dụ, tiền và / hay cho nghỉ ) để nhân viên tham gia vào những chương trình này?

 

X