Hướng dẫn điền biểu mẫu báo cáo kết quả đánh giá nội bộ

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM02-QT03 được thiết kế để tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả của một đợt đánh giá chất lượng nội bộ trong doanh nghiệp. Tài liệu này giúp ban lãnh đạo và các phòng ban có cái nhìn tổng quan về tình hình tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng, đặc biệt là các điểm không phù hợp phát hiện trong quá trình đánh giá. Thông qua biểu mẫu, tổ chức có thể theo dõi tiến độ xử lý các vấn đề tồn đọng và đưa ra các hành động khắc phục kịp thời. Đây là công cụ quan trọng để duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do trưởng đoàn đánh giá nội bộ hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm điền sau khi hoàn tất đợt đánh giá. Thời điểm điền là ngay sau khi kết thúc quá trình đánh giá tại tất cả các phòng ban, trước khi trình lên ban lãnh đạo xem xét. Nhân viên phụ trách chất lượng hoặc thư ký đoàn đánh giá cũng có thể hỗ trợ thu thập số liệu từ các biên bản đánh giá chi tiết để tổng hợp vào báo cáo này. Việc điền phải hoàn thành trong vòng 3-5 ngày làm việc sau đợt đánh giá để đảm bảo tính kịp thời của thông tin.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số: Ghi số thứ tự của báo cáo theo quy định của phòng hành chính hoặc phòng chất lượng, thường theo format năm/tháng/số thứ tự (ví dụ: 2024/08/001).
  2. Ngày: Điền ngày tháng năm lập báo cáo, theo định dạng ngày/tháng/năm. Đây là ngày hoàn thiện báo cáo, không phải ngày bắt đầu đánh giá.
  3. Người báo cáo: Ghi rõ họ tên của người lập báo cáo, thường là trưởng đoàn đánh giá hoặc người được phân công tổng hợp số liệu.
  4. STT: Đánh số thứ tự từ 1 đến hết cho từng phòng ban hoặc bộ phận được đánh giá trong đợt này.
  5. Phòng/Bộ phận: Ghi tên đầy đủ của từng phòng ban hoặc bộ phận đã được đánh giá, ví dụ: Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất, Phòng Kỹ thuật.
  6. Số điểm không phù hợp: Ghi tổng số điểm không phù hợp (major và minor) phát hiện tại phòng ban tương ứng trong đợt đánh giá.
  7. Số điểm không phù hợp đã xử lý: Ghi số lượng điểm không phù hợp đã được phòng ban đó khắc phục xong tại thời điểm lập báo cáo.
  8. Các điểm không phù hợp chưa giải quyết: Liệt kê tóm tắt các điểm không phù hợp còn tồn đọng, chưa có hành động khắc phục hoặc đang chờ xử lý.
  9. Hành động khắc phục: Mô tả ngắn gọn các hành động đã thực hiện hoặc dự kiến thực hiện để giải quyết từng điểm không phù hợp.
  10. Ghi chú: Ghi thêm các thông tin cần lưu ý khác như thời hạn hoàn thành, người chịu trách nhiệm chính, hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trình đánh giá.

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo số liệu ở cột 3 (số điểm không phù hợp) bằng tổng của cột 4 (đã xử lý) và cột 5 (chưa giải quyết) để tránh sai lệch thống kê.
  • Không được bỏ trống các cột bắt buộc như tên phòng ban và số điểm không phù hợp, nếu không có dữ liệu thì ghi "0" hoặc "Không có".
  • Mỗi điểm không phù hợp phải có mã số tham chiếu từ biên bản đánh giá chi tiết để dễ dàng truy xuất khi cần kiểm tra lại.
  • Báo cáo cần được ký duyệt bởi người lập và người phê duyệt (thường là đại diện lãnh đạo về chất lượng) trước khi lưu trữ.
  • Lưu ý cập nhật thông tin vào cột 4 và 5 thường xuyên nếu có thay đổi sau khi báo cáo đã được phê duyệt, nhưng phải có dấu hiệu nhận biết phiên bản sửa đổi.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa số điểm không phù hợp đã xử lý và số điểm không phù hợp chưa giải quyết, dẫn đến tổng số không khớp với số liệu thực tế.
  • Ghi thiếu tên phòng ban hoặc đánh số STT sai thứ tự, gây khó khăn khi theo dõi và đối chiếu với biên bản đánh giá gốc.
  • Không ghi ngày tháng hoặc ghi sai định dạng ngày, làm mất tính chính xác về thời gian của báo cáo.
  • Bỏ sót các điểm không phù hợp nhỏ (minor) chỉ vì cho rằng không quan trọng, nhưng thực tế cần được thống kê đầy đủ để đánh giá tổng thể.
  • Viết mô tả hành động khắc phục quá chung chung, không cụ thể, khiến người đọc không hiểu rõ đã làm gì để giải quyết vấn đề.
  • Không cập nhật thông tin vào cột ghi chú khi có thay đổi về tiến độ xử lý, dẫn đến báo cáo không phản ánh đúng tình hình thực tế.

Nội dung biểu mẫu

 

 

Số:

BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ

Mã số: BM02/QT03

Lần ban hành: 01

Ngày: 14/08/2010

Ngày:.................................................................... Người báo cáo: ............................................................................

STT

PHÒNG/ BỘ PHẬN

SỐ ĐIỂM KHÔNG PHÙ HỢP

SỐ ĐIỂM KHÔNG PHÙ HỢP ĐÃ XỬ LÝ

CÁC ĐIẾM

KHÔNG PHÙ HỢP CHƯA GIẢI QUYẾT

HÀNH ĐỘNG

KHẮC PHỤC

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

7

8