Hướng dẫn thủ tục tiếp nhận và bảo quản tài sản khách hàng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu thủ tục tiếp nhận và bảo quản tài sản khách hàng (mã số 0112) được ban hành nhằm thiết lập quy trình chuẩn cho việc tiếp nhận, kiểm tra, lưu kho và bảo quản toàn bộ tài sản do khách hàng chuyển giao cho công ty. Tài sản bao gồm nguyên phụ liệu sản xuất, máy móc thiết bị và các loại vật tư khác. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo tài sản của khách hàng luôn được bảo quản trong điều kiện tốt nhất, đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng và tuân thủ các quy định nội bộ của công ty. Thủ tục này cũng giúp kiểm soát chặt chẽ số lượng, chất lượng hàng hóa ngay từ khâu nhập kho, giảm thiểu rủi ro thất thoát, hư hỏng và tạo cơ sở dữ liệu minh bạch cho việc đối chiếu, thanh lý sau này.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này là một quy trình tổng thể, không phải một tờ khai đơn lẻ, do đó nhiều bộ phận và cá nhân sẽ tham gia thực hiện các bước khác nhau. Nhân viên kho là người đầu tiên thực hiện khi nhận được thông báo hàng về, họ có trách nhiệm kiểm tra packing list, sắp xếp khu vực nhập hàng và phối hợp kiểm đếm. Nhân viên KCS (Kiểm soát chất lượng) thực hiện kiểm tra chất lượng, quy cách nguyên phụ liệu theo hướng dẫn kỹ thuật. Thủ kho là người chịu trách nhiệm chính trong việc nhập kho, sắp xếp hàng hóa vào đúng vị trí, ghi thẻ kho và lưu hồ sơ. Bộ phận Kế hoạch và Kế toán tiếp nhận phiếu nhập kho để cập nhật số liệu. Đối với máy móc thiết bị, Bộ phận có nhu cầu và Bộ phận bảo trì sẽ cùng lập biên bản kiểm tra. Thời điểm thực hiện là ngay khi có thông báo hàng về cảng hoặc khi khách hàng chuyển giao tài sản cho công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Nhận và kiểm tra Packing list: Khi nhận được packing list từ bộ phận liên quan, nhân viên kho phải kiểm tra tính chính xác của các số liệu như chủng loại, số lượng, quy cách. Nếu phát hiện sai sót hoặc thông tin không rõ ràng, phải báo ngay cho Bộ phận Kế hoạch để xử lý. Đồng thời, kho tiến hành dọn dẹp, sắp xếp khu vực dự kiến để hàng hóa nhập.
  2. Nhập hàng: Bộ phận Xuất nhập khẩu thực hiện nhận hàng từ cảng hoặc từ khách hàng theo hướng dẫn công việc xuất nhập khẩu. Hàng hóa được vận chuyển về kho và bàn giao cho nhân viên kho để tiến hành các bước kiểm tra tiếp theo.
  3. Kiểm tra hàng hóa: Nhân viên kho và KCS phối hợp kiểm tra ba yếu tố: số lượng (cân, đong, đo, đếm từng lô, từng kiện), chất lượng (theo bảng màu gốc hoặc hướng dẫn kỹ thuật), và quy cách (khổ, chiều dài). Hàng lỗi phải được để riêng và báo ngay cho Thủ kho cùng KCS xử lý.
  4. Nhập kho và sắp xếp hàng hóa: Thủ kho thực hiện thủ tục nhập kho, sắp xếp nguyên vật liệu, thành phẩm vào đúng vị trí theo sơ đồ kho. Mỗi mã hàng phải có thẻ treo trên kệ ghi rõ tên mã, màu, size, ngày nhập. Hàng hóa phải được sắp xếp theo nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO).
  5. Lưu hồ sơ, ghi thẻ bài, ghi thẻ kho: Nhân viên kho gắn thẻ bài cho mỗi mã hàng (mã hàng, màu, size, kích thước, khách hàng). Sau đó, nhập số lượng vào thẻ kho riêng cho từng mã, thể hiện đầy đủ các yếu tố: mã hàng, khách hàng, tên hàng, màu, size, số lượng. Thẻ kho được lưu trong file riêng để dễ tìm kiếm.
  6. Báo cáo số lượng: Kho lập phiếu nhập kho thể hiện số lượng trên packing list, số lượng thực tế, số lượng hư hỏng và các lưu ý. Phiếu phải được chuyển cho Bộ phận Kế hoạch và Kế toán chậm nhất 02 ngày kể từ lúc bắt đầu nhập kho, và yêu cầu các bộ phận này ký nhận.
  7. Xuất hàng: Khi có phiếu xuất kho, nhân viên kho kiểm tra nội dung phiếu so với bảng màu, số lượng, định mức, kích cỡ. Nếu phát hiện sai sót, không xuất kho và báo ngay cho bộ phận phát hành phiếu. Chỉ phát nguyên phụ liệu khi có phiếu xuất kho hợp lệ.
  8. Thanh lý và lưu kho: Sau khi đơn hàng sản xuất xong, Bộ phận Kế hoạch làm thanh lý nguyên phụ liệu, bán thành phẩm dư. Kho dựa trên bảng thanh lý để xuất trả cho khách hàng. Phần nguyên phụ liệu thuộc công ty được sắp xếp vào khu vực riêng, có thẻ bài chờ xử lý.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ có thủ kho mới có quyền đưa hàng hóa vào hoặc chuyển dịch hàng hóa trong kho bãi, nhân viên kho khác không được tự ý thực hiện.
  • Việc kiểm tra kho định kỳ phải được thực hiện 06 tháng một lần bởi ban kiểm kê, nhằm xác nhận số lượng và chất lượng hàng hóa, kết quả phải ghi vào biên bản kiểm kho.
  • Mọi sản phẩm không phù hợp phát hiện trong quá trình nhập xuất phải được cách ly, đánh dấu và xử lý theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
  • Đối với máy móc thiết bị, sau khi kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra và chuyển cho khách hàng 01 bản. Khi phát hiện hư hỏng phải thông báo ngay cho khách hàng.
  • Nguyên phụ liệu, bán thành phẩm hư chưa thanh lý thì tuyệt đối không được bán hoặc chuyển giao đi nơi khác.

Lỗi thường gặp

  • Không kiểm tra kỹ packing list dẫn đến nhập sai số lượng hoặc chủng loại hàng hóa so với thực tế, gây mất thời gian điều chỉnh sau này.
  • Bỏ qua bước kiểm tra chất lượng hoặc kiểm tra qua loa, dẫn đến nhập phải nguyên phụ liệu lỗi mà không phát hiện kịp thời, ảnh hưởng đến sản xuất.
  • Không ghi thẻ kho hoặc ghi thiếu thông tin như mã hàng, màu, size, khiến việc tìm kiếm và xuất hàng gặp khó khăn, dễ nhầm lẫn.
  • Vi phạm nguyên tắc FIFO (nhập trước xuất trước) do không đánh số thứ tự hoặc ghi ngày nhập kho, làm hàng tồn lâu ngày bị hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng.
  • Chậm trễ trong việc lập và chuyển phiếu nhập kho cho Bộ phận Kế hoạch và Kế toán quá 02 ngày, gây chậm trễ trong hạch toán và báo cáo.
  • Không lập biên bản kiểm tra máy móc thiết bị khi nhận từ khách hàng, dẫn đến tranh chấp về tình trạng máy khi thanh lý hoặc trả lại.

Nội dung biểu mẫu

THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀ BẢO QUẢN

 TÀI SẢN KHÁCH HÀNG

1. Mục đích:

Đảm bảo tài sản của khách hàng luôn được bảo quản một cách tốt nhất theo qui định của Công ty và theo yêu cầu của khách hàng. Qui định cách thức tiếp nhận và bảo quản tài sản của khách hàng

2.Phạm vi:

-Áp dụng cho các loại nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị của khách hàng chuyển giao cho Công ty.

-Đối với các loại tài liệu thì áp dụng theo các qui định về bảo mật tài liệu của Công ty.

3.Định nghĩa:

3.1  Các thuật ngữ trong thủ tục này áp dụng phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

3.2 Các từ viết tắt:

-Ban Tổng Giám Đốc : BTGĐ

-Đại diện lãnh đạo : ĐDLĐ

4.Nội dung:

4.1 Nguyên phụ liệu:

Người thực hiện

Qui trình

Tài liệu

Nhân viên kho

Nhân viên kho

Nhân viên kho

KCS

Nhân viên kho

nhân viên kho

Nhân viên kho

Thủ kho

Nhân viên kho

Thủ kho, nhân viên kho

Nhân viên kho

Packing list

HDCV xuất nhập kho , Packing list

Hướng dẫn kỹ thưật, bảng màu.

HDCV xuất nhập kho , bảng lưu kho

HDCV xuất nhập kho

Thẻ kho

HDCV xuất nhập kho

Phiếu xuất hàng

Bản thanh lý nguyên phụ liệu

4.1 Nhận và kiểm tra Packing list:

Kho tiến hành sắp xếp lại khu vực để hàng hoá, dự kiến khu vực để hàng chuẩn bị nhập. Tiến hành kiểm tra Packing list, trường hợp thấy các số liệu trong Packing list không rõ ràng hoặc sai so với thông tin mà kho nhận được thì tiến hành báo cho Bộ phận Kế hoạch biết.

4.2 Nhập hàng:

Khi nhận được thông báo của khách hàng về việc hàng hoá đã nhập cảng, Bộ phận Xuất nhập khẩu tiến hành nhận hàng theo hướng dẫn công việc xuất nhập khẩu.

4.3 Kiểm tra hàng hoá:

-Kiểm tra số lượng: cân, đong, đo, đếm từng lô, từng kiện, xác định số lượng theo phương pháp đồng dạng.

-Kiểm tra chất lượng: theo hướng dẫn của Bộ phận kỹ thuật, khách hàng, theo bảng màu gốc hoặc bảng màu được Bộ phận kỹ thuật xác nhận.

-Kiểm tra về qui cách: xác định khổ, chiều dài theo đúng tài liệu kỹ thuật, bảng màu.

-Việc kiểm tra nguyên phụ liệu do KCS thực hiện, tuy nhiên trong quá trình nhập xuất hàng thì khi phát hiện lỗi nhân viên kho phải để các nguyên phụ liệu bị lỗi riêng, báo cho Thủ kho cùng với KCS xử lý. Khi có kết quả kiểm tra phải báo ngay cho Bộ phận kế hoạch để báo khách hàng xử lý kịp thời.

4.4 Nhập kho và sắp xếp hàng hoá:

-Hàng hoá được sắp xếp theo bảng hướng dẫn lưu kho và hướng dẫn công việc lưu kho, hướng dẫn công việc cho nhân viên kho.

-Phải có thẻ treo trên kệ để hàng hoá đối với mỗi mã hàng, loại nguyên phụ liệu, màu, size; trên giá ghi rõ: tên mã hàng, màu, size, ngày nhập kho, tên nguyên phụ liệu.

-Thủ kho phải bảo đảm rằng các công cụ và cách thức xếp dỡ được sử dụng là phù hợp và không làm tổn hại đến sản phẩm được xếp dở.

-Thủ kho chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm soát việc xếp dỡ.

-Thủ kho chịu trách nhiệm làm thủ tục nhập kho, sắp xếp NVL, TP vào đúng nơi qui định theo sơ đồ kho. NVL, TP lưu kho phải được đánh số mã hiệu ở trên bao bì sản phẩm hoặc hộp carton hoặc ở vị trí thích hợp.

-Chỉ có thủ kho mới có quyền đưa hàng hoá vào hay chuyển dịch chúng từ các vị trí trong kho bãi.

-Việc kiểm tra kho định kỳ được thực hiện 06 Tháng một lần nhằm mục đích: xác nhận số lượng (phù hợp với hồ sơ hàng hoá), chất lượng (nhận biết, hư hại, suy giảm chất lượng, bao gói). Việc kiểm tra do ban kiểm kê thực hiện

-Kết quả kiểm tra phải được ghi lại trong biên bản kiểm kho.

-Mọi sản phẩm không phù hợp được phát hiện phải được cách ly, đánh dấu và xử lý theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp.

- Việc xuất nhập kho tuân theo qui định về việc xuất nhập nguyên liệu vật tư hàng hóa. .

-Hàng hoá lưu kho phải theo nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO) bằng cách đánh số thứ tự hoặc ghi ngày nhập kho.

4.5 Lưu hồ sơ, ghi thẻ bài, ghi thẻ kho:

-Thủ kho tiến hành lưu hồ sơ hàng nhập, hồ sơ phải rõ ràng dễ, thuận tiện cho việc tìm kiếm.

-Nhân viên kho có trách nhiệm ghi thẻ bài đầy đủ cho mỗi mã hàng bao gồm mã hàng, màu, size, kích thước, khách hàng. Thẻ bài được gắn vào nơi để hàng hoá.

-Nhân viên kho tiến hành nhập số lượng vào thẻ kho, mỗi mã hàng có một thẻ kho riêng, Thẻ kho phải thể hiện các yếu tố: mã hàng, khách hàng, tên hàng, màu, size, số lượng cho mỗi màu, size.

-Thẻ kho được để trong các file riêng ghi chú rõ ràng tiện cho việc tìm kiếm.

4.5 Báo cáo số lượng:

-Kho tiến hành báo số lượng cho Bộ phận Kế hoạch, Kế toán bằng phiếu nhập kho, khi giao phiếu nhập kho thì phải yêu cầu Bộ phận Kế hoạch, Kế toán ký nhận là đã nhận phiếu.

-Phiếu nhập kho phải thể hiện số lượng trên Packing list và số lượng thực tế, số lượng hư, các lưu ý.

-Phiếu nhập kho phải được lập và chuyển chậm nhất 02 ngày kể từ lúc hàng bắt đầu nhập kho.

4.7: Xuất hàng:

-Dựa theo phiếu xuất kho,kho tiến hành kiểm tra nội dung của phiếu xuất kho so với bảng màu, số lượng, định mức (nếu cần), kích cỡ, size …. Nếu phát hiện thấy có sai sót thì không xuất kho và báo cho Bộ phận phát hành phiếu biết ngay.

-Nhân viên kho chỉ được phát nguyên phụ liệu khi có phiếu xuất kho.

4.8 Thanh lý và lưu kho:

-Nguyên phụ liệu , bán thành phẩm hư…. chưa thanh lý thì chưa được bán hoặc chuyển giao đi nơi khác.

-Bộ phận kế hoạch có trách nhiệm làm thanh lý và chuyển phần nguyên phụ liệu, bán thành phẩm… cho khách hàng một cách nhanh nhất sau khi đơn hàng sản xuất xong.

-Dựa trên bảng thanh lý nguyên phụ liệu, kho tiến hành xuất trả lại cho khách hàng phần nguyên phụ liệu của khách hàng theo phiếu xuất kho.

-Phần nguyên phụ liệu, bán thành phẩm còn lại thuộc công ty, kho sắp xếp vào một khu vực riêng, có thẻ bài đánh dấu rõ ràng chờ quyết định xử lý của Bộ phận kế hoạch.

4.2 Máy móc thiết bị:

-Bộ phận có nhu cầu máy móc, thiết bị (gọi chung là Bộ phận có nhu cầu) tiến hành nhập và kiểm tra máy móc, thiết bị. Trường hợp phát hiện có sự sai sót thì giữ nguyên hiện trạng và báo ngay cho khách hàng xử lý.

-Sau khi kiểm tra xong, Bộ phận có nhu cầu cùng Bộ phận bảo trì lập biên bản kiểm tra máy móc. Biên bản kiểm tra được chuyển cho khách hàng 01 bản.

-Bộ phận bảo trì tiến hành lắp đặt máy móc và hướng dẫn cách sử dụng cho công nhân.

-Trong quá trình sử dụng, Bộ phận bảo trì tiến hành kiểm tra, bảo trì theo Thủ tục bảo trì thiết bị. Trong trường hợp khách hàng có yêu cầu kiểm tra, bảo trì cao hơn thì thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.

-Trong trường hợp phát hiện ra máy móc thiết bị bị hư hỏng thì Bộ phận sử dụng phải thông báo ngay cho khách hàng được biết.

-Khi sử dụng xong máy móc thiết bị thì Bộ phận sử dụng báo ngay cho khách hàng, lập biên bản về tình trạng của máy móc, tiến hành các thủ tục thanh lý với khách hàng.

5.Tài liệu tham khảo:

Sổ tay chất lượng

Thủ tục nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm

Thẻ kho

Hướng dẫn công việc kho

6.Phụ lục: