Hướng dẫn điền mẫu đánh giá sinh viên thực tập chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Mẫu "mau_cty_danh_gia_svtt" là công cụ chính thức để đánh giá toàn diện kết quả thực tập của sinh viên tại cơ sở thực tập. Biểu mẫu này giúp cán bộ hướng dẫn trực tiếp (CBHDTT) và cán bộ quản lý ghi nhận, chấm điểm dựa trên bảy tiêu chí cụ thể: kết quả công việc, khối lượng, chất lượng, tiến độ, nắm vững chuyên môn, trách nhiệm tận tụy và phối hợp tập thể. Đồng thời, mẫu cho phép sinh viên tự đánh giá và cán bộ hướng dẫn đối chiếu, từ đó đưa ra nhận xét khách quan. Kết quả cuối cùng là tổng điểm tối đa 100, làm căn cứ xếp loại thực tập và phản hồi cho nhà trường.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do ba đối tượng chính phối hợp điền: sinh viên thực tập (SVTT), cán bộ hướng dẫn trực tiếp tại cơ sở thực tập và cán bộ quản lý trên một cấp. Sinh viên có trách nhiệm tự ghi nhiệm vụ chính, kết quả thực hiện và tự đánh giá ở các mục 1.1 đến 1.7 trước khi nộp cho cán bộ hướng dẫn. Cán bộ hướng dẫn trực tiếp sẽ nhận xét, chấm điểm từng tiêu chí và đưa ra đánh giá tổng hợp. Cán bộ quản lý trên một cấp sẽ xem xét và ký xác nhận. Thời điểm điền là vào cuối kỳ thực tập, sau khi sinh viên hoàn thành các nhiệm vụ được giao và trước khi nộp báo cáo về trường.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phần thông tin chung (đầu biểu mẫu): Ghi rõ tên cơ sở thực tập, họ và tên sinh viên, cán bộ hướng dẫn thực tập, khoa CNTT-ĐHSP HN và khóa học, giáo viên theo dõi. Đây là thông tin định danh, cần điền chính xác và đầy đủ.
  2. Mục 1.1 Kết quả công việc (tối đa 25 điểm): Sinh viên tự ghi 3 nhiệm vụ chính vào cột "Mô tả nhiệm vụ/công việc" và kết quả thực hiện tương ứng. Cán bộ hướng dẫn ghi nhận xét và cho điểm từng nhiệm vụ, sau đó tổng hợp điểm trung bình.
  3. Mục 1.2 Khối lượng (tối đa 15 điểm): Sinh viên tick vào ô mô tả mức độ hoàn thành khối lượng (15, 10, 5 hoặc 0 điểm). Cán bộ hướng dẫn đánh giá độc lập và ghi điểm vào cột "CBHDTT đánh giá". Nhận xét bổ sung ở dòng cuối.
  4. Mục 1.3 Chất lượng (tối đa 15 điểm): Tương tự mục 1.2, sinh viên tự đánh giá chất lượng sản phẩm theo bốn mức (15, 10, 5, 0). Cán bộ hướng dẫn đối chiếu thực tế và cho điểm, ghi nhận xét nếu có lỗi hoặc yêu cầu làm lại.
  5. Mục 1.4 Tiến độ (tối đa 15 điểm): Đánh giá việc hoàn thành công việc đúng hạn. Sinh viên tự chọn mức điểm phù hợp, cán bộ hướng dẫn xác nhận và ghi điểm dựa trên số lần nhắc nhở thực tế.
  6. Mục 1.5 Nắm vững chuyên môn (tối đa 10 điểm): Sinh viên tự đánh giá khả năng làm việc độc lập và mức độ cần hướng dẫn. Cán bộ hướng dẫn cho điểm dựa trên quan sát trong suốt kỳ thực tập.
  7. Mục 1.6 Trách nhiệm và tận tụy (tối đa 10 điểm): Đánh giá thái độ chủ động, tinh thần trách nhiệm. Sinh viên tự chấm, cán bộ hướng dẫn đối chiếu với mức độ giám sát thực tế.
  8. Mục 1.7 Phối hợp tập thể (tối đa 10 điểm): Đánh giá khả năng làm việc nhóm. Cán bộ quản lý hoặc cán bộ hướng dẫn ghi nhận xét và điểm dựa trên hiệu quả phối hợp với đồng nghiệp.
  9. Mục 2 Đánh giá tổng hợp: Gồm ba cột: "CBNV tự nhận xét" (sinh viên ghi), "Đánh giá của cán bộ QL trực tiếp" và "Đánh giá của cán bộ QL trên 1 cấp". Mỗi bên ghi nhận xét về điểm phát huy và điểm cần cải thiện.
  10. Phần tổng điểm và ký tên: Cộng tất cả điểm từ mục 1.1 đến 1.7 (tối đa 100) vào ô "TỔNG ĐIỂM". Ghi ngày tháng năm, sau đó ba bên (cán bộ quản lý trên một cấp, cán bộ hướng dẫn trực tiếp, sinh viên) ký tên đầy đủ.

Lưu ý quan trọng

  • Điểm tối đa của từng mục đã được quy định sẵn (25, 15, 15, 15, 10, 10, 10), không được tự ý thay đổi thang điểm.
  • Sinh viên phải tự ghi nhiệm vụ và kết quả thực hiện một cách trung thực, chi tiết, tránh chung chung. Cán bộ hướng dẫn có quyền yêu cầu bổ sung nếu thấy thiếu.
  • Phần tự đánh giá của sinh viên chỉ mang tính tham khảo; điểm cuối cùng do cán bộ hướng dẫn quyết định dựa trên thực tế.
  • Nhận xét của cán bộ hướng dẫn cần cụ thể, nêu rõ ưu điểm và hạn chế, tránh nhận xét sơ sài như "tốt" hay "khá".
  • Biểu mẫu phải được ký đủ ba chữ ký, nếu thiếu sẽ không có giá trị xét duyệt.
  • Ngày tháng năm ký phải trùng khớp với thời điểm kết thúc kỳ thực tập, không được ghi trước hoặc sau quá xa.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa cột "SVTT tự đánh giá" và "CBHDTT đánh giá": sinh viên thường điền vào cột của cán bộ hoặc ngược lại, dẫn đến sai lệch dữ liệu.
  • Bỏ sót mục "Nhiệm vụ được giao thêm/đột xuất" ở phần 1.1: nhiều sinh viên chỉ ghi nhiệm vụ chính mà quên ghi các công việc phát sinh, làm giảm điểm khối lượng.
  • Không ghi nhận xét ở các mục 1.2 đến 1.7: cán bộ hướng dẫn chỉ cho điểm mà không viết nhận xét, khiến biểu mẫu thiếu căn cứ đánh giá.
  • Điểm tổng cộng sai: do cộng nhầm hoặc không cộng đủ bảy mục, dẫn đến tổng điểm không chính xác.
  • Thiếu chữ ký của một trong ba bên: thường gặp nhất là thiếu chữ ký của cán bộ quản lý trên một cấp.
  • Ghi ngày tháng không thống nhất: ví dụ ngày ký của sinh viên khác với ngày ký của cán bộ, gây khó khăn khi xác nhận thời gian thực tập.

Nội dung biểu mẫu

(Tên cơ sở thực tập)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------***--------

BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập:

Cán bộ hướng dẫn thực tập:

Khoa CNTT-ĐHSP HN, khóa:

Giáo viên theo dõi:

Nội dung đánh giá :


(Hãy điền vào bảng kết quả công việc dưới đây)

1. ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO

1.1.Kết quả công việc ( tối đa 25 điểm)

Mô tả nhiệm vụ/công việc

( Sinh viên thực tập tự ghi)

Kết quả thực hiện

(Sinh viên thực tập tự ghi)

Nhận xét và đánh giá

(Cán bộ hướng dẫn trực tiếp)

Điểm

Nhiệm vụ chính

1.Nhiệm vụ chính 1

2.Nhiệm vụ chính 2

3.Nhiệm vụ chính 3

a.

b.

c.

4.Nhiệm vụ được giao thêm/đột xuất trong kỳ thực tập

(SVTT tick vào 1 box để mô tả sự tự đánh giá)

1.2.Khối lượng ( tối đa 15 điểm)

Mô tả

SVTT tự đánh giá

CBHDTT đánh giá

Điểm

15. Hoàn thành khối lượng công việc vô cùng lớn, vượt xa yêu cầu của cán bộ hướng dẫn

10. Hoàn thành tốt công việc chính và cả các nhiệm vụ được giao thêm

5. Hoàn thành đầy đủ các công việc được giao

0. Hoàn thành khối lượng công việc dưới mức yêu cầu

Nhận xét của các cán bộ hướng dẫn thực tập:

1.3.Chất lượng (tối đa 15 điểm)

Mô tả

SVTT tự đánh giá

CBHDTT đánh giá

Điểm

15. Luôn luôn tạo ra các sản phẩm lao động với chất lượng cao, không có lỗi, không phải làm lại

10. Hoàn thành công việc với chất lượng cao, tuy nhiên có một số ít lỗi nhỏ

5. Hoàn thành công việc ở mức chất lượng có thể chấp nhận được

0. Thường xuyên tạo ra các sản phẩm lao động kém chất lượng, thường xuyên phải sửa lỗi

Nhận xét của các cán bộ hướng dẫn thực tập:

 

1.4.Tiến độ (tối đa 15 điểm)

Mô tả

SVTT tự đánh giá

CBHDTT đánh giá

Điểm

15. Luôn hoàn thành công việc đúng và trước thời hạn hoặc tiến độ cam kết

10. Thường hoàn thành đúng thời hạn với rất ít sự nhắc nhở

5. Hoàn thành phần lớn công việc đúng hạn, đôi khi vẫn cần sự nhắc nhở

0. Luôn không hoàn thành công việc đúng tiến độ mặc dù đã được nhắc nhở

Nhận xét của các cán bộ hướng dẫn thực tập:

 


 

1.5.Nắm vững chuyên môn (tối đa 10 điểm)

Mô tả

SVTT tự đánh giá

CBHDTT đánh giá

Điểm

10. Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ. Làm việc tốt mà không cần sự chỉ dẫn về chuyên môn. Thường xuyên trau dồi, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

6. Có thể làm việc tốt với rất ít sự hướng dẫn chuyên môn

3. Nắm được những chuyên môn, đôi khi cần sự chỉ dẫn. Học hỏi nhanh nếu được chỉ dẫn.

0. Không nắm vững nghiệp vụ cần thiết, thường xuyên cần sự hướng dẫn chuyên môn hoặc thường xuyên gặp khó khăn trong việc tiếp thu chuyên môn, nghiệp vu.

Nhận xét của các cán bộ hướng dẫn thực tập :

 

1.6.Trách nhiệm và tận tụy ( tối đa 10 điểm)

Mô tả

SVTT tự đánh giá

CBHDTT đánh giá

Điểm

10. Vô cùng tận tuỵ và trách nhiệm với công việc. Luôn chủ động và nỗ lực hoàn thành tốt công việc

6. Luôn luôn hoàn thành công việc với trách nhiệm cao với rất ít sự giám sát

3. Làm tốt công việc được giao, đôi khi cần sự giám sát, nhắc nhở

0. Thường xuyên phải nhắc nhở để hoàn thành công việc

Nhận xét của các cán bộ hướng dẫn thực tập:

1.7.Phối hợp tập thể ( tối đa 10 điểm)

Mô tả

SVTT tự đánh giá

CBHDTT đánh giá

Điểm

10. Phối hợp làm việc đạt hiệu quả cao với các thành viên khác trong tập thể. Luôn có ý thức và hành động xây dựng tinh thần tập thể.

6. Làm việc tốt với các thành viên trong tập thể

3. Giảm hiệu quả khi làm việc với tập thể

0. Luôn xung đột với người khác trong tập thể

Nhận xét của các cán bộ quản lý:

2.ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP

Nhận xét/Đánh giá

Những điểm nên phát huy

Những điểm cần cải thiện

CBNV tự nhận xét

Đánh giá của cán bộ QL trực tiếp

Đánh giá của cán bộ QL trên 1 cấp

 

3.
 
TỔNG ĐIỂM:

Ngày .... tháng ……năm …2007.

Cán bộ quản lý trên một cấp Cán bộ hướng dẫn trực tiếp Sinh viên thực tập

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)