Hướng dẫn điền Sổ chuyển giao văn bản HC-09-BM03

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Sổ chuyển giao văn bản (mẫu HC-09-BM03) được thiết kế nhằm ghi nhận và kiểm soát toàn bộ quá trình luân chuyển văn bản giữa các phòng ban, đơn vị trong doanh nghiệp. Biểu mẫu này giúp theo dõi chính xác thời điểm văn bản được giao, người nhận, thời hạn xử lý và kết quả trả lời. Đây là công cụ quan trọng để đảm bảo mọi văn bản đến và đi đều được xử lý kịp thời, đúng quy trình, đồng thời làm căn cứ đối chiếu khi cần truy xuất trách nhiệm của từng đơn vị.

Ai điền và khi nào

Sổ này do nhân viên văn thư hoặc người được phân công quản lý văn bản tại bộ phận hành chính trực tiếp ghi chép. Việc điền sổ được thực hiện ngay tại thời điểm chuyển giao văn bản cho đơn vị xử lý, không được để quá cuối ngày làm việc. Đối với văn bản đến, sổ được ghi khi văn bản được phân phối đến các phòng ban. Đối với văn bản đi, sổ được ghi khi văn bản đã được ký duyệt và chuyển ra ngoài hoặc chuyển nội bộ. Người nhận văn bản có trách nhiệm ký nhận trực tiếp vào cột "Ký nhận" để xác nhận đã tiếp nhận đúng văn bản.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. STT: Ghi số thứ tự theo thứ tự thời gian chuyển giao, bắt đầu từ 01 và tăng dần theo từng năm hoặc theo từng quyển sổ. Không được trùng lặp hoặc nhảy số.
  2. Số, ký hiệu VB: Ghi chính xác số văn bản và ký hiệu loại văn bản theo quy định của công ty, ví dụ: 123/HC-KT hoặc 45/QĐ-TGĐ. Đây là thông tin quan trọng để tra cứu sau này.
  3. CQ ban hành: Ghi tên cơ quan, đơn vị hoặc phòng ban đã ban hành văn bản đó. Ví dụ: Văn phòng UBND tỉnh, Phòng Kế toán, hoặc tên công ty đối tác.
  4. Trích yếu nội dung: Tóm tắt ngắn gọn nội dung chính của văn bản, khoảng 10-15 từ, đủ để người đọc biết văn bản nói về vấn đề gì. Ví dụ: "Báo cáo tài chính quý I/2025" hoặc "Công văn đề nghị gia hạn hợp đồng".
  5. Đơn vị xử lý: Ghi tên phòng ban hoặc bộ phận được giao xử lý văn bản, ví dụ: Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh. Nếu giao cho cá nhân thì ghi rõ họ tên kèm chức danh.
  6. Ngày giao VB: Ghi ngày tháng năm thực tế chuyển giao văn bản cho đơn vị xử lý, theo định dạng DD/MM/YYYY. Đây là mốc thời gian để tính thời hạn xử lý.
  7. Ký nhận: Người nhận văn bản ký tên hoặc ký tắt vào ô này ngay khi nhận, kèm ghi rõ họ tên nếu cần. Chữ ký xác nhận đã nhận đủ văn bản và chịu trách nhiệm xử lý.
  8. Thời hạn trả lời: Ghi ngày cuối cùng mà đơn vị xử lý phải hoàn thành và trả lời văn bản. Thời hạn này do người giao văn bản ấn định dựa trên quy định hoặc yêu cầu công việc.
  9. ĐV xử lý trả lời ngày: Ghi ngày thực tế đơn vị xử lý đã gửi văn bản trả lời hoặc báo cáo kết quả. Nếu trả lời đúng hạn thì ghi ngày trùng hoặc trước thời hạn, nếu trễ hạn thì ghi ngày thực tế và giải trình ở cột ghi chú.
  10. Ghi chú: Dùng để ghi lại các thông tin bổ sung như: văn bản mất, hư hỏng, chuyển nhầm đơn vị, gia hạn thời gian xử lý, hoặc lý do trả lời trễ. Nếu không có gì đặc biệt thì để trống.

Lưu ý quan trọng

  • Mỗi văn bản chỉ được ghi một dòng duy nhất trên sổ, không ghi chung nhiều văn bản vào một dòng.
  • Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa thông tin đã ghi. Nếu sai sót, gạch ngang một đường lên phần sai và ghi lại thông tin đúng ở phía trên hoặc bên cạnh, kèm ký xác nhận của người sửa.
  • Sổ phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai và có chữ ký của người phụ trách văn thư để đảm bảo tính pháp lý.
  • Khi chuyển giao văn bản mật hoặc văn bản khẩn, cần ghi rõ mức độ mật/khẩn vào cột ghi chú và thông báo trực tiếp cho người nhận.
  • Định kỳ cuối tháng hoặc cuối quý, sổ cần được kiểm tra đối chiếu với số văn bản thực tế đã chuyển giao để phát hiện sai sót kịp thời.

Lỗi thường gặp

  • Ghi thiếu hoặc sai số, ký hiệu văn bản dẫn đến không tra cứu được khi cần. Nguyên nhân thường do chép nhầm từ văn bản gốc hoặc viết tắt không đúng quy định.
  • Không ghi ngày giao văn bản hoặc ghi ngày không chính xác, gây khó khăn khi tính thời hạn xử lý và đánh giá tiến độ công việc.
  • Người nhận quên ký nhận hoặc ký không rõ ràng, dẫn đến tranh chấp trách nhiệm khi văn bản bị thất lạc hoặc chậm xử lý.
  • Nhầm lẫn giữa cột "Thời hạn trả lời" và "ĐV xử lý trả lời ngày", nhiều người ghi ngày trả lời thực tế vào cột thời hạn hoặc ngược lại, làm sai lệch dữ liệu theo dõi.
  • Bỏ trống cột ghi chú khi có sự cố phát sinh, sau này không có căn cứ để giải trình hoặc điều chỉnh thời hạn xử lý.

Nội dung biểu mẫu

SỔ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN

STT

Số, ký hiệu VB

CQ ban hành

Trích yếu nội dung

Đơn vị xử lý

Ngày giao VB

Ký nhận

Thời hạn trả lời

ĐV xử lý trả lời ngày

Ghi chú