Hướng dẫn điền Sổ theo dõi đóng dấu chi tiết cho nhân viên

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Sổ theo dõi đóng dấu (mẫu HC-06-BM01) là công cụ quản lý quan trọng trong hệ thống quy định quản lý con dấu của doanh nghiệp. Mục đích chính của sổ này là ghi nhận chi tiết từng lần đóng dấu lên văn bản, giúp kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng con dấu, tránh tình trạng đóng dấu trái phép hoặc thất lạc tài liệu quan trọng. Đồng thời, sổ còn là căn cứ để truy xuất nguồn gốc văn bản, xác định trách nhiệm của từng cá nhân liên quan đến quá trình đóng dấu. Việc ghi chép đầy đủ và chính xác vào sổ sẽ hỗ trợ bộ phận hành chính trong công tác kiểm tra, đối chiếu và báo cáo định kỳ.

Ai điền và khi nào

Sổ theo dõi đóng dấu do nhân viên được phân công quản lý con dấu (thường là nhân viên hành chính hoặc văn thư) trực tiếp ghi chép. Sổ được điền ngay tại thời điểm thực hiện việc đóng dấu, trước khi văn bản được chuyển đi hoặc lưu trữ. Không được phép ghi lại sau đó vì dễ dẫn đến sai sót hoặc thiếu thông tin. Mỗi lần đóng dấu, dù chỉ một văn bản hay nhiều văn bản cùng lúc, đều phải ghi một dòng riêng biệt vào sổ. Trường hợp có nhiều người cùng đề nghị đóng dấu, cần ghi lần lượt theo thứ tự thời gian thực tế.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Ngày giờ: Ghi chính xác ngày, tháng, năm và giờ thực hiện đóng dấu. Ví dụ: 15/03/2025 09:30. Không ghi ước lượng hoặc để trống mục này.
  2. Tên văn bản: Ghi đầy đủ tên của văn bản cần đóng dấu, ví dụ: "Hợp đồng mua bán số 123/HĐMB" hoặc "Quyết định bổ nhiệm nhân sự". Nếu văn bản có số hiệu, bắt buộc ghi kèm số hiệu.
  3. Người ký: Ghi họ tên của người đã ký vào văn bản trước khi đóng dấu. Đây là người có thẩm quyền ký theo quy định của công ty.
  4. Số lượng: Ghi số bản sao hoặc số trang được đóng dấu. Ví dụ: "02 bản" hoặc "05 trang". Cần kiểm đếm kỹ trước khi ghi.
  5. Người đề nghị: Ghi họ tên của người yêu cầu đóng dấu. Người này phải là nhân viên có nhu cầu sử dụng văn bản đã được phê duyệt.
  6. Ký tên: Người đề nghị sau khi ghi thông tin sẽ ký xác nhận vào ô này, thể hiện sự đồng ý và chịu trách nhiệm về việc đề nghị đóng dấu.
  7. Người đóng dấu ký tên: Nhân viên quản lý con dấu ký tên sau khi đã thực hiện đóng dấu xong. Chữ ký này xác nhận việc đóng dấu đã được thực hiện đúng quy trình.
  8. Ghi chú: Ghi thêm các thông tin đặc biệt nếu có, ví dụ: "Đóng dấu treo", "Đóng dấu sao y bản chính", hoặc lý do chậm trễ nếu có. Nếu không có gì đặc biệt, có thể để trống.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ được đóng dấu khi văn bản đã có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền, không đóng dấu vào văn bản trống hoặc chưa ký.
  • Mỗi lần đóng dấu phải ghi ngay vào sổ, không ghi gộp nhiều lần vào một dòng hoặc ghi sau khi đã đóng dấu xong.
  • Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa thông tin trong sổ. Nếu ghi sai, hãy gạch ngang một đường và ký xác nhận bên cạnh, sau đó ghi lại thông tin đúng ở dòng tiếp theo.
  • Sổ phải được bảo quản cẩn thận, không để thất lạc hoặc hư hỏng. Khi hết sổ, phải nộp lại cho bộ phận lưu trữ và làm thủ tục cấp sổ mới.
  • Định kỳ hàng tháng hoặc quý, bộ phận hành chính cần kiểm tra, đối chiếu số liệu trong sổ với số văn bản thực tế đã đóng dấu để đảm bảo tính chính xác.

Lỗi thường gặp

  • Ghi thiếu thông tin ngày giờ hoặc ghi không chính xác, dẫn đến khó khăn khi truy xuất và kiểm tra sau này.
  • Nhầm lẫn giữa "Người ký" và "Người đề nghị", đặc biệt khi người ký cũng là người đề nghị đóng dấu. Cần phân biệt rõ: người ký là người có thẩm quyền ký văn bản, người đề nghị là người mang văn bản đến yêu cầu đóng dấu.
  • Không ghi số lượng bản sao hoặc số trang cụ thể, chỉ ghi chung chung như "nhiều bản" gây khó khăn cho việc kiểm đếm.
  • Bỏ qua mục "Ký tên" của người đề nghị hoặc người đóng dấu, làm mất tính pháp lý và trách nhiệm của các bên liên quan.
  • Ghi chú quá sơ sài hoặc không ghi khi có tình huống đặc biệt, ví dụ như đóng dấu sao y nhưng không ghi rõ, sau này không có căn cứ đối chiếu.

Nội dung biểu mẫu

SỔ THEO DÕI ĐÓNG DẤU

Ngày giờ

Tên văn bản

Người ký

Số lượng

Người đề nghị

Ký tên

Người đóng ký tến

Ghi chú