Mẫu C2.2a-ĐGĐL
..../2018/TT-BKHCN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC ĐỀ ÁN 844 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ------------------------------------- …, ngày… tháng… năm 20... |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM, ĐỊNH KỲ
THUỘC ĐỀ ÁN 844
BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ NĂM...
(đối với tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nộp hồ sơ theo hình thức độc lập)
1. Tên nhiệm vụ: | ||
2. Tên tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ: Tên tổ chứcchủ trì: Họ và tên cá nhânchủ nhiệm nhiệm vụ: | ||
I. Nhận xét về tiêu chí bắt buộc (đánh dấu X vào ô tương ứng) | Đạt | Không đạt |
1. Quy định về tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp tại Mục II Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST quốc gia đến năm 20251: | ||
a) Người đứng đầu có ít nhất 01 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn đầu tư, tài chính, hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp; | ||
b) Tổ chức có ít nhất 01 năm hoạt động, cung cấp dịch vụ cho ít nhất 10 nhóm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và đã đầu tư hoặc gọi vốn đầu tư được ít nhất 01 tỷ đồng cho các nhóm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam; | ||
c) Có quy trình hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thỏa thuận hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài về đầu tư, đào tạo, huấn luyện, tư vấn cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam. | ||
2. Mục tiêu, nội dung, kết quả/sản phẩm của nhiệm vụ phù hợp với Danh mục nhiệm vụ hằng năm, định kỳ thuộc Đề án 844 đã được phê duyệt. | ||
Kết luận Mục I (Khi tổ chức chủ trì đạt các tiêu chí bắt buộc tại mục I, thành viên hội đồng tiến hành chấm điểm tại mục II) | ||
II. Nhận xét, đánh giá nội dung thuyết minh | Điểm | Điểm tối đa |
1. Năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân thực hiện nhiệm vụ | 30 | |
- Năng lực, kinh nghiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (Năng lực, kinh nghiệm triển khai các hoạt động về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nói chung và các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ đề xuất, quy mô và hiệu quả của các hoạt động đó) | 10 | |
- Năng lực, kinh nghiệm của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ (Năng lực, kinh nghiệm triển khai các hoạt động về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nói chung và các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ đề xuất, quy mô và hiệu quả của các hoạt động đó) | 15 | |
- Năng lực tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật, năng lực của tổ chức chủ trì, đối tác, nhân sự, chuyên gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tham gia thực hiện nhiệm vụ | 5 | |
2. Đánh giá nội dung nhiệm vụ | 40 | |
- Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, quy mô tăng trưởng của thị trường (Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng mục tiêu, quy mô tăng trưởng thị trườn ở phạm vi quốc gia, quốc tế; tính mới, tính ưu việt, phạm vi tác động của nhiệm vụ) | 10 | |
-Tính khả thi, tính thống nhất, phù hợp với nhu cầu thực tiễn (Tính khách quan, toàn diện, cập nhật trong phân tích thực trạng; tính khả thi, thống nhất, phù hợp với thực tiễn trong đề xuất mục tiêu, nội dung, kết quả thực hiện nhiệm vụ) | 10 | |
- Mức độ phù hợp của kế hoạch triển khai nhiệm vụ (Tính logic về hoạt động và thời gian, tính hợp lý của kế hoạch triển khai nhiệm vụ; phương thức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, khối lượng sản phẩm và báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ; cách thức chuyển giao, công bố, khai thác sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệm vụ) | 10 | |
- Sự phù hợp và khả năng đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụcủa tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và nhân sự triển khainhiệm vụ (Tính khả thi giữa kết quả/sản phẩm dự kiến và khả năng thực hiện của tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ, đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ, nhóm chuyên gia tham gia thực hiện nhiệm vụ) | 10 | |
3. Mức độ liên kết với các thành phần khác của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo | 10 | |
- Phương án phối hợp với các đơn vịhỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo khác trong quá trình triển khai và sau khi hoàn thành nhiệm vụ (Đánh giá nội dung và hình thức hợp tác để tổ chức thực hiện nhiệm vụ và mức độ cam kết phối hợp, liên kết sau khi nhiệm vụ hoàn thành; mức độ liên kết, hợp tác, khai thác sử dụng chuyên gia, dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở phạm vi quốc gia, quốc tế. Đối với loại hình nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động, đào tạo, nâng cao năng lực: đánh giá thêm về mức độ liên kết với các đơn vị hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực khác để bảo đảm nguồn sinh viên/nhóm/doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đầu vào cũng như đầu ra của nhiệm vụ) | 5 | |
- Phương án kết hợp với các chủ thể khác trong hệ sinh thái để lan tỏa phạm vi tác động của nhiệm vụ (Nội dung hoạt động hợp tác với tổ chức truyền thông, trang tin điện tử trong nước và quốc tế, mạng xã hội, Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia) | 5 | |
4. Mức độ ảnh hưởng đối với hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo | 20 | |
- Phạm vi, số lượng đối tượng được thụ hưởng từ việc triển khai nhiệm vụ | 10 | |
- Phạm vi tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. (Phương pháp đánh giá, đo lường phản hồi của đối tượng thụ hưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ và phạm vi lan tỏa tác động tới các chủ thể trong hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo) | 10 | |
Tổng điểm | 100 |
III. Kiến nghị: (đánh dấu X)
1. Đề nghị thực hiện:
1.1. Đề xuất mức kinh phí hỗ trợ cần thiết ..................................... triệu đồng
1.2. Thực hiện với điều chỉnh về nội dung sau:
2. Không thực hiện vì lý do:
2.1. Không đáp ứng được tiêu chí bắt buộc của Đề án (kết quả mục I)
2.2. Tổng điểm của nhiệm vụ (kết quả mục II) thấp hơn 70 điểm2.
Nhận xét, kiến nghị:
Ngày..... tháng..... năm 20... |
Đối với các nhiệm vụ về truyền thông, tổ chức tham gia đáp ứng tiêu chí b mục 1 dưới hình thức hỗ trợ truyền thông cho ít nhất 10 nhóm/doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đóng góp vào việc các nhóm/doanh nghiệp này sau đó gọi vốn được ít nhất 01 tỷ đồng.
Vận dụng quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 05 năm 2014 quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
