Dấu kiểm định mẫu 15.dkđ ban hành - THÔNG TƯ 24/2013/TT-BKHCN

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Đang cập nhật.

Nội dung biểu mẫu

PHPWord

Mẫu 15.DKĐ
24/2013/TT-BKHCN

DẤU KIỂM ĐỊNH

I. Dấu kiểm định có thiết diện hình tròn được chia thành hai phần bằng nhau với 2 kiểu như sau:

Tổ chức kiểm
định được
chỉ định

Dấu kiểm định

Viện Đo lường Việt Nam

Trung tâm kỹ thuật thuộc Tổng cục TĐC

Chi cục TĐC tỉnh, thành phố

Các tổ chức kiểm định khác

Kiểu 1

Kiểu 2

1. Dấu kiểu 1 được thiết kế chi tiết nêu tại bảng trên: phần trên có chữ VN (viết tắt chữ Việt Nam); phần dưới là ký hiệu của tổ chức kiểm định. Ký hiệu này quy định như sau:

a) Viện Đo lường Việt Nam: hình một ngôi sao 5 cánh ();

b) Các Trung tâm kỹ thuật thuộc Tổng cục TĐC: các chữ số La mã I, II, III... theo tên gọi của các Trung tâm;

c) Các Chi cục TĐC tỉnh, thành phố: các chữ in hoa viết tắt tên của tỉnh, thành phố theo quy định của Tổng cục;

d) Các tổ chức kiểm định được chỉ định khác: chữ N và các số ký hiệu của tổ chức kiểm định theo quyết định chỉ định của Tổng cục (ví dụ: N01; N02...).

2. Dấu kiểu 2 gồm hai phần:

a) Phần trên được thiết kế theo dấu kiểu 1 được quy định tại điểm a Khoản 1 của Phụ lục này;

b) Phần dưới gồm hai nhóm số Ả rập: nhóm số đầu có 2 chữ số chỉ tháng (01; 02...12) và nhóm số sau có 2 chữ số chỉ hai số cuối của năm (00; 01; 02...), giữa hai nhóm số này cách nhau bằng một dấu sạch ngang (-). Tháng và năm được ghi trên dấu quy định thời hạn hết giá trị của việc kiểm định.

c) Trường hợp sử dụng dưới dạng dấu kẹp chì, cho phép chế tạo dấu kiểu 2 gồm hai mặt như sau:

a) Mặt trước được thiết kế theo dấu kiểu 1 được quy định tại Khoản 1 mục I của Phụ lục này;

b) Mặt sau là hai nhóm số chỉ tháng và năm là thời hạn hết giá trị của việc kiểm định.

II. Cỡ dấu kiểm định: Dấu kiểm định được chế tạo bằng vật liệu thích hợp có các kích thước 6; 10; 16.