Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 1700/QĐ-UBND

Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1700/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành 18/10/2022
Người ký Hồ Văn Mười
Ngày hiệu lực 18/10/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 18/10/2022 Tình trạng: Còn hiệu lực
ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1700/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 18 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/NQ-QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt Chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phân bổ ngân sách Trung ương giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 05 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 653/QĐ-TTg ngày 28 tháng 05 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Trung ương năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Tỉnh ủy Đắk Nông về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của HĐND tỉnh về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;

Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của HĐND tỉnh về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2022;

Theo đề nghị của Chánh văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tại Tờ trình số 115/TTr-VPĐP ngày 15 tháng 8 năm 2022 và Báo cáo số 132/BC-VPĐP ngày 13 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Thông tin chung

- Tên gọi: Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án).

- Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn nông thôn tỉnh Đắk Nông.

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021-2025.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

Giai đoạn 2021-2025, tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đảm bảo tính khả thi trong thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, phù hợp với Nghị quyết số 25/2021/QH15 của Quốc hội khoá XV và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gắn với thực hiện hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, quá trình đô thị hóa, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và nông thôn mới cấp thôn, bon, buôn, bản nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn; xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đảm bảo đồng bộ đáp ứng yêu cầu của người dân; bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, bảo đảm an ninh nông thôn.

2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

- Phấn đấu có ít nhất 43 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có ít nhất 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, ít nhất 03 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; bình quân toàn tỉnh đạt từ 17,2 tiêu chí nông thôn mới/xã và không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí;

- Phấn đấu có thêm ít nhất 2-3 huyện đạt chuẩn nông thôn mới;

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt trên 30% trong đó trên 10% từ hệ thống cấp nước tập trung;

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn có công trình thu gom nước thải sinh hoạt đảm bảo vệ sinh 30%;

- Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn đạt 35%;

- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý đảm bảo quy định đạt 80% trở lên;

- Tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế đạt từ 93% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn bình quân đạt từ 50 triệu đồng/người/năm

- Bình quân mỗi xã có ít nhất 1 sản phẩm đạt chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao trở lên.

3. Nhiệm vụ trọng tâm

- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, ưu tiên nguồn lực hỗ trợ các xã, huyện đạt mục tiêu của Tỉnh ủy tại Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 16 tháng 12 năm 2021 về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

- Nhóm nhiệm vụ thực hiện các nội dung trong xây dựng nông thôn mới.

- Nhóm thực hiện các Chương trình trọng điểm.

- Nhóm nhiệm vụ các khâu đột phá.

4. Giải pháp chủ yếu

- Giải pháp về quy hoạch và tổ chức triển khai quy hoạch.

- Giải pháp về đẩy mạnh tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới.

- Giải pháp về cơ chế, chính sách phục vụ xây dựng nông thôn mới.

- Giải pháp về khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới.

- Giải pháp về kết nối nông thôn với phát triển đô thị.

- Giải pháp về huy động và sử dụng nguồn lực.

- Giải pháp về tổ chức bộ máy và giám sát.

- Giải pháp về giữ gìn an ninh, trật tự nông thôn.

5. Kinh phí thực hiện

Tổng nhu cầu nguồn lực thực hiện Đề án khoảng 103.488,978 tỷ đồng; trong đó:

- Ngân sách nhà nước bố trí trực tiếp Chương trình: 934,322 tỷ đồng; trong đó: ngân sách Trung ương 467,161 tỷ đồng (đầu tư phát triển 377,56 tỷ đồng, sự nghiệp 89,601 tỷ đồng); ngân sách địa phương 467,161 tỷ đồng (đầu tư phát triển 377,56 tỷ đồng, sự nghiệp 89,601 tỷ đồng), chiếm 0,9%.

- Vốn lồng ghép các chương trình, dự án: 5.400,074 tỷ đồng, chiếm 5,2%.

- Vốn huy động doanh nghiệp: 354,982 tỷ đồng, chiếm 0,3%.

- Vốn tín dụng thương mại: 96.562 tỷ đồng, chiếm 93,4%.

- Vốn huy động nhân dân: 237,6 tỷ đồng, chiếm 0,2%.

6. Tổ chức thực hiện

Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho các Sở, Ban, ngành có liên quan và UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc thực hiện Đề án.

(Chi tiết theo Đề án đính kèm)

Điều 2.

1. Giao Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa triển khai, thực hiện Đề án; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện, chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả Đề án.

2. Giao các Sở, Ban, ngành, đoàn thể có liên quan căn cứ các nhiệm vụ đã được phân công để tổ chức triển khai, thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh (thông qua Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh) để tổng hợp theo quy định.

3. UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh (thông qua Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh) để tổng hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Chánh Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CTTĐT, NNTNMT(L).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Văn Mười

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Từ khóa:
1700/QĐ-UBND Quyết định 1700/QĐ-UBND Quyết định số 1700/QĐ-UBND Quyết định 1700/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk Nông Quyết định số 1700/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk Nông Quyết định 1700 QĐ UBND của Tỉnh Đắk Nông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1700/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành 18/10/2022
Người ký Hồ Văn Mười
Ngày hiệu lực 18/10/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu sau:
  • Điều 2.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi