Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › 5279/QĐ-UBND

Quyết định 5279/QĐ-UBND năm 2013 về duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2ha tại phường Cát Lái, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái 62,2 ha)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 5279/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 25/09/2013
Người ký Nguyễn Hữu Tín
Ngày hiệu lực 25/09/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 25/09/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

ỦY\r\n BAN NHÂN DÂN
\r\n
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
\r\n -------

\r\n
\r\n

CỘNG\r\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
\r\n ---------------

\r\n
\r\n

Số:\r\n 5279/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

Thành\r\n phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2013

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH

\r\n\r\n

VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DỊCH VỤ CẢNG VÀ\r\nDÂN CƯ CÁT LÁI 62,2HA TẠI PHƯỜNG CÁT LÁI, QUẬN 2 (ĐIỀU CHỈNH NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH\r\nQUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ CÁT LÁI 62,2 HA)

\r\n\r\n

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

\r\n\r\n

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

\r\n\r\n

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n17 tháng 6 năm 2009;

\r\n\r\n

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản Ịý\r\nquy hoạch đô thị;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số\r\n24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ\r\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

\r\n\r\n

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD\r\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch\r\nđô thị;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số\r\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy\r\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01-2008/BXD);

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số\r\n28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ\r\nChí Minh;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số\r\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND\r\nngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số\r\nđiều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân\r\ndân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số 6707/QĐ-UBND\r\nngày 29 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án điều\r\nchính quy hoạch chung xây dựng quận 2;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số 5107/QĐ-UBND\r\nngày 04 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt nhiệm vụ điều\r\nchỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái 62,2 ha (được\r\nđiều chỉnh từ khu dịch vụ phục vụ dân sinh, khu dịch vụ cảng - hàng hải và khu\r\ndu lịch sinh thái Cát Lái, cụm 4) tại phường Cát Lái, quận 2.

\r\n\r\n

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến\r\ntrúc tại Tờ trình số 3360/TTr-SQHKT ngày 19 tháng 9 năm 2013 về trình duyệt nhiệm\r\nvụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại\r\nphường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ\r\n1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái, 62,2 ha),

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH:

\r\n\r\n

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000\r\nkhu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh\r\nnhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái,\r\n62,2 ha), với các nội dung chính như sau:

\r\n\r\n

1. Vị trí, phạm\r\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:

\r\n\r\n

- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường\r\nCát Lái, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh;

\r\n\r\n

- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

\r\n\r\n

+ Phía Đông Bắc : giáp rạch Bà Cua.

\r\n\r\n

+ Phía Đông Nam : giáp sông Đồng Nai,\r\nLữ đoàn 125 Bộ Tư lệnh Hải quân, Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn.

\r\n\r\n

+ Phía Tây Nam : giáp đường Nguyễn Thị\r\nĐịnh lộ giới 60m.

\r\n\r\n

+ Phía Tây Bắc : giáp đường quy hoạch\r\nkhu vực lộ giới 60m (khu dân cư Cát Lái cụm 3).

\r\n\r\n

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch:\r\n62,2 ha.

\r\n\r\n

- Tính chất của khu vực quy hoạch:\r\nKhu dịch vụ cảng và khu dân cư xây dựng mới.

\r\n\r\n

2. Cơ quan tổ chức\r\nlập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000:

\r\n\r\n

Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một\r\nthành viên.

\r\n\r\n

3. Đơn vị tư vấn\r\nlập nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000:

\r\n\r\n

Công ty Cổ phần Tư vấn Kiến trúc và\r\nXây dựng (ACCCo).

\r\n\r\n

4. Hồ sơ, bản vẽ\r\nnhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000:

\r\n\r\n

- Thuyết minh nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\nhoạch phân khu;

\r\n\r\n

- Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch\r\ntrích từ quy hoạch chung quận 2, tỷ lệ 1/10.000;

\r\n\r\n

- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh\r\nquan và đánh giá đất xây dựng (tỷ lệ 1/2000);

\r\n\r\n

5. Dự báo quy mô\r\ndân số, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong\r\nkhu vực quy hoạch:

\r\n\r\n

5.1. Dự\r\nbáo quy mô dân số: khoảng 3.000 người.

\r\n\r\n

5.2. Các\r\nchỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tàng kỹ thuật đô thị\r\ntrong khu vực quy hoạch:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Loại\r\n chỉ tiêu

\r\n
\r\n

Đơn\r\n vị tính

\r\n
\r\n

Chỉ\r\n tiêu

\r\n
\r\n

A

\r\n
\r\n

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy\r\n hoạch

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

B

\r\n
\r\n

Chỉ tiêu đất các đơn vị ở

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình\r\n toàn khu quy hoạch

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

39,3

\r\n
\r\n

C

\r\n
\r\n

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong\r\n cấp đơn vị ở

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất các nhóm nhà ở

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

- Đất công trình giáo dục cấp đơn vị\r\n ở (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở)

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

1,33

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh sử dụng công cộng\r\n (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao), không kể 1,0 m2/người đất cây xanh trong nhóm ở

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

4,4

\r\n
\r\n

- Đất công trình dịch vụ đô thị\r\n khác cấp đơn vị ở.

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

1,55

\r\n
\r\n

Trong đó:

\r\n

+ Trạm y tế

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

0,6

\r\n
\r\n

+ Chợ

\r\n
\r\n

m2

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

+ Trung tâm thể dục thể thao (luyện\r\n tập)

\r\n

+ Điểm sinh hoạt văn hóa (nếu có)

\r\n
\r\n

m2/người\r\n hoặc ha/công trình m2

\r\n
\r\n

-

\r\n
\r\n

+ Thương mại dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

\r\n
\r\n

m2

\r\n
\r\n

0,95

\r\n
\r\n

- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n vực

\r\n
\r\n

km/km2

\r\n
\r\n

14,61

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

4,8

\r\n
\r\n

D

\r\n
\r\n

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đất giao thông tính đến mạng lưới\r\n đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

\r\n
\r\n

%

\r\n
\r\n

12,23

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Tiêu chuẩn cấp nước

\r\n
\r\n

lít/người/ngày

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Tiêu chuẩn thoát nước

\r\n
\r\n

lít/\r\n người/ngày

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

Tiêu chuẩn cấp\r\n điện

\r\n
\r\n

kwh/\r\n người/năm

\r\n
\r\n

2.500

\r\n
\r\n

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

\r\n
\r\n

kg/\r\n người/ngày

\r\n
\r\n

1,0-\r\n 1,5

\r\n
\r\n\r\n

6. Các yêu cầu và\r\nnguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực\r\nquy hoạch:

\r\n\r\n

- Trên cơ sở định hướng phát triển\r\nkhông gian; điều kiện và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội\r\ntại từng khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2, đồ án\r\nđiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và các Quy chuẩn Xây dựng Việt\r\nNam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị của các cơ quan có thẩm quyền để\r\nxác định các khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phù hợp tại\r\ntừng khu chức năng, từng ô đường. Trong đó, phân khu chức năng cơ bản thống nhất\r\nviệc phân chia thành 03 khu vực với các chức năng cụ thể như sau:

\r\n\r\n

+ Khu A1: (diện\r\ntích khoảng 14,29 ha, dân số khoảng 3.000 người) Đất hỗn hợp\r\ncao tầng (thương mại dịch vụ, văn phòng kết hợp ở,...) kết hợp đất ở thấp tầng,\r\nxen cài với các tiện ích công cộng như trường mầm non, trạm y tế và khu công\r\nviên cây xanh cách ly.

\r\n\r\n

+ Khu A2, B1, C\r\n(khu đảo nằm giữa rạch Bà Cua và sông Đồng Nai): Đất kho\r\nbãi và dịch vụ cảng, tổng diện tích khoảng 41,06 ha.

\r\n\r\n

+ Khu B2: gồm khu đất công trình công\r\ncộng khoảng 2,8 ha và bãi xe khoảng 2,32 ha.

\r\n\r\n

- Nội dung nghiên cứu của đồ án cần\r\nđáp ứng yêu cầu theo định hướng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; mạng lưới giao thông được tổ chức và kết nối theo tầng bậc, được cập\r\nnhật và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng, các đồ\r\nán quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trong phạm vi khu vực quy hoạch;\r\nkết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các quy hoạch chi tiết xây\r\ndựng tỷ lệ 1/2000 (hoặc quy hoạch phân khu) tiếp giáp khu vực quy hoạch, phù hợp\r\nvới đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đã được phê duyệt.

\r\n\r\n

- Ưu tiên bố trí các công trình cao tầng\r\ndọc các trục giao thông chính có động lực phát triển (đường Nguyễn Thị Định lộ\r\ngiới 60m, đường số 69 lộ giới 60m), không gian kiến trúc thấp dần về phía sau;

\r\n\r\n

- Xác định ranh các đơn vị ở phù hợp,\r\ntrong đó có trung tâm cấp đơn vị ở và các nhóm ở theo từng loại hình nhà ở (thấp\r\ntầng, cao tầng); các đơn vị ở cần được nghiên cứu xác định với quy mô dân số và\r\ncơ cấu sử dụng đất phù hợp (đường giao thông chính đô thị không chia cắt đơn vị\r\nở); các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh, sân chơi - thể dục\r\nthể thao,... đảm bảo bán kính phục vụ cho các nhóm nhà ở và các đơn vị ở phù hợp\r\nvới QCVN 01:2008/BXD.

\r\n\r\n

- Khu vực tiếp giáp các sông, kênh, rạch\r\n(sông Đồng Nai, rạch Bà Cua), cần phát\r\nhuy ưu thế địa hình sông nước, tạo không gian mở hài hòa với cảnh quan chung tại\r\nkhu vực; phát triển mô hình nhà vườn thấp tầng với mật độ xây dựng thấp, các\r\ncông trình cao tầng được bố trí lùi dần phía sau theo nguyên tắc cao dần về\r\nphía bên trong so với sông, kênh, rạch.

\r\n\r\n

- Công viên cây xanh: tận dụng các quỹ\r\nđất trống, hoang hóa nhằm phân bổ diện tích công viên cây xanh và sân chơi thể\r\ndục thể thao tập trung cho các đơn vị ở kết\r\nhợp khai thác cảnh quan dọc sông, kênh, rạch hiện hữu (sông Đồng Nai, rạch Bà Cua), tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo không gian thông thoáng, vi\r\nkhí hậu tốt, thuận lợi cho người dân tiếp cận sử dụng.

\r\n\r\n

- Dọc các tuyến sông, kênh, rạch lớn\r\n(sông Đồng Nai, rạch Bà Cua) cần nghiên cứu đề xuất các\r\ntuyến đường giao thông ven sông, kênh, rạch có kết nối với mạng lưới giao thông\r\ntoàn khu, phù hợp với cảnh quan bờ sông, kênh, rạch. Đối với việc mở rộng hoặc\r\nnắn hướng tuyến các tuyến đường hiện hữu, cần lưu ý tính\r\nkhả thi, tránh xáo trộn lớn đến cuộc sống của cộng đồng\r\ndân cư.

\r\n\r\n

- Hệ thống giao thông nội bộ tổ chức\r\ngắn kết với chặt chẽ với mạng lưới đường giao thông chung\r\ncủa khu vực; bố trí lối xe cơ giới ra\r\nvào các công trình thuận lợi, không giao cắt giao thông bộ hành và hạn chế xung\r\nđột giao thông cơ giới của khu vực.

\r\n\r\n

7. Yêu cầu đánh\r\ngiá môi trường chiến lược:

\r\n\r\n

- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước\r\nthải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.

\r\n\r\n

- Phân tích, dự báo những tác động\r\ntích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo\r\nvệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật\r\ntối ưu cho khu vực quy hoạch.

\r\n\r\n

- Đề ra các giải\r\npháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên;\r\nkhông khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị

\r\n\r\n

- Lập kế hoạch giám sát môi trường về\r\nkỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.

\r\n\r\n

8. Hồ sơ sản phẩm\r\ncủa đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện:

\r\n\r\n

8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của\r\nđồ án (17 bộ):

\r\n\r\n

- Thuyết minh tổng hợp.

\r\n\r\n

- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ\r\nlệ 1/10.000.

\r\n\r\n

- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh\r\nquan và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/2.000.

\r\n\r\n

- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng\r\nkỹ thuật và bảo vệ môi trường tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao\r\nthông.

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và\r\nthoát nước mặt.

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện\r\nchiếu sáng.

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước\r\nthải và xử lý chất thải rắn.

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin\r\nliên lạc.

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng môi trường.

\r\n\r\n

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\nđất tỷ lệ 1/2.000 (có thể hiện sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản\r\nvẽ này).

\r\n\r\n

- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc\r\ncảnh quan tỷ lệ 1/2.000.

\r\n\r\n

- Bản đồ quy hoạch giao thông tỷ lệ\r\n1/2.000.

\r\n\r\n

- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới\r\nxây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch\r\ngiao thông) tỷ lệ 1/2.000.

\r\n\r\n

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng\r\nkỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:

\r\n\r\n

+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và\r\nthoát nước mặt đô thị.

\r\n\r\n

+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu\r\nsáng đô thị.

\r\n\r\n

+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị.

\r\n\r\n

+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và\r\nxử lý chất thải rắn đô thị;

\r\n\r\n

+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin\r\nliên lạc.

\r\n\r\n

- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống\r\nkỹ thuật.

\r\n\r\n

- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.

\r\n\r\n

- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án\r\nquy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.

\r\n\r\n

- Đĩa CD lưu trữ\r\ntoàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch\r\nchi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo\r\nQuy định quản lý theo đồ án quy hoạch.

\r\n\r\n

8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện:

\r\n\r\n

a) Tiến độ thực hiện:

\r\n\r\n

Thời gian lập đồ án quy hoạch phân\r\nkhu tỷ lệ 1/2000: phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chậm nhất trước\r\nngày 30 tháng 9 năm 2013.

\r\n\r\n

b) Tổ chức thực hiện:

\r\n\r\n

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Tổng\r\nCông ty Bến Thành - TNHH Một thành viên.

\r\n\r\n

- Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần\r\nTư vấn Kiến trúc và Xây dựng (ACCCo).

\r\n\r\n

- Cơ quan thẩm định : Sở Quy hoạch -\r\nKiến trúc.

\r\n\r\n

- Cơ quan phê duyệt : Ủy ban nhân dân\r\nthành phố.

\r\n\r\n

9. Các điểm lưu ý\r\nkhi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch phân khu:

\r\n\r\n

- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế\r\nđô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần\r\ngiữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc rạch, trục đường\r\nchính (sông Đông Nai, rạch Bà Cua, đường Nguyễn Thị Định,\r\nđường phân ranh giữa khu dân cư Cát Lái diện tích 152 ha nằm phía Bắc và khu dịch\r\nvụ cảng và dân cư Cát Lái diện tích 62,2 ha, nằm phía Nam), khu vực quan trọng\r\nvề chính trị, kinh tế-xã hội để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500,\r\nthiết kế đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy\r\nchế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính\r\nphủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số\r\n19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản\r\nlý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng\r\nvà phát triển đô thị theo quy hoạch.

\r\n\r\n

- Tại các khu dân cư hiện hữu, cần\r\nxác định rõ các khu vực, phạm vi được áp dụng các quy định hiện hành về quản lý\r\nkiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu tại thành phố Hồ Chí Minh. Các\r\nquy định này được xem như là Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng tại thành phố; trên cơ\r\nsở chức năng sử dụng đất hiện trạng và định hướng tổ chức phát triển không gian\r\nkiến trúc tại từng khu vực để áp dụng các quy định này trong nội dung nghiên cứu\r\nlập đồ án quy hoạch, không áp dụng tràn lan trong phạm vi quy hoạch.

\r\n\r\n

- Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ\r\nthuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng\r\nkỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với đồ\r\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2.

\r\n\r\n

- Quy hoạch hệ thống đường giao thông\r\nphù hợp với tính chất là một khu đô thị phát triển mới, kết nối đồng bộ theo tầng\r\nbậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới\r\ngiao thông theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 và tỷ lệ giao\r\nthông theo Quy chuẩn xây dựng song song với việc nâng cấp hệ thông các công\r\ntrình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu. Trong đó, cần lưu ý nghiên cứu hướng tuyến\r\ngiao thông phục vụ khu dịch vụ cảng không giao cắt và tránh xung đột với hướng\r\ntuyến giao thông ra vào khu dân cư, đảm bảo khoảng cách ly an toàn tuyến điện\r\ncao thế và hành lang ống dẫn khí Phú Mỹ - thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo độ tĩnh\r\nkhông cầu cho tàu bè đi qua và đảm bảo khoảng cây xanh cách ly\r\ngiữa khu dân cư và khu dịch vụ cảng (bãi container, bãi đỗ xe ô\r\ntô,...).

\r\n\r\n

- Cần lưu ý dành quỹ đất thích hợp (đặc\r\nbiệt là các quỹ đất công) để bố trí các công trình phúc lợi công cộng - hạ tầng\r\nxã hội, cây xanh; đồng thời lưu ý dành quỹ đất\r\nphù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển\r\ngiao thông, bến bãi trên địa bàn thành phố. Dành 20% diện tích đất xây dựng nhà\r\nở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án để đầu tư xây dựng nhà\r\nở xã hội theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về\r\nhướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

\r\n\r\n

- Căn cứ vào định hướng phân khu chức\r\nnăng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng\r\nkỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng\r\nnhà ở đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở thành phố.

\r\n\r\n

- Tại các khu vực ven sông, rạch\r\n(sông Đồng Nai, rạch Bà Cua), cần lưu ý tuân thủ về chỉ giới\r\nhành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND\r\nngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định quản\r\nlý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc\r\nsan lấp kênh, mương, rạch trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của\r\ncác cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB\r\nngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản\r\nlý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng\r\nthuộc địa bàn thành phố Hồ chí Minh.

\r\n\r\n

- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải\r\ntrình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch\r\n(theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch\r\nphù hợp, khả thi.

\r\n\r\n

- Ngoài việc tuân thủ các chỉ tiêu\r\nquy hoạch - kiến trúc theo quy định, đồ án phải đảm bảo khoảng cách ly an toàn\r\ntuyến điện cao thế và hành lang dẫn khí Phú Mỹ - thành phố Hồ Chí Minh.

\r\n\r\n

- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ\r\nthành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ từng ngành, địa phương và trên cơ sở định\r\nhướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng\r\nđiểm của thành phố, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch\r\nphát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực\r\nhiện, có dự kiên các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở\r\ntổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị-xã hội,\r\ncộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực\r\nhiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.

\r\n\r\n

- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách\r\nthể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số\r\n21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định\r\nhệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số\r\n10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng\r\nloại quy hoạch đô thị Tầng cao công trình cần thể hiện\r\ntheo QCVN 03:2009/BXD.

\r\n\r\n

Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có\r\nliên quan

\r\n\r\n

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban\r\nnhân dân quận 2, Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một thành viên và đơn vị tư vấn\r\nkhảo sát, lập bản đồ hiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu\r\nđánh giá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ\r\n1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2\r\n(điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô\r\nthị Cát Lái, 62,2 ha).

\r\n\r\n

- Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch phân\r\nkhu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại phường Cát Lái,\r\nquận 2 (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân\r\ncư đô thị Cát Lái, 62,2 ha), Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một thành viên cần tổ\r\nchức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000\r\ntrong thời hạn theo quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển\r\nđô thị theo quy hoạch.

\r\n\r\n

Điều 3. Quyết định này có đính kèm các bản vẽ, thuyết\r\nminh nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát\r\nLái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\nphân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái, 62,2 ha) được nêu tại Khoản 4,\r\nĐiều 1 Quyết định này.

\r\n\r\n

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\nvà Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc\r\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông\r\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố,\r\nThủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan; Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bến\r\nThành - TNHH Một thành viên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 2, Chủ tịch Ủy ban\r\nnhân dân phường Cát Lái; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\nhành Quyết định này./.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n


\r\n Nơi nhận:
\r\n
- Như Điều 4;
\r\n - Thường trực Thành ủy;
\r\n - Thường trực
HĐND TP;
\r\n - TTUB: CT, các PCT;
\r\n - VPUB: các PVP;
\r\n - Các Phòng Chuyên viên;
\r\n - Lưu: VT, (DTMT-N) D.

\r\n
\r\n

TM. ỦY BAN NHÂN\r\n DÂN
\r\n KT. CHỦ TỊCH
\r\n PHÓ CHỦ TỊCH
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n Nguyễn Hữu Tín

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n"
Từ khóa:
5279/QĐ-UBND Quyết định 5279/QĐ-UBND Quyết định số 5279/QĐ-UBND Quyết định 5279/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định số 5279/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định 5279 QĐ UBND của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 5279/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 25/09/2013
Người ký Nguyễn Hữu Tín
Ngày hiệu lực 25/09/2013
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

  • Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000\r\nkhu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh\r\nnhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái,\r\n62,2 ha), với các nội dung chính như sau:
  • Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có\r\nliên quan
  • Điều 3. Quyết định này có đính kèm các bản vẽ, thuyết\r\nminh nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát\r\nLái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\nphân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái, 62,2 ha) được nêu tại Khoản 4,\r\nĐiều 1 Quyết định này.
  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\nvà Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc\r\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông\r\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố,\r\nThủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan; Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bến\r\nThành - TNHH Một thành viên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 2, Chủ tịch Ủy ban\r\nnhân dân phường Cát Lái; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\nhành Quyết định này./.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi