Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu3927/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành21/12/2010
Người kýĐặng Huy Hậu
Ngày hiệu lực 31/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Văn hóa

Quyết định 3927/2010/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội và mức chi cho công tác chi trả, quản lý đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu3927/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành21/12/2010
Người kýĐặng Huy Hậu
Ngày hiệu lực 31/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3927/2010/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 21 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC CHI TRẢ, QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1598/TTr-STC-SLĐTBXH ngày 02/12/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo số 168/BC-STP ngày 08/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên:

a) Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

- Mức 300.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng, sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.

- Mức 400.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội.

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội được xác định trên cơ sở mức chi chuẩn nêu trên và hệ số quy định cho từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội (chi tiết cụ thể theo Phụ biểu số 01 kèm theo Quyết định này).

b) Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh, ngoài được hưởng khoản trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này còn được hưởng các khoản trợ cấp, trợ giúp sau:

- Trợ cấp để chi mua sắm t­ư trang, vật dụng sinh hoạt, thuốc chữa bệnh thông thường, tiền điện, nước, vệ sinh cá nhân phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày và các khoản chi phí khác (kể cả tiền hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng khi chết). Mức trợ cấp bình quân cho 1 đối tượng/năm bằng 10 tháng lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ.

- Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức hỗ trợ tối đa bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung/người/năm.

Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp, hỗ trợ nêu trên cũng được thay đổi tương ứng.

2. Chế độ trợ giúp đột xuất: Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất đối với từng đối tượng cụ thể được quy định chi tiết theo Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quy định mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng và định mức chi cho công tác quản lý:

1. Mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) được tính theo định suất trên cơ sở điều kiện địa lý của xã và số lượng đối tượng hưởng trợ cấp xã hội trên địa bàn xã như sau:

a) Quy định số lượng định suất chi trả trợ cấp ở xã làm cơ sở xác định mức chi thù lao cụ thể:

- Đối với xã có dưới 50 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 0,5 suất/xã.

- Đối với xã có từ 50 đến dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1 suất/xã.

- Đối với xã có từ 100 đến dưới 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1,5 suất/xã.

- Đối với xã có từ 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trở lên được tính là 2 suất/xã.

b) Mức chi trả:

- Đối với các xã thuộc khu vực II, khu vực III chia theo trình độ phát triển; xã vùng cao, hải đảo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định công nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Mức chi là 350.000 đồng/suất/tháng.

- Đối với các xã còn lại: Mức chi là 300.000 đồng/suất/tháng.

2. Định mức chi cho công tác quản lý:

- Đối với cấp tỉnh: tối đa bằng 0,5% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.

- Đối với cấp huyện và cấp xã: tối đa bằng 2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.

Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý ở từng cấp và cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Điều 3. Thời gian thực hiện các chế độ trợ cấp, trợ giúp và các quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này được thực hiện như sau:

1. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên có thời gian bắt đầu được hưởng trợ cấp ghi trên Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp từ ngày 01/01/2010 trở về trước thì thời gian được hưởng mức trợ cấp theo quy định tại Quyết định này từ ngày 01/01/2010.

2. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên có thời gian bắt đầu được hưởng trợ cấp ghi trên Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp từ sau ngày 01/01/2010 thì thời gian được hưởng mức trợ cấp theo quy định tại Quyết định này tính từ ngày bắt đầu được hưởng trợ cấp ghi trên Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp.

3. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội được hưởng mức trợ cấp, trợ giúp theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 1 Quyết định này từ ngày 01/01/2011.

4. Đối với chế độ trợ giúp đột xuất theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

5. Các quy định về mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng ở cấp xã và định mức chi cho công tác quản lý theo quy định tại Điều 2 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2011.

Điều 4. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương và được cân đối giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm để các địa phương, đơn vị thực hiện. Riêng năm 2010, kinh phí trợ cấp hàng tháng cho đối tượng tăng thêm được chi từ nguồn dự phòng tăng lương của các địa phương; trường hợp địa phương không đủ nguồn để chi thực hiện, ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho địa phương để thực hiện.

Điều 5.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Giao Sở Lao động Thương binh và xã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

3. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 701/2008/QĐ-UBND ngày 12/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách và chế độ trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 6. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Lao động Thương binh - Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Huy Hậu

 

Từ khóa:3927/2010/QĐ-UBNDQuyết định 3927/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 3927/2010/QĐ-UBNDQuyết định 3927/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định số 3927/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định 3927 2010 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ninh

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3927/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                            Ngày ban hành21/12/2010
                            Người kýĐặng Huy Hậu
                            Ngày hiệu lực 31/12/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
                                                  • Điều 2. Quy định mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng và định mức chi cho công tác quản lý:
                                                  • Điều 3. Thời gian thực hiện các chế độ trợ cấp, trợ giúp và các quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này được thực hiện như sau:
                                                  • Điều 4. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương và được cân đối giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm để các địa phương, đơn vị thực hiện. Riêng năm 2010, kinh phí trợ cấp hàng tháng cho đối tượng tăng thêm được chi từ nguồn dự phòng tăng lương của các địa phương; trường hợp địa phương không đủ nguồn để chi thực hiện, ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho địa phương để thực hiện.
                                                  • Điều 5.
                                                  • Điều 6. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Lao động Thương binh - Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi