Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 1008/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh An Giang |
| Ngày ban hành | 01/07/2014 |
| Người ký | Hồ Việt Hiệp |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2014 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Số hiệu | 1008/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh An Giang |
| Ngày ban hành | 01/07/2014 |
| Người ký | Hồ Việt Hiệp |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2014 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1008/QĐ-UBND | An Giang, ngày 01 tháng 7 năm 2014 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 283/TTr-SKHĐT-THQH ngày 17/6/2014 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch tỉnh An Giang từ năm 2014 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch tỉnh An Giang từ năm 2014 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
I. Quan điểm phát triển du lịch:
AnGianglàvùng cóđồngbằngrộnglớn,nhiều sôngrạch,đồinúivớihệ rừngsinhthái,môitrường phong phú,đadạng; cóhệthốngđường bộ,đường thủythôngthươngvớicáctỉnhNambộ; cóbiêngiớivànhiềucửakhẩuthuận lợiđiđếncácnướcCampuchia,Lào,TháiLan; cónhiều ditíchvănhóalịchsử đượcxếphạng cấpquốcgia; cónhiềulễhộivănhóa,tínngưỡng,tâmlinhnổi tiếng.Đâylàtiềmnăng,lợithế,điều kiệnquantrọngđểpháttriểndulịch,góp phầnpháttriểnkinhtế-xã hội(KT-XH)bềnvữngcủatỉnh.
Pháttriểndulịchgắnvớibảovệ tàinguyênmôitrường; bảotồn,pháthuy cácgiátrịvănhóalịchsửvàlợiíchcủacộngđồngcưdânđịaphương.Tạomôi trườngthuậnlợiđể cácthànhphầnkinhtếcùngthamgiatheochủtrươngxãhội hóacáchoạtđộngdulịch; tạo ra cácsảnphẩmdu lịchđa dạng,đặcsắc, hấpdẫn, đápứngnhucầucủadukhách,gópphầnbảođảmansinhxãhộivànângcao đờisốngnhândân.
PháttriểndulịchAnGiang phùhợpvớiChiếnlược,Quyhoạch tổngthể pháttriểndu lịchViệtNamđếnnăm2020,tầmnhìnđếnnăm2030và Đề ánphát triểndulịchvùngĐBSCL theohướngbềnvững,chuyênnghiệp,hiệnđại.Tập trungpháttriểndulịchcủatỉnhtrởthànhngành kinhtếquantrọngtrong chiến lượcpháttriểnKT-XH,đưaAnGiang trởthànhtrungtâmdulịchhấpdẫncủa đồngbằngsông CửuLong(ĐBSCL),Vùng 3vàcảnướctheoquyhoạch của ngànhdulịch.
Chútrọngpháttriển4khudulịchtrọngđiểm củatỉnh: Thành phốLong Xuyên-KhulưuniệmChủtịchTônĐứcThắngởxãMỹHòaHưngvớivệtinhlà huyện ChợMớivàhuyện ChâuThành; thànhphốChâu Đốc-KhuDitíchvăn hóa-lịchsửvàdulịchNúiSam vớivệtinhlàhuyệnAnPhú,thịxãTânChâu, huyệnPhúTânvàhuyện ChâuPhú; huyệnTriTôn–ĐồiTứcDụp,huyệnTịnh Biên-KhudulịchNúiCấm-rừngtràmTràSư; huyện Thoại Sơn–KhuDitích khảocổvàkiếntrúcnghệthuật Óc Eo-BaThê.
Sở Vănhóa thể thao-Dulịch(VHTT-DL)phốihợpvớiTổngcụcDu lịch, cácsởngành vàđịaphươngliênquansớmxâydựnghồsơ,trìnhChínhphủcông nhậnKhu Ditíchvănhóa-lịchsửvàdulịchNúiSam,Khu DulịchNúi Cấm, KhuDitíchkhảocổvàkiếntrúcnghệthuậtÓcEo–BaThêlàtrungtâmdulịch cấpquốcgia theokếtluậncủaBộtrưởngBộVHTT-DL.
1.Mụctiêutổngquát:
Sớm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tăng tỉ lệ đóng góp trong cơ cấu GDP chung của tỉnh, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành dịch vụ, tạo công ăn việc làm cho xã hội. Xây dựng thương hiệu và phấn đấu đưa An Giang trở thành trung tâm du lịch của vùng ĐBSCL và cả nước.
Phát huy tổng hợp các nguồn lực để phát triển du lịch; đa dạng hóa sản phẩm du lịch, đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các đơn vị hoạt động du lịch trong và ngoài nước. Phát triển các điểm, tuyến du lịch: Các điểm du lịch Núi Sam, Núi Cấm, Núi Cô Tô, Núi Giài, Óc Eo – Ba Thê, Khu lưu niệm Bác Tôn; tuyến du lịch Long Xuyên - Chợ Mới - Phú Tân - Tân Châu - An Phú; tuyến du lịch Long Xuyên - Châu Thành - Châu Phú - Châu Đốc - Tịnh Biên - Tri Tôn - Thoại Sơn và các tuyến du lịch ngoài tỉnh và nước ngoài.
Phát triển đa dạng các loại hình du lịch như du lịch tham quan, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch thể thao, vui chơi giải trí, du lịch văn hóa, du lịch tâm linh; gắn du lịch với mua sắm sản phẩm lưu niệm thủ công mỹ nghệ và ẩm thực. Phát triển điểm du lịch Ô Tà Sóc, huyện Tri Tôn kết hợp với du lịch vùng Thất Sơn (các huyện Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn), gắn với nghĩ dưỡng, chữa bệnh bằng thuốc nam trồng trên vùng Thất Sơn.
2.Mụctiêucụ thể:
Phấn đấu đến năm 2015 thu hút 6.000.000 lượt khách đến các khu, điểm du lịch (trong đó, khách lưu trú ước đạt 540.000 lượt, gồm khách quốc tế là 73.000 và khách nội địa 467.000 lượt). Đến năm 2020, thu hút 6.500.000 lượt khách (trong đó, khách lưu trú ước đạt 905.000 lượt, gồm khách quốc tế là 117.000 và khách nội địa 788.000 lượt). Đến năm 2030, thu hút 8.300.000 lượt khách (trong đó, khách lưu trú ước đạt 1.689.000 lượt, gồm khách quốc tế là 279.000 và khách nội 1.410.000 lượt).
Về giải quyết việc làm, căn cứ vào lượng khách lưu trú và số phòng tăng theo các thời kỳ, dự báo nhu cầu lao động tham gia các hoạt động du lịch đến năm 2015 khoảng 7.704 người, năm 2020 khoảng 11.742 người và năm 2030 là 19.416 người.
Dự kiến tổng doanh thu từ du lịch năm 2015 khoảng 1.103 tỷ đồng, năm 2020 khoảng 2.032 tỷ đồng, năm 2030 khoảng 6.598 tỷ đồng. Đến năm 2015 tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch trong cơ cấu GDP chung của tỉnh ước khoảng 4%, năm 2020 khoảng 7% và năm 2030 khoảng 13%.
1. Định hướng khai thác thị trường khách du lịch:
Thị trường khách du lịch nội địa: Tập trung thị trường khách du lịch đến từ thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông Nam bộ, các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, các tỉnh ĐBSCL và các tỉnh phía Bắc là những thị trường rất có tiềm năng; trong đó, chú trọng thu hút khách du lịch tâm linh, du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng.
Thịtrườngkháchdulịchquốctế: Tiếptụcthuhútdu khách đến từcác nướcnhưMỹ,Pháp,Úc,Đức,NhậtBản,HànQuốc,Campuchia…Trongtương laisẽthuhútnhiềuhơnkháchdulịchđếntừcácquốcgianhưCampuchia,Thái Lan,Malaysia,Indonesia, NhậtBản,HànQuốc,ẤnĐộvàcácnướccónhucầu nghỉ đôngdàingàynhưAnh,HàLan,Ngatrêncơsởđẩymạnh sựliênkết,xúc tiếndulịchvàocác thịtrườngnày.
2. Địnhhướngsảnphẩmdu lịch:
Tăngchấtlượng loạihìnhdulịchgắnvớilễhộivănhóa truyền thống,tín ngưỡng,tôngiáo,dântộc: LễhộiVíaBàChúaXứNúiSam-thành phốChâu Đốc; LễĐôn-ta-hộiđuabòBảyNúi,LễChôl-chhnăm-thmây củadântộc Khmnerhuyện TriTôn,TịnhBiên; LễhộivănhóaBúng BìnhThiên-Tháng chay Ramadan,TếtRoyaHaji củadântộcChămhuyệnAnPhú; Lễkhai sáng đạoPhậtgiáoHòaHảo-18/5âlhuyệnPhúTân; Lễhộikỷniệm ngàymấtQuản cơ TrầnVănThànhhuyệnChâuPhú...
Pháttriểnloạihình dulịchgắnvớihệsinhthái sông,núi,rừngvàđồng quê: Tourdulịchtrên sôngHậutham quanlàngbè; tour dulịchtrên sôngTiền thamquanCùlaoGiêng,lànglụa TânChâu,CửakhẩuquốctếđườngsôngVĩnh Xương; tour thamquanrừngtràmTràSư,vùngThấtSơn; tour dulịchhomestay đồngquêtạiCùlaoÔngHổ,CùlaoGiêng; tourtham quan BúngBìnhThiên, Giồngcâyda,BàuNâu...
Củng cố,mởrộng,nângchấtloạihìnhdulịchgắnvớidi tíchlịchsử,văn hóa: TourthamquanKhulưuniệmBácTôn,thànhphốLongXuyên; Khu Di tíchkhảocổvàkiếntrúcnghệthuậtÓcEo–BaThêhuyệnThoại Sơn; Khudi tíchlịchsửđồiTứcDụp,NhàmồBa ChúchuyệnTri Tôn; CụmditíchNúiSam thànhphốChâuĐốc...
Đadạnghóacácsảnphẩm dulịchgắnvớiđờisốngvănhóacủacộng đồngdân cư: AnGianglànơisinhsống củabốn cộngđồngngườiKinh,Hoa, Chăm,Khmervớinhữngnétvănhóarấtphong phúvàđadạng.Dođócầnmở rộng,khaitháccáctour dulịchtìmhiểuđờisốngvănhóacủacưdân,đặcbiệtlà cáclàngnghềtruyền thốngnhưrèn,dệt,đanlátlụcbình; sảnxuấtđườngthốt nốt, bánhphồng…Đặcbiệtlàthưởngthứccácloạihìnhvănhóađặcsắccủacác dântộcnhưhátdìkê,múatrống,múachằng củangườiKhmer; hátdânca,múa trốngParanưng,kènSaranaicủangườiChăm...
Gắnloạihìnhdulịchvớihộichợ,hoạtđộngthươngmạivùng biêngiới: Tour dulịchmuasắmđặcsảnChâuĐốcvàsiêuthịmiễnthuế Cửakhẩuquốctế TịnhBiên.
Pháttriểnloạihìnhdulịchgắnvớithểthaotruyềnthốngvàhiệnđại: Tourtham quanđuathuyền tạiBúngBìnhThiên,đuabòđịnhkỳtạiChâuĐốc, dùlượntrênđỉnhNúiCấm tham quanvùngThấtSơnvàTứGiácLongXuyên, mángtrượttrênđỉnhNúiCấm...
Đẩymạnh pháttriểnloạihìnhdulịchgắnvớiẩmthựcvàmuasắmđặc sản: AnGiang làvùngđấtcónhiềuđặcsảnđượcchếbiếntừcácloạinông,thủy sảntựnhiênnổitiếng từxaxưanhưmắmChâu Đốc,cácloạikhô(chếbiếntừ cá,lươn,rắn...),bánhphồngcálinh,xôichiênphồnglàmtừlúanếp,gỏisầu đâu,gàhấplátrúc,bọràyBảyNúi,bánhbòđường thốtnốt, tunglòmò(lạp xưởngbò),cơmnịănvớicàpúa,càrichà(bòhoặcdê,cừu,gà,cá...)vàrất nhiềuloạibánhnhưđin-pà-gòn,ha-nàm-căn...củadântộc Chăm.
Phát triển loại hình du lịch gắn với nghĩ dưỡng và khám phá vùng dược liệu Thất Sơn: Núi Cấm cao 716m với nhiệt độ lý tưởng trung bình từ 18 - 20oC và ít khi vượt quá 25oC nên được mệnh danh là “Đà Lạt miền Tây”. Đây là điệu kiện khí hậu phù hợp trồng cây dược liệu sử dụng cho việc chữa bệnh, nghỉ dưỡng đối với du khách, đây là nét đặc sắc của vùng ĐBSCL. Bên cạnh những cánh đồng lúa rộng lớn, An Giang còn có nhiều khu rừng tràm với diện tích khoảng 3.800 ha, tiêu biểu là rừng tràm Trà Sư nổi tiếng với trên 583 ha, có 154 loài cây quý hiếm thuộc 54 họ. Động vật rừng ở An Giang cũng khá phong phú và có nhiều loại quý hiếm.
CâythuốcBảyNúitừlâuđã đượclưuhành,sửdụngrấtcócông hiệu trongviệcphòngvàđiềutrịbệnh bởi códượctính cao,ướctínhcókhoảng680 loài,trong đócónhiềuloàiquýhiếmnhưcâychùmngây(Moringa oleifera Lamk)vừalàm thuốcvừalàm thựcphẩm,câysala(Couroupita surinamensis Mart.Ex Berg)vừalàmthuốcvừalàmcâycảnh…
3. Địnhhướngxâydựngthươnghiệu:
Tích cực xây dựng thương hiệu các điểm đến để tạo lợi thế so sánh về du lịch với các tỉnh trong vùng ĐBSCL, đây là việc cần làm ngay để làm đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển, tạo ra các giá trị gia tăng trong quá trình hoạt động của ngành du lịch. Xây dựng thương hiệu điểm đến bằng việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến du lịch trên cơ sở khảo sát, đo lường hiệu quả hoạt động của ngành du lịch An Giang.
4. Địnhhướngcôngtác quảngbá, xúc tiếndu lịch:
Chútrọngviệcxuấtbản,pháthànhcác ấnphẩmquảngbádulịchnhư bản đồdulịch,cẩmnangdu lịch,đĩaVCD,bảntindu lịch,postcard,websiteđểgiới thiệuvềdulịchAnGiang.Yêucầucácấnphẩmnàyphảihấpdẫnvềhìnhảnh và phongphúvềnộidung.
5. Địnhhướngchiếnlượcduy trìnănglựccạnhtranhdu lịch:
Xây dựng, cập nhật, cải tiến thông tin du lịch; xác định du lịch tâm linh, sinh thái rừng, sông, núi, đồng ruộng và văn hóa cộng đồng các dân tộc (lễ hội, làng nghề) là sản phẩm du lịch chủ đạo của An Giang; chú trọng duy trì và mở rộng thị phần thu hút du khách nội địa và quốc tế đến thưởng thức các lễ hội này. Cải tiến việc cung cấp thông tin, giới thiệu rộng rãi các sản phẩm du lịch của An Giang cho du khách trong và ngoài nước. Sắp xếp và xếp hạng các cơ sở du lịch đạt chuẩn, từng bước loại bỏ các dịch vụ yếu kém. Tính toán mức giá dịch vụ du lịch sao cho có tính cạnh tranh so với giá dịch vụ trong vùng và cả nước.
Xây dựng cơ chế quản lý có hiệu quả ngành du lịch của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động du lịch. Xây dựng Trung tâm Hỗ trợ khách du lịch (Visitor Center), thiết lập và phổ biến “đường dây nóng” để tiếp nhận thông tin và hỗ trợ kịp thời cho du khách. Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực hoạt động du lịch có chất lượng, chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành du lịch An Giang. Xây dựng kịch bản ứng phó với những khủng hoảng, biến động bất thường của môi trường du lịch.
6. Địnhhướngpháttriểnhạ tầngdu lịch:
Ưutiên pháttriểnhạtầnggiaothông,bếnbãivậnchuyển vàtiếpđón du khách.
Cókế hoạchthốngkê, kếtnốicáccơ sở lưutrúnhằmđáp ứngvề số lượng vànâng cao chấtlượngphụcvụkháchdu lịch.
Quyhoạch,pháttriển hệthốngcácđiểm,khudulịchvàcáccơ sở dịchvụ thươngmại,ănuống,giảitrítheohướngvănminh,lịchsự.
7. Địnhhướngpháttriểnnguồnnhânlựcdu lịch:
Đếnnăm2020,dựkiếnAn Giangcần thêmkhoảng 2.000laođộngtrực tiếpvà4.200laođộnggiántiếpthamgiacáchoạtđộngdịchvụdulịch.Lao độngquađàotạotrìnhđộsơcấpvàtrungcấpsẽchiếmkhoảng70%,đặcbiệtlà đốivớicácnghiệpvụlễtân,phachế,phụcvụbuồng,phụcvụbàn,bếpÂu-Á vàhướngdẫn,thuyếtminhdulịch.Vìvậy,cầncókếhoạch đàotạo,pháttriển nguồnnhânlựcphùhợp, đặcbiệtlàlao độngchuyênnghiệpdulịch.
8. Địnhhướngpháttriểndu lịchtheokhônggianvà lãnhthổ:
Xácđịnhcácviệccầnưutiênđểpháttriển dulịch củatỉnh; trongđócó cáckhu,điểmdulịchtrọngđiểm; cácsảnphẩmdulịchđặcthù; mạnglưới, tuyếndulịchnộivùng,liênvùngvàquốctế; hướngđầutưcơsởhạtầngphục vụpháttriểndulịch.
9. Địnhhướngpháttriểnbềnvững:
Quyhoạchpháttriểndulịchcủatỉnhtheohướng bềnvữnglàmụctiêu, nhiệmvụcầnphảiđượcưutiênthựchiệntrongthờigiansắptới.Cầnxácđịnh rõnhiệmvụcủaquyhoạch làthúc đẩysựpháttriểndu lịchcủatỉnhsaochovừa đảm bảođápứngtốtcácnhucầuhiệntạivàlâudài.Cầnpháttriểndulịchtrên cơ sởbảođảmmôitrườngkinhtế,môitrườngtựnhiênvà cảmôitrườngxãhội.
10.Địnhhướnghoànthiệnmôitrườngdu lịch:
Hoànthiệnmôitrườngdulịchcủatỉnhnhằmthuhútdukháchngàycàng nhiều,baogồmhoànthiệnmôitrườngtựnhiênvàmôitrườngxãhội.
Đốivớimôitrường tựnhiên: Cầnưutiêngiảiquyếtcáckhuvựcbịô nhiễmnhấtlàtạicáckhudulịch,điểm tham quan dulịch,thựchiệncácbiện phápbảovệmôitrườngtạicác điểmdu lịchxanh,sạch,đẹp.
Đốivớimôitrườngxãhội: Giáodục,tuyêntruyềnnângcaonhậnthức củangười dânvềtráchnhiệmxãhộiđốivớihoạtđộngdulịchtại địaphương. Từngbướctổchức,quảnlýtốtcáchoạtđộngtínngưỡng,tâmlinhcủangười dânđịaphươngvàkháchdulịchhànhhương.Đồngthời,cónhiềubiệnpháp kiên quyếtđẩylùi cáctệnạnxãhội,nạnchèokéo,nânggiávàocácdịplễhội, hànhhươngtạicác điểmdu lịch.
11.Địnhhướngliênkếthợptác cùngpháttriển:
Điềuquantrọngcủasảnphẩmdulịchlàphải cósựkếthợp,làmchokhách dulịchkhôngbịgiớihạnphạmvitrongmộtđịabàn khiđidulịch,dukhách thườngcóxuhướngmuốncónhiềutrảinghiệmởnhiềunơikhácnhautrongmột chuyếnđi.Dovậy,liênkếthợptác làhoạtđộngcốtlõivà cóýnghĩasốngcòncủa ngànhdulịch.Trong những nămqua,hoạtđộngliênkếthợptác đa chiềugiữacác vùngvàđịa phươngtronghoạtđộngdulịchđangdiễnrakhásôiđộng,cầntiếptục pháthuy.
ĐốivớingànhdulịchAnGiang,việcxácđịnhphươnghướngliên kếthợp táclànhiệmvụquantrọngđểtạođộnglựcthúcđẩytoànngành dulịchpháttriển một cáchnhanhchóng,chủđộngvà kịpthời.Để liênkếthợptác toàndiệnvàhiệu quả,AnGiang cầnphảiliênkếttrongxâydựngsảnphẩm,liênkếttrongcôngtác quảngbá và xúctiếnthịtrường,liênkếttrongcôngtác nghiêncứu,đàotạovàphát triểnnguồnnhânlực, liênkếttrongcôngtácquảnlýpháttriển.
IV. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
1. Giảiphápvề cơchế,chínhsáchquảnlýnhànướcvề dulịch:
Từngbướchoàn thiện cơchế,chính sáchquảnlýnhànướcvềdulịch; phâncấprõgiữatừngngành,từngđịaphương đểquảnlývềdulịchngàycàng đạthiệuquảhơn.Xâydựngvănbảnquy định chặtchẽvềđiềukiệnkinhdoanh cũngnhưcónhữngchếtài phùhợpđốivới cáccơsởlưutrú,nhàhàngkhông phụcvụtốtdukhách.Củngcốvà pháthuyvaitròcủaBanChỉđạopháttriểndu lịchcủatỉnh,pháthuysứcmạnhtổnghợpcủacácthànhphầnxãhộidướisự lãnhđạocủacáccấpủy Đảng,nhằmtiếntớixãhộihóahoạtđộngdulịchđivào chiềusâuvàhiệuquả.Mỗi khudulịchtrọngđiểm củatỉnhcầnthànhlậpBan quảnlýdoUBNDtỉnhquyếtđịnhcăncứvàokhoản2,điều10,chương 3của Nghịđịnh92/2007/NĐ-CP củaChínhphủvềquyđịnhchitiếtthihànhmộtsố điềucủaLuậtDu lịch.
Từng bướcnâng caonănglựcquảnlýcủaSởVHTT-DL, đặcbiệtlàđội ngũcánbộchuyênmôncủaPhòng Nghiệpvụdulịchtừcấptỉnhđếncấphuyện nhằm đápứngyêucầupháttriểndulịchtrongthờikỳmới.Đầutưnâng cấpvà hiệnđạihóaphươngtiện,cơsởvậtchấtchoPhòng Nghiệpvụdulịch,đảmbảo cácđiềukiệnlàm việc,tạomôi trườnglàmviệchiệnđại,chuyênnghiệp. Chuẩn bịphươngánvềnhânlựcđểkhiđủđiềukiệnsẽtáithànhlậpSởDulịch,quản lýchuyênsâuhoạtđộngdulịchtạiđịa phương.
Thựchiệntốtcôngtáchoạchđịnhchiếnlược,quyhoạchpháttriểndu lịch,quyhoạch dulịchphảiđảmbảotínhkhảthicao.Tăngcường quảnlýquy hoạch,từngbướcpháttriểncácđiểmdulịchmớiđảmbảohiệuquảvàmục đích pháttriểndulịchcủa tỉnh.Xửlý triệtđểcáchànhviđầucơgâythiệthạichodu lịchđịaphương bởicácdựántreothiếutínhkhảthi.Ưutiênphổbiếnmôhình dulịchxanh,dulịch cótráchnhiệm,tạođiều kiện thuậnlợichocáctổchức,cá nhântrong,ngoàitỉnhvà quốctếthamgiavàohoạtđộngdu lịchtạiAnGiang.
Xâydựng,banhành chínhsáchưuđãivềđấtđai,tàichính,tíndụng đối vớicác tổchức,cánhântrongvàngoàinướcđầutưvàocáclĩnhvựcbảovệmôi trườngdulịch.Tăngcường tuyêntruyền,quảngbásảnphẩm dulịch,cáchoạt độngnghiêncứuvàứngdụngkhoahọc,côngnghệtiêntiếnvàohoạt độngquản lý,kinhdoanhdulịchnhằmhiệnđạihóahoạtđộngdulịchcủatỉnh.Ápdụng cácchínhsách thuếưuđãichocáctổchứcvàcánhân kinhdoanhdulịch có những sángkiếnvềđầu tưnângcấptrangthiếtbịphụcvụkháchdulịch theo hướnghiệnđạinhằmthúcđẩypháttriểnngànhdu lịchcủatỉnh.
Tổchứctraogiảithưởngcógiátrịlớnhàngnămchocáctổchức,cánhân cóthànhtíchđónggópvàoviệccảithiệnmôitrường,thịtrườngvà sảnphẩmdu lịchcủatỉnh.Xâydựngchínhsáchưuđãichocáchoạtđộng quyhoạch phát triển,hoạtđộnghỗtrợđầutưpháttriển,nghiêncứuvàứngdụngcácđề tàikhoa họccôngnghệvà cácdựánđàotạopháttriểnnguồnnhânlựcdu lịch.Ứngdụng khoahọcvàcông nghệphụcvụcông tácquảnlýnhànướcvềdulịch (Destination ManagementSystem).Xâydựngphầnmềmquảnlý,thốngkêdu lịch,triểnkhaiápdụngphương thứcthốngkêtài khoảnvệtinh(STS)theoquy địnhcủatổchứcdulịchthếgiới(UNWTO)nhằm phụcvụtốtcôngtácquảnlý nhànướcvàhoạchđịnhchínhsáchpháttriểndu lịchtạiđịa phương.
2. Giảiphápxâydựngsảnphẩmdulịchđặcthù:
a)Loạihìnhdu lịchgắnvớivănhóatínngưỡng, lễhội:
AnGiang nổitiếngvới LễhộiVíaBà ChúaXứNúiSam.Hàngnăm,Khu Ditíchvănhóa–lịchsửvàdulịchNúiSamđóntiếpkhoảng4triệulượtkhách, chiếm khoảng60%tổnglượtkháchđếnAnGiang.Tổchứckhaitháctốtsản phẩmdulịchgắnliềnvớiLễhộiVíaBàChúaXứNúiSamsẽnânghệsốkhách lưutrúvàmứcchitiêucủadukhách khiđếnAnGiang,gópphầntăngtrưởng GDPdulịch.NgoàiLễhộiVíaBàChúaXứNúi Sam,cáclễhộikhác cũng cần đượcquảngbá,tổchứcbàibảnđểthuhútdukháchtrongnướcvàquốctếnhư LễhộiđuabòBảyNúi,LễhộimùanướcnổiBúngBìnhThiên(AnPhú),Lễhội vănhóadântộc Chăm,Lễ khaisángđạoPhậtgiáoHòaHảo-18/5âl (PhúTân), NgàygiỗQuảncơ TrầnVănThành(ChâuPhú)…
Mộtlễhộinữacó thể thuhútđượcrấtnhiềudukháchtrongvà ngoàinước đếnAnGianglàLễhộilúagạoViệtNam(FestivallúagạoViệtNam).Hiện nay,lễhộinàyđượctổchứcluânphiêngiữacáctỉnhtrongkhuvựcĐBSCL. VớilợithếlàtỉnhcósảnlượnglúagạohàngđầuViệt Nam,códânsốđôngnhất khuvựcĐBSCL,lạitiếpgiápvớivùngtrồnglúalớncủaCampuchia, AnGiang hoàntoàncólợithếđểxâydựngphươngánxintổchứcFestivallúagạo Mekong(MekongRiceFestival)địnhkỳ.
Ngoàithờigiantổchứccốđịnh cáclễhộivănhóadângiannêutrên,cần linhđộngchophépcáccôngty dulịchkếthợpvớiđịa phươngtổchứcnhững lễ hộivănhóa dângianđặcsắc tạithờiđiểmphùhợpkhidukháchcónhucầutheo tour; trongđócósựtham giacủacácnghệsĩ,nghệnhân,ngườidânđịa phương vàdukháchcùngthamgia.Tuytổchứckhôngtheođịnhkỳnhưng cũngphải bảođảmđầyđủcácnghithứccủalễhộiđểdukhách cóthểhiểurõhơnvềvăn hóavà truyềnthốngcủa cáclễhộinơimìnhđến.
b)Sảnphẩmdu lịchgắnvớisinhthái:
AnGiangcónhiều tiềmnăngđểpháttriểndulịchsinhtháinhư dulịch sôngnướcvà dulịchđồngquênôngnghiệp.Đâylàsảnphẩm dulịchcó thểtạo ralợithế so sánhvớicácvùngmiềnkhácvà cóthểthuhútkháchdulịchnộiđịa từHàNội,cáctỉnhmiềnTrung,thànhphốHồChí Minhvàkhách dulịchquốc tếđếntừcácquốcgiachâuÂu,Úc.Đểkhaithác,pháttriểnloạihìnhdulịch này,AnGiang cầnđầutưvàocáckhuvựccóhệsinhtháiđặctrưngnhư Rừng tràm TràSư,NúiCấm,NúiSập,Núi CôTô,Búng BìnhThiên; đặcbiệtlàkhai tháccáccồngiữahaidòngsôngTiềnvàsôngHậulàmđiểm dừngchân,lưutrú lýtưởngđốivớidukhách.Ngoàira,khuvựcTịnhBiênvớinhữngcánhđồng lúabánsơnđịa,ngậptrũngrấtcótiềmnăng đểkhaithácloạihình dulịchnông trạiđặcsắccủavùngTứGiácLongXuyên; khuvựcnàycũngcầnđầutưquảng bá và khaithác tourdulịchsinhtháivàomùanướcnổi.
c)Sảnphẩmdu lịchgắnvớiđờisốngvănhóacủacộngđồng:
AnGianglànơi sinhsống của4cộngđồngdântộcKinh,Hoa,Chăm, Khmervớinhữngnétvănhóarấtphongphúvàđadạng.Đểtạosảnphẩmdu lịchgắnvớivănhóacộngđồng,ngành dulịchAnGiangcầnchọnlọcđịađiểm đểđầutưphát triển dulịchhomestay,khuyếnkhíchvàtạođiều kiệnthuậnlợi chongườidânđịaphươngtham gia.ĐốivớicộngđồngdântộcChăm, cầnchọn ngôilàngbênBúngBìnhThiên(AnPhú)hayPhủmSoài(TânChâu)xâydựng thànhđiểmdulịchtìmhiểuvănhóa,đờisốngdântộc Chăm.Đốivớicộngđồng ngườiKhmer,cóthểpháttriển dulịchsinhtháivùngnúiTịnhBiên,TriTônđể ngườidânKhmercócơ hộithamgia. Trướcmắtcóthểmởtuyếnxengựatừđầu tỉnhlộ948đườngdẫnvàorừngtràmTràSư(3km)đểkháchthưởngngoạn đồngruộng VĩnhTrung,AnHảo.Hiệnhaixãnàycókhoảng100conngựavới 30cỗxe củangườiKhmer.
d)Sảnphẩmdu lịchgắnvớicáclàngnghềthủcông:
AnGianghiện có26làngnghềthủ côngđượcUBNDtỉnh côngnhận. Trongsốnàycómộtsốlàngnghềcótiềmnăngkhaithácđểtrởthànhđiểm tham quancủadukháchnhư: LàngdệtlụaTân Châu; làngdệtthổcẩmKhmer VănGiáo(TịnhBiên); làngnghềsảnxuấtđường ThốtNốtxãAnPhú (Tịnh Biên); Làngdệtthổcẩm dântộcChămChâu Phong(TânChâu).Dulịchlàng nghềgắnliềnvớiviệcmuasắm sảnphẩmđịaphương,gópgầnrấtlớnvàoviệc giữgìnvàbảotồncáclàngnghềtruyền thốngvàtạothêmthunhậpchocộng đồng.
đ)Sảnphẩmdu lịchgắnvớithể thao,giảitrí:
LễhộiđuabòvùngBảyNúilàlễhộiđộcđáonhấtkhông chỉcủacưdân KhmerởTịnhBiênvàTriTônmàcònđốivớicảkhuvựcNamBộ,nơicó truyềnthốngsửdụngbòlàmsứckéotronglĩnhvựcnôngnghiệp.Trongthời giantớicầnnâng cấpquymôlễhộiđuabòthànhlễhộivănhóa,thểthaocấp quốcgia,nghiêncứuxâydựngkhuvựcđuabògiảitrícuốituầntạiChâuĐốc.
Ngoàiđuabò, AnGiangcóthể pháttriểncáchìnhthức đua thuyềngiảitrí dànhchokháchdulịchvớingườidânđịaphươngtạiBúngBìnhThiên(An Phú),kêugọiđầutưpháttriểnthểthaomạohiểmtạivùngnúiCấmnhưhệ thốngmángtrượttừđỉnhnúihaydùlượntham quantoàncảnhvùngThấtSơn và tứgiácLongXuyên.
e)Loạihìnhtourdulịchgắnvớiẩmthựcvàmuasắmđặcsản:
Vớinhiềuloạiđặcsảnđadạng,AnGiang cóthểxâydựngnhiềutour thưởngthứcẩmthựcvàmuasắmđặcsảnđịaphương.Đểkhaitháctốttiềm năngnày,ngành dulịchAnGiangcầnxâydựnghồsơquảnlýchuẩn chotừng sảnphẩm,cócácthông sốvềgiátrịdinhdưỡng,giúpchodukháchhiểuvàan tâmkhisửdụng; đồngthờikhuyến khích,hỗtrợdoanhnghiệpdulịchtổchức cácđiểmẩmthựcvà phânphốisảnphẩmđạtchuẩntạicáckhu,điểmdu lịch.
Côngtácquảng bávănhóaphẩmẩmthựcAnGiang cũngcầnđượcchú trọngnhưviệcxuấtbảncácấn phẩm giớithiệucácmónngon,vậtlạthôngqua cáckênhthông tinđadạngnhưsáchbáo,internet,truyềnhìnhvàFamtripđến cácđơnvịlữhành,nhàbáo...Đâycũnglàcáchquảng báhiệuquảhìnhảnhdu lịchAnGiang.Ngoài ra,cóthểtổchứccácngàyhộiẩmthựcvàonhữngthời điểmthíchhợptrongnămđểgópphầnthuhútđềuđặndukhách.Nghiêncứutổ chứcFestival mónngonvùngBảy Núilàthươnghiệu dulịchtiêubiểu củaAn Giangbêncạnhcáctourdulịchhànhhương,giảmtínhmùavụtrongkhoảng thờigiantrống; Festivalsẽlànơihộitụ những mónănđặctrưngcủacáccácdân tộc trênđịa bàntỉnh,khôngchỉlànhữnggianhàngbàybánẩmthựcmà cầnphải chútrọngnhữngyếutốvănhóađặctrưng,trong đócóviệcbiểu diễnquátrình chếbiếnmónănvà cáccuộcthiẩmthựcgiữacácnghệnhân...
g).Loạihìnhdu lịchnghỉdưỡng và khámphádượcliệuvùngThấtSơn: Cầntriểnkhainghiêncứu,thốngkê các loạidượcliệuhiệncó trênđịa bàn tỉnhmộtcáchkhoahọcđểgiớithiệuvớidukhách,chútrọngxâydựngthương hiệudượcliệuThấtSơn. Cầntạonhữngsảnphẩmgắnvớihoạtđộngdu lịchnhư tắm dượcliệutrịbệnh,phụchồisứckhỏetạicácspa,cácloạithảomộcmang thươnghiệuvùngThấtSơn…Nghiêncứu,giớithiệucôngdụngvàcáchdùng củacácloạidượcliệuđặcsảnBảyNúi,cầncósựhợptácgiữacácnhàkhoahọc vàcácdanhyvềyhọccổtruyền.Xâydựngthươnghiệuvàquảng bádượcliệu vùngThấtSơnlàyếutốquantrọngnhằm thuhútdukhách,kêugọiđầutưxây dựngcáckhunghỉdưỡng và chămsócsứckhỏecaocấptạiNúiCấm.
CùngvớiviệctổchứcFestivalmónngonvùngBảyNúi,AnGiangcóthể kếthợpvớiviệctổ chứcFestivalvà hộichợyhọccổ truyềnvùngThấtSơn.
3. Giảiphápvề nguồnvốnđầutưdulịch:
Việckhai tháctốtnguồnvốnđầutưsẽđóngvaitròquyếtđịnhđếnphát triểndulịchAnGiangtrongthờigiantới. Mụctiêulàhuyđộngtốiđa cácnguồn vốnngân sáchcủaTrungươngvà địa phương,nguồn vốncủadoanhnghiệp trongvàngoài tỉnhthamgiađầutưpháttriểndulịch.Cóthểhuyđộngvốntừ nguồntíchlũydoanhthuvề dulịch,nguồnvốntừcácnhàđầutưtrongvàngoài tỉnh,vốnđầutưtrựctiếpnướcngoài(FDI),vốnvayODA.
Đểhuyđộngđượctốiđacácnguồn vốnđầutưchopháttriểndulịch,tỉnh cầnxâydựngcơchếchính sáchthông thoáng, phùhợp.Đặcbiệtlàưutiênxây dựngchínhsáchnhằmthuhútđầutưcơ sởvậtchấttại4địa bàntrọngđiểmphát triểndulịchđượcxácđịnhtrong quyhoạch.Đẩymạnhxãhộihóacông tácđầu tưpháttriểndulịch,khuyến khíchcácthànhphầnkinhtếthamgiahoạtđộng kinhdoanhdulịchdướinhiềuhìnhthức,đơngiảnhóathủtụchànhchínhvà pháttriểncácdịchvụhỗ trợđầutư(đấtđai,tíndụng,thuế); cócơchế thíchhợp để thuhútnguồnvốntrongdânđầutưvàodulịch.
4. Giảiphápquảngbá, xúc tiếndulịch:
Sớm thống nhất triển khai xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch và khẩu hiệu (slogan) du lịch An Giang để công tác quảng bá tập trung và hiệu quả hơn.
Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, Sở VHTH-DL cần biên tập và phát hành ấn phẩm bằng tiếng Việt và tiếng Anh giới thiệu về thiên nhiên, con người, lịch sử, văn hóa và điểm tham quan du lịch của An Giang với tên gọi “Du lịch An Giang, tiềm năng và cơ hội đầu tư”. Biên tập và xuất bản Cẩm nang hướng dẫn du lịch An Giang (theo hình thức guide book); xây dựng bản đồ chỉ dẫn du lịch, tạo thuận lợi cho du khách tự khám phá khi đến An Giang; xây dựng website chuyên về du lịch An Giang bằng tiếng Anh – Việt; phối hợp với đơn vị có năng lực xây dựng những bộ phim giới thiệu về du lịch An Giang, phát sóng qua các kênh phát thanh, truyền hình.
Có chiến lược từng bước mở văn phòng giới thiệu về du lịch An Giang tại các thị trường trọng điểm trong nước như các thành phố Cần Thơ, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội để thực hiện công tác quảng bá, xúc tiến du lịch đến các công ty lữ hành và du khách. Tham gia một cách hiệu quả các hội nghị, hội thảo và hội chợ về du lịch trong nước và khu vực ASEAN để có điều kiện tuyên truyền, quảng bá du lịch An Giang. Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư du lịch An Giang tại thị trường trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh 2 năm/lần nhằm giới thiệu tiềm năng du lịch, các tour, tuyến du lịch và cơ hội đầu tư phát triển du lịch tại An Giang cho nhà đầu tư trong nước và quốc tế.
An Giang có đường bộ và đường sông giáp với Campuchia, đặc biệt là khoảng cách từ các địa phương nổi tiếng về du lịch của Campuchia sang Châu Đốc rất thuận lợi. Vì vậy, cần phối hợp với các công ty du lịch của Campuchia, quảng bá điểm đến ngay trên đất Campuchia để thu hút khách quốc tế sang An Giang bằng các cửa khẩu đường bộ (Khánh Bình, Tịnh Biên) và đường sông (Vĩnh Xương). Kinh tế Campuchia đang phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao nên đây sẽ là một thị trường đầy tiềm năng để du lịch An Giang khai thác. Ấn phẩm quảng bá du lịch cần chú trọng đến thị trường này với thiết kế, ngôn ngữ và thông tin phù hợp. Ngoài ra, cần có chiến lược quảng bá đến các thị trường tiềm năng ở các quốc gia theo đạo Hồi như Malaysia, Indonesia và một số nước Trung Đông.
Để việc xúc tiến, quảng bá du lịch đạt hiệu quả, cần có sự đầu tư kinh phí thỏa đáng để hình ảnh, thông tin về du lịch An Giang được quảng bá sâu rộng trên các kênh truyền thông trong và ngoài nước. Hàng năm tổ chức nghiên cứu thị trường, thu thập ý kiến của du khách, các công ty lữ hành về hiệu quả công tác quảng bá, xúc tiến du lịch để có những điều chỉnh, bổ sung phù hợp cho các năm tiếp theo. Tạo điều kiện cử đội ngũ cán bộ quảng bá, xúc tiến du lịch đi học các lớp đào tạo về nghiệp vụ Marketing du lịch, ứng dụng công nghệ truyền thông trong xúc tiến, quảng bá, giới thiệu thị trường và nghiên cứu thị trường.
5. Giải pháp tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ:
Giải pháp về cơ sở đào tạo: Xây dựng chương trình, đầu tư trang thiết bị dạy nghề du lịch cho các trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề của tỉnh theo cơ chế đặt hàng. Ngoài ra có thể liên kết giữa Trường Đại học An Giang với một số trường có năng lực chuyên môn cao ngoài tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, chuyên nghiệp.
Giải pháp về tài chính: Kết hợp nguồn vốn ngân sách cấp và vốn huy động từ các thành phần kinh tế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Giải pháp công tác đào tạo: Từ nay đến năm 2020, cần tập trung đào tạo nguồn nhân lực du lịch lao động trực tiếp theo lộ trình và chỉ tiêu sau: Năm 2015, tổng số lao động trực tiếp 2.568 người (trong đó, đại học và sau đại học chiếm 20%, cao đẳng - trung cấp nghề 25%, đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn 45%, chưa qua đào tạo 10%); năm 2020, tổng số lao động trực tiếp 3.914 người (trong đó, đại học và sau đại học chiếm 21%, cao đẳng - trung cấp nghề 30%, đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn 40%, chưa qua đào tạo 8%); năm 2030, tổng số lao động trực tiếp 6.472 người (trong đó, đại học và sau đại học chiếm 25%, cao đẳng - trung cấp nghề 40%, đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn 30%, chưa qua đào tạo 5%).
Xây dựng chương trình, giáo trình, mô hình đào tạo gắn với thực tiễn, chú trọng phát triển nghiệp vụ, kỹ năng nghề bằng các hình thức giảng dạy trực quan sinh động, giúp người học tiếp thu nhanh, làm việc được, đáp ứng tiêu chuẩn của ngành và doanh nghiệp. Đa dạng hóa các phương thức và thời gian đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành du lịch cũng như các khóa học nghiệp vụ nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp du lịch gởi nhân viên đi đào tạo. Chú trọng nâng cao trình độ, tay nghề, số lượng cán bộ giảng dạy nghiệp vụ du lịch tại các cơ sở đào tạo của tỉnh.
Giải pháp về chủ trương, chính sách: Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát triển đào tạo nghề du lịch. Trong đó có chính sách ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng cho các cơ sở đào tạo có năng lực. Trẻ hóa và nâng số lượng cán bộ quản lý du lịch có trình độ đại học và sau đại học. Nâng số lao động có trình độ chuyên môn bậc trung cấp, cao đẳng. Phân bổ và duy trì sự hài hòa số lượng cán bộ quản lý chuyên môn ở các địa phương cấp tỉnh, huyện, xã.
Xây dựng chương trình, kế hoạch gởi cán bộ đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn lĩnh vực quản lý du lịch trong và ngoài nước; đồng thời có chính sách ưu đãi, thu hút người có trình độ cao, các chuyên gia từ các địa phương khác đến An Giang công tác. Sở VHTT-DL phối hợp với các cơ sở đào tạo mở các khóa đào tạo ngắn hạn nhằm bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho các đối tượng có nhu cầu.
Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội: Tổ chức phổ biến, thông tin tuyên truyền, hướng nghiệp về nghề du lịch cho học sinh nhằm giúp tuổi trẻ có nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp du lịch. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu về tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng; nêu gương những cá nhân thành đạt trong hoạt động kinh doanh du lịch. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý du lịch các cấp, doanh nghiệp kinh doanh du lịch về vai trò quan trọng của du lịch đối với sự phát triển KT-XH của tỉnh.
6. Giải pháp về bảo vệ môi trường du lịch và phát triển du lịch bền vững:
a) Đối với môi trường tự nhiên:
Tổ chức điều tra, thống kê nhằm đánh giá hiện trạng và những tác động của du lịch đối với tài nguyên thiên nhiên; tổ chức lập và quản lý quy hoạch phát triển du lịch nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các dự án, đề án phát triển du lịch trên cơ sở sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển du lịch xanh, bền vững. Tổ chức quan trắc, đo đạc, điều tra, khảo sát, đánh giá để đưa ra cảnh báo về những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đối với tài nguyên thiên nhiên và những sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường trong hoạt động du lịch bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành và cộng đồng địa phương. Xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch; khuyến khích phát triển các dự án du lịch xanh trên địa bàn tỉnh
Xây dựng các quy ước, quy định cộng đồng cùng tham gia bảo vệ tài nguyên và môi trường. Xử lý triệt để các khu du lịch, điểm du lịch vi phạm về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Hạn chế phát triển các dự án gây ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là phải thận trọng khi cấp giấy phép thành lập sân golf. Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm đưa công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường du lịch đi vào nề nếp.
Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin, công nghệ GIS phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường du lịch tự nhiên. Kiện toàn bộ máy và đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường du lịch trên địa bàn.
b) Đối với môi trường xã hội:
Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về những tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động du lịch. Tạo điều kiện trao đổi, xây dựng mối quan hệ văn hóa, tốt đẹp giữa chủ và khách. Tổ chức giám sát nhằm duy trì các tiêu chuẩn môi trường du lịch nhân văn. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch; hình thành hệ thống kiểm định, đánh giá, quản lý giá cả, chất lượng các dịch vụ du lịch, qua đó tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Thực hiện nghiêm các quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch nhằm điều chỉnh các hành vi gây ảnh hưởng đến môi trường hoạt động du lịch, đầu tư phát triển du lịch, góp phần tạo môi trường thuận lợi, an toàn để thu hút đầu tư phát triển du lịch của tỉnh.
Hỗ trợ vốn, tài chính, tín dụng đối với các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh du lịch ở các vùng khó khăn. Bảo vệ, hỗ trợ các làng nghề truyền thống có giá trị kinh tế của địa phương; tạo cơ hội việc làm, chia sẻ lợi ích cho người dân ở các khu, điểm du lịch. Tăng cường các biện pháp bảo vệ sự an toàn của khách du lịch đến An Giang, tạo môi trường du lịch hấp dẫn đối với du khách. Xây dựng Trung tâm hỗ trợ khách du lịch (Visitor Centre) nhằm hỗ trợ, giải quyết kịp thời những vấn đề khó khăn hay rủi ro mà khách du lịch khi tới An Giang gặp phải. Xử lý triệt để những tệ nạn có liên quan đến quyền lợi và sự an toàn của khách du lịch tại An Giang như nạn lừa gạt, chèo kéo, đeo bám khách du lịch.
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp du lịch; khuyến khích, phát triển các doanh nghiệp du lịch có tiềm lực và thương hiệu mạnh; chú trọng phát triển doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ, đặc biệt là hộ gia đình gắn với phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động, phát triển du lịch. Xây dựng môi trường kinh doanh du lịch lành mạnh, cạnh tranh và năng động. Tạo môi trường du lịch hấp dẫn cho khách lưu trú.
Ưu tiên đầu tư xây dựng các khu sinh hoạt văn hóa nghệ thuật tích hợp tại Châu Đốc nhằm thu hút khách du lịch lưu trú lại An Giang như chợ đêm; khu ẩm thực, mua sắm các đặc sản của An Giang; tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ của dân tộc Khmer, Chăm; tổ chức múa hát, trò chơi dân gian có sự tham gia, giao lưu của du khách vào những đêm trăng; tổ chức hội thi thả hoa đăng gần khu vực các bè cá nổi tiếng của Châu Đốc; tổ chức hội thi làm bánh ngon ĐBSCL…
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tại các khu, điểm du lịch.
Xây dựng, nâng cấp hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các điểm, khu du lịch và tại các trạm dừng chân dành cho khách du lịch.
V. Danh mục các dự án đầu tư ưu tiên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030(đính kèm danh mục).
1. Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, Sở VHTT-DL có trách nhiệm tổ chức công bố rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và nhân dân được biết; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình, kế hoạch 5 năm, hàng năm để triển khai thực hiện Quy hoạch.
2. Hàng năm báo cáo, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch; trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch này.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở VHTT-DL, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: | KT.CHỦ TỊCH |
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CSHT NGÀNH DU LỊCH TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2014)
STT | Danhmụcdựán | Địađiểm thựchiện | Nănglực thiếtkế | Phânkỳ đầutư Giaiđoạn2015-2020 | Trongđó | Tổng số NSNN giai đoạn 2016-2020 | Xã hội hóa | Tổngsố | Ghichú | |||||||
2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | TĐ: NSTW hỗtrợ | Ngân sách tỉnh | NS huyện | ||||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14=11+12+13 | 15 | 16=14+15 | 17 |
| Tổngcộng |
| 20 | 44 | 49 | 47 | 40 | 41 | 18 | 68 | 65 | 38 | 161 | 140 | 301 |
|
1 | Triển khai các điểm, tuyến du lịch sinh thái và nông thôn mới cù lao Mỹ Hòa Hưng với 9 điểm và 3 tuyến du lịch | Long Xuyên |
| 5 | 5 | 5 | 5 | 10 | 5 | 10 | 10 | 5 | 25 | 20 | 45 | XHH từcáchộ dântham gia đầu tư dulịch |
2 | Khu du lịch Óc Eo | ThoạiSơn | 38ha | 5 | 5 | 9 | 9 | 8 |
| 20 | 10 | 6 | 36 | 0 | 36 | Đường giao thông kết nối với các khu di tích |
4 | Phát triển du lịch sinh thái 03 xã Cù Lao Giêng | ChợMới | 10ha | 2 | 2 | 3 | 2 | 1 |
| 0 | 5 | 5 | 10 | 5 | 15 | XHH hộ dân tại 03 xã tham gia đầu tư dịch vụ du lịch |
5 | CSHT khu du lịch Núi Sam (đường lên núi, các điểm du lịch...) | P. NúiSam | 20 | 5 | 10 | 5 | 5 | 5 |
| 10 | 10 | 10 | 30 | 30 | 60 | XHH từ nguồn vốnMiếuBà |
6 | Cơ sở hạ tầng khu du lịch Búng Bình Thiên | AnPhú |
| 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 15 | 10 | 5 | 30 |
| 30 | Đường giao thôngkết nốivới điểmdulịch |
7 | Đầu tư sân đua bò phục vụ khách du lịch tại Châu Đốc | ChâuĐốc |
| 5 | 5 | 5 |
|
|
|
| 10 | 5 | 15 | 5 | 20 | XHH từcác doanh nghiệp,hộ dân đầu tư và khai thác |
8 | Hạ tầng khu ẩm thực và làng nghề phục vụ du lịch tại Châu Đốc | ChâuĐốc |
| 3 | 4 | 2 | 1 |
|
| 5 | 5 |
| 0 | 10 | 10 | Kêugọiđầutư |
9 | Khu du lịch sinh thái Núi Cấm | TịnhBiên | 3.100ha | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 8 | 0 | 0 | 0 | 0 | 60 | 60 | Vốn đầu tư doanhnghiệp |
10 | CSHT Khu du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư | TịnhBiên | 30ha | 4 | 3 | 3 | 3 | 2 |
| 8 | 5 | 2 | 15 | 10 | 25 | Vốn đầu tư doanhnghiệp |
*Ghichú: Nănglựcthiếtkế,tổngmứcđầutư,nguồnvốnđầutư củacáccôngtrình,dự ánnêutrênsẽđượctínhtoán,lựachọnvà xácđịnhcụthểtronggiaiđoạnlậpvàtrìnhduyệt dựán đầutư,tùythuộcvàonhucầuvà khảnăngcânđối,huyđộngvốnđầutưcho từngthờikỳ./.
| Số hiệu | 1008/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh An Giang |
| Ngày ban hành | 01/07/2014 |
| Người ký | Hồ Việt Hiệp |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2014 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật