Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu701/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành10/07/2015
Người kýĐinh Quốc Trị
Ngày hiệu lực 10/07/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thương mại

Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

Value copied successfully!
Số hiệu701/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành10/07/2015
Người kýĐinh Quốc Trị
Ngày hiệu lực 10/07/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 701/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 10 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu; Căn cứ Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11 2012 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu;

Căn cứ Thông tư 17/2010/TT-BCT ngày 05/5/2010 của Bộ Công thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại;

Thực hiện Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 16/4/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

Xét đề nghị của Sở Công thương,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, như sau:

1. Mục tiêu

a. Mục tiêu tổng quát

Kiểm soát chặt chẽ mạng lưới kinh doanh bán lẻ rượu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh rượu. Từng bước xây dựng, sắp xếp lại hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu hợp lý nhằm hình thành một hệ thống các thương nhân kinh doanh sản phẩm rượu chuyên nghiệp, có năng lực, có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên từng địa bàn trong tỉnh; hạn chế kinh doanh tự phát, kinh doanh không có giấy phép; kiểm soát được chất lượng sản phẩm, giá cả hàng hóa; kiểm soát và hạn chế việc kinh doanh rượu nhập lậu; hạn chế việc sử dụng rượu để tạo dựng môi trường xã hội an toàn, lành mạnh, giảm thiểu và phòng ngừa tác hại của lạm dụng rượu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; đảm bảo thu ngân sách và lợi ích của toàn xã hội, phù hợp với các quy hoạch có liên quan.

b. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu đến năm 2020: Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. Đảm bảo 100% cơ sở kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu trên địa bàn phải có giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu; tùy theo nhu cầu của thị trường, của hoạt động sản xuất kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu trên từng địa bàn cụ thể, đảm bảo số lượng cửa hàng bán lẻ sản phẩm rượu phát triển có định hướng, hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật;

- Tăng sản lượng rượu sản xuất bằng phương pháp thủ công truyền thống đảm bảo chất lượng lưu thông trên thị trường;

- Giai đoạn 2020-2025: Đảm bảo duy trì 100% cơ sở kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu trên địa bàn phải có giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu; Trên cơ sở tốc độ tăng dân số trên địa bàn tỉnh cùng với nhu cầu thực tế sản xuất kinh doanh sản phẩm rượu trên địa bàn, bổ sung các cơ sở bán lẻ đảm bảo số lượng cửa hàng bán lẻ sản phẩm rượu phát triển có định hướng, hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật; Tăng sản lượng rượu sản xuất bằng phương pháp thủ công truyền thống đảm bảo chất lượng lưu thông trên thị trường.

2. Nội dung Quy hoạch

a. Dự báo phát triển dân số tỉnh Ninh Bình.

Đến năm 2020, dân số tỉnh Ninh Bình có khoảng 1.222.5000 người và đến năm 2025 là 1.288.000 người.

b. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (không tính các cơ sở kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ).

- Số cơ sở kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu hiện có: 397 cơ sở.

- Số cơ sở kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu quy hoạch phát triển đến năm 2020: Tối đa là 1.222 cơ sở.

- Số cơ sở kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu quy hoạch phát triển đến năm 2025: Tối đa là 1.288 cơ sở.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

c. Số lượng giấy phép bán lẻ rượu tối đa được công bố hàng năm để làm căn cứ cho các địa phương cấp giấy phép bán lẻ rượu cho thương nhân.

3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch

- Hàng năm trước ngày 31 tháng 12, căn cứ dân số trên địa bàn, UBND các huyện, thành phố công bố và gửi báo cáo về Sở Công thương số lượng Giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu tối đa trên địa bàn theo định mức 1 Giấy phép/1.000 người dân.

- Căn cứ số lượng Giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu tối đa đã được công bố các phòng Công Thương/phòng Kinh tế tổ chức cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu cho các thương nhân theo quy định; trong quá trình xem xét để cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu phải thẩm định, kiểm tra kỹ các điều kiện kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu để hạn chế phát triển tràn lan các cơ sở kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu; rà soát, tổng hợp báo cáo Sở Công thương theo đúng quy định.

- Sở Công thương phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng về tác hại của việc lạm dụng rượu, đặc biệt là những sản phẩm rượu không rõ nguồn gốc xuất xứ; Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thường xuyên tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện, xử lý đối với những hành vi kinh doanh sản phẩm rượu không có Giấy phép, kinh doanh sản phẩm rượu không có tem nhãn, không có nguồn gốc xuất xứ, rượu nhập lậu, rượu giả...

- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, phân phối sản phẩm rượu phát triển hệ thống phân phối sản phẩm rượu; tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu thuộc hệ thống phân phối của mình đảm bảo các điều kiện theo quy định; áp dụng công nghệ định danh sản phẩm bằng mã PIN (mã an ninh xác thực) trên mỗi sản phẩm tem hoặc mác, nhãn dán trên vỏ hộp rượu hoặc dán tem chống giả kỹ thuật số lên nắp chai hoặc vỏ bao nhằm chống việc làm giả, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Điều 2.Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố công bố công khai và tổ chức thực hiện Quy hoạch theo đúng quy định.

Trong kỳ quy hoạch, nếu có sự thay đổi số lượng cơ sở bán lẻ sản phẩm rượu trên địa bàn do thương nhân bỏ kinh doanh, do có sự biến động mạnh về dân số, Sở Công thương phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế. Định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, VP2, VP3, VP4, VP6.
NN/

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Trị

 

SỐ LƯỢNG TỐI ĐA GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

(Kèm theo Quyết định số 701/QĐ-UBND ngày 10/07/2015 của UBND tỉnh)

STT

Địa phương

Số giấy phép đã cấp

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2025

I

Thành phố Ninh Bình

103

320

342

1

P. Vân Giang

7

15

17

2

P. Thanh Bình

7

15

17

3

P. Phúc Thành

16

15

17

4

P. Đông Thành

19

19

19

5

P. Tân Thành

9

15

16

6

P. Nam Bình

9

15

16

7

P. Bích Đào

11

15

16

8

P. Nam Thành

2

15

16

9

P. Ninh Phong

2

12

12

10

P. Ninh Khánh

11

15

16

11

P. Ninh Sơn

7

12

12

12

Xã Ninh Nhất

0

10

10

13

Xã Ninh Tiến

0

10

10

14

Xã Ninh Phúc

3

10

10

II

Thành phố tam Hiệp

49

125

135

1

P. Bắc Sơn

9

18

20

2

P. Nam Sơn

12

18

20

3

P. Trung Sơn

12

20

21

4

P. Tây Sơn

6

18

20

5

P. Tân Bình

2

16

16

6

Xã Quang Sơn

1

8

15

7

Xã Yên Sơn

1

7

12

8

Xã Đông Sơn

3

8

15

9

Xã Yên Bình

3

10

12

III

Huyện Hoa Lư

19

 

 

1

TT Thiên Tôn

4

8

12

2

Xã Trường Yên

3

10

10

3

Xã Ninh Hòa

2

6

5

4

Xã Ninh Giang

0

5

6

5

Xã Ninh Khang

0

5

5

6

Xã Ninh Mỹ

3

8

10

7

Xã Ninh Xuân

0

5

5

8

Xã Ninh An

2

5

5

9

Xã Ninh Vân

0

6

7

10

Xã Ninh Tháng

0

5

6

11

Xã Ninh Hải

5

7

7

IV

Huyện Yên Khánh

40

148

155

1

Thị trấn Ninh

12

18

20

2

Xã Khánh An

4

8

8

3

Khánh Công

0

6

6

4

Khánh Cư

0

6

7

5

Khánh Cường

1

6

6

6

Khánh Hải

0

8

8

7

Khánh Hòa

0

10

10

8

Khánh Hội

4

7

8

9

Khánh Hồng

5

9

9

10

Khánh Lợi

0

8

8

11

Khánh Mậu

1

6

6

12

Khánh Nhạc

2

14

15

13

Khánh Phú

1

10

10

14

Khánh Thành

0

12

12

15

Khánh Thiện

9

12

12

16

Khánh Thủy

0

6

6

17

Khánh Tiên

0

6

6

18

Khánh Trung

0

8

10

19

Khánh Vân

1

8

8

V

Huyện Nho Quan

92

162

175

1

Thị trấn Nho Quan

16

12

15

2

Xã Quỳnh Lưu

6

8

10

3

Xã Lạc Vân

8

6

7

4

Xã Sơn Thành

0

5

5

5

Xã Phú Long

1

5

5

6

Xã Lạng Phong

0

5

5

7

Xã Phú Sơn

3

5

5

8

Xã Sơn Hà

2

5

5

9

Xã Thượng Hòa

4

6

6

10

Xã Văn Phương

4

5

6

11

Xã Đồng Phong

6

7

8

12

Xã Gia Sơn

2

5

6

13

Xã Kỳ Phú

1

5

5

14

Xã Phú Lộc

6

9

10

15

Xã Quảng Lạc

1

6

6

16

Xã Sơn Lai

0

5

5

17

Xã Thạch Bình

5

10

10

18

Xã Văn Phong

0

5

5

19

Xã Xích Thổ

3

8

8

20

Xã Đức Long

7

5

6

21

Xã Gia Tường

4

5

5

22

Xã Gia Lâm

3

5

5

23

Xã Gia Thủy

2

6

6

24

Xã Yên Quang

1

6

6

25

Xã Thanh Lạc

1

5

5

26

Xã Văn Phú

5

6

6

27

Xã Cúc Phương

2

7

8

VI

Huyện Gia Viễn

59

138

141

1

Thị trấn Me

22

18

18

2

Xã Gia Thanh

10

10

10

3

Xã Gia Xuân

0

5

5

4

Xã Gia Trấn

3

7

8

5

Xã Gia Tân

1

8

8

6

Xã Gia Lập

4

8

8

7

Xã Gia Vân

3

6

7

8

Xã Gia Hòa

0

8

8

9

Xã Gia Hưng

1

6

6

10

Xã Liên Sơn

0

6

6

11

Xã Gia Phú

8

7

8

12

Xã Gia Thịnh

0

8

8

13

Xã Gia Vượng

2

6

6

14

Xã Gia Thắng

0

5

6

15

Xã Gia Tiến

0

5

6

16

Xã Gia Phương

0

5

6

17

Xã Gia Trung

0

5

5

18

Xã Gia Sinh

4

10

10

19

Xã Gia Minh

0

5

6

20

Xã Gia Lạc

0

5

5

21

Xã Gia Phong

1

5

5

VII

Huyện Yên Mô

35

132

138

1

Thị trấn Yên Thịnh

10

15

15

2

Khánh Dương

2

7

7

3

Yên Thái

0

6

6

4

Yên Lâm

1

8

9

5

Yên Hưng

2

6

6

6

Mai Sơn

1

6

8

7

Yên Từ

2

8

9

8

Yên Đồng

1

8

8

9

Yên Thành

0

7

7

10

Yên Thắng

2

10

12

11

Khánh Thượng

4

7

8

12

Yên Phong

4

9

9

13

Yên Hòa

2

 

7

14

Yên Nhân

1

12

12

15

Yên Mạc

3

10

10

16

Khánh Thịnh

0

6

6

17

Yên Mĩ

0

6

7

VIII

Huyện Kim Sơn

0

197

202

1

TT. Phát Diệm

0

14

15

2

TT. Bình Minh

0

6

10

3

Xã Hồi Ninh

0

5

5

4

Chất Bình

0

6

6

5

Yên Mật

0

5

5

6

Kim Đông

0

5

5

7

Lai Thành

0

10

10

8

Yên Lộc

0

9

9

9

Tân Thành

0

6

6

10

Lưu Phương

0

8

8

11

Thượng Kiệm

0

8

8

12

Kim Chính

0

8

8

13

Đồng Hướng

0

10

10

14

Quang Thiện

0

10

10

15

Như Hòa

0

6

6

16

Hùng Tiến

0

7

7

17

Ân Hòa

0

8

8

18

Kim Định

0

6

6

19

Chính Tâm

0

5

5

20

Định Hóa

0

7

7

21

Kim Trung

0

5

5

22

Văn Hải

0

9

9

23

Kim Tân

0

7

7

24

Kim Mỹ

0

10

10

25

Cồn Thoi

0

10

10

26

Kim Hải

0

5

5

27

Xuân Thiện

0

5

5

Tổng cộng toàn tỉnh

397

1.222

1.288

 

Từ khóa:701/QĐ-UBNDQuyết định 701/QĐ-UBNDQuyết định số 701/QĐ-UBNDQuyết định 701/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định số 701/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định 701 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu701/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                            Ngày ban hành10/07/2015
                            Người kýĐinh Quốc Trị
                            Ngày hiệu lực 10/07/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi