Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu4284/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành20/12/2005
Người kýNguyễn Xuân Lý
Ngày hiệu lực 01/01/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thương mại

Quyết định 4284/QĐ-UBND năm 2005 về quy định giá bán nước sạch do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu4284/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành20/12/2005
Người kýNguyễn Xuân Lý
Ngày hiệu lực 01/01/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4284/QĐ-UBND

Huế, ngày 20 tháng 12 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch Bộ Tài chính-Bộ Xây dựng số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08/01/2004 về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Căn cứ Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch;

Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính-Xây dựng tại Tờ trình số 2770/LN-TC.XD ngày 10 tháng 10 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá bán nước sạch cho từng đối tượng sử dụng nước sạch công nghiệp theo mục đích tiêu dùng, không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài, Doanh nghiệp trong nước hay Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

STT

Đối tượng sử dụng nước sạch

Giá bán nước sạch
Đã có thuế VAT, không có phí thoát nước
(đ/m3)

Phí thoát nước
(đ/m3)

Giá bán nước sạch
Đã có thuế VAT và phí thoát nước
(đ/m3)

1

Hộ Gia đình

2.500

250

2.750

2

Cơ quan hành chính sự nghiệp

4.250

250

4.500

3

Các hoạt động sx vật chất

4.250

250

4.500

4

Các hoạt động kinh doanh dịch vụ

6.750

250

7.000

- Giá bán nước sạch quy định trên là giá bán tại đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ nước của các hộ gia đình, tổ chức sử dụng nước sạch, là cơ sở để các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch thanh toán với các đối tượng sử dụng nước sạch.

- Phí thoát nước 250đ/m3 là mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt chỉ áp dụng thu đối với các đối tưọng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và môi trường về hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ.

Điều 2. Hàng quí, các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có trách nhiệm trích nộp phí thoát nước là 250đ/m3 nước tiêu thụ để nộp vào ngân sách tỉnh theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

Nghiêm cấm doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước sạch tính thêm các khoản phụ thu khác và giá bán nước máy dưới mọi hình thức.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006 và thay thế cho Quyết định số 2491/2003/QĐ-UB ngày 03/9/2003 của UBND tỉnh.

Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn phương thức thanh toán, phân loại đối tượng thu và tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các đoàn thể, các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước và cá nhân, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Lý

 

Từ khóa:4284/QĐ-UBNDQuyết định 4284/QĐ-UBNDQuyết định số 4284/QĐ-UBNDQuyết định 4284/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 4284/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 4284 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu4284/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành20/12/2005
                            Người kýNguyễn Xuân Lý
                            Ngày hiệu lực 01/01/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định giá bán nước sạch cho từng đối tượng sử dụng nước sạch công nghiệp theo mục đích tiêu dùng, không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài, Doanh nghiệp trong nước hay Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
                                                  • Điều 2. Hàng quí, các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có trách nhiệm trích nộp phí thoát nước là 250đ/m3 nước tiêu thụ để nộp vào ngân sách tỉnh theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006 và thay thế cho Quyết định số 2491/2003/QĐ-UB ngày 03/9/2003 của UBND tỉnh.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các đoàn thể, các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước và cá nhân, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi