Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 3598/QĐ-BCT

Quyết định 3598/QĐ-BCT năm 2020 phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện Quốc gia năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3598/QĐ-BCT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Công thương
Ngày ban hành 31/12/2020
Người ký Đặng Hoàng An
Ngày hiệu lực 31/12/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 31/12/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3598/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CUNG CẤP ĐIỆN VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA NĂM 2021

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải;

Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải;

Xét đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại Văn bản số 8488/EVN-KH ngày 28 tháng 12 năm 2020 về kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2021;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2021 do Tập đoàn Điện lực Việt Nam lập với các nội dung chính như sau:

1. Tổng điện năng sản xuất của các nhà máy điện (tại đầu cực máy phát) và nhập khẩu của toàn quốc, bao gồm cả sản lượng điện mặt trời mái nhà năm 2021 là 262,410 tỷ kWh, trong đó mùa khô là 126,896 tỷ kWh và mùa mưa là 135,515 tỷ kWh.

2. Công suất cực đại (Pmax) toàn quốc năm 2021 là 41.795 MW.

3. Thông số đầu vào cơ bản để lập Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2021 bao gồm: tốc độ tăng trưởng GDP, tần suất nước về các hồ thủy điện, mực nước đầu tháng của các hồ thủy điện trong năm 2021 được xác định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Cơ cấu sản xuất điện theo các loại nguồn điện, dự kiến điện năng sản xuất của các nhà máy điện và điện nhập khẩu các tháng năm 2021 cụ thể như sau:

a) Điện năng sản xuất dự kiến theo loại nguồn điện và nhập khẩu của toàn hệ thống điện quốc gia năm 2021 (chi tiết tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này);

b) Điện năng sản xuất dự kiến của mỗi nhà máy điện hàng tháng trong năm 2021 (chi tiết tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này). Trong đó:

- Các đơn vị phát điện có trách nhiệm chủ động thực hiện công tác chuẩn bị phát điện, bao gồm đảm bảo công suất sẵn sàng của các tổ máy và thu xếp nguồn nhiên liệu sơ cấp (than, khí, dầu) cho phát điện hàng tháng trong năm 2021;

- Sản lượng mua bán điện của các nhà máy điện (theo hợp đồng mua bán điện, phương án giá điện) sẽ được xác định theo các quy định liên quan về giá điện và thị trường điện.

4. Tổng công suất lắp đặt của các nhà máy điện mới (không bao gồm nguồn điện mặt trời mái nhà) dự kiến được đưa vào vận hành năm 2021 dự kiến là 6438 MW. Danh mục và quy mô các dự án nhà máy điện mới dự kiến được đưa vào vận hành năm 2021 trong Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) có trách nhiệm:

a) Bám sát và cập nhật liên tục diễn biến thực tế của phụ tải điện, các điều kiện vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đảm bảo vận hành và cung cấp điện an toàn, ổn định và tin cậy cho hệ thống điện quốc gia;

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chuẩn bị các phương án đảm bảo cung cấp điện cho các sự kiện chính trị, văn hóa lớn, các dịp nghỉ Lễ, Tết trong năm 2021. Chỉ đạo Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia, các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động xây dựng và thực hiện nghiêm kế hoạch đảm bảo cung cấp điện của từng địa phương, đặc biệt là Thành phố Hà Nội trong thời gian diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị các giải pháp để thực hiện;

c) Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông số đầu vào cơ bản tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp có ảnh hưởng đến an ninh cung cấp điện, kịp thời báo cáo Bộ Công Thương (thông qua Cục Điều tiết điện lực) để xem xét, chỉ đạo;

d) Chủ động báo cáo và phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Ủy ban nhân dân các tỉnh có hồ thủy điện, đặc biệt là các hồ thủy điện tại miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ để xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước các hồ thủy điện theo quy định tại các Quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quy trình vận hành đơn hồ chứa đã được Bộ Công Thương phê duyệt; đảm bảo sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả;

đ) Nâng cao công suất khả dụng các nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý vận hành; Chỉ đạo các Tổng công ty Phát điện thường xuyên kiểm tra, củng cố các thiết bị của các nhà máy điện đảm bảo nâng cao độ tin cậy vận hành, nâng cao khả năng phát điện của các nhà máy điện;

d) Chỉ đạo các Tổng công ty Phát điện và các Đơn vị phát điện trực thuộc:

- Khẩn trương phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc, các doanh nghiệp có nguồn than hợp pháp khác để đàm phán, ký hợp đồng mua bán than năm 2021 và thực hiện nghiêm theo các hợp đồng cung cấp than đã ký, đảm bảo cung cấp đủ, ổn định than cho hoạt động của nhà máy điện;

- Tổng kết, đánh giá việc sử dụng than pha trộn cho sản xuất điện của nhà máy điện; Phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc, các doanh nghiệp có nguồn than hợp pháp khác nghiên cứu, sử dụng than pha trộn, than nhập khẩu cho sản xuất điện đảm bảo vận hành nhà máy an toàn, hiệu quả và đảm bảo các yếu tố về môi trường theo quy định.

- Xây dựng các phương án để chuẩn bị đầy đủ cơ sở hạ tầng tiếp nhận than (cầu cảng, nạo vét luồng, thiết bị bốc dỡ, kho bãi tiếp nhận than, ....) và duy trì độ sẵn sàng, đầy đủ lượng than dự trữ định mức phù hợp trong kho đảm bảo đáp ứng nhu cầu cấp than cho sản xuất điện năm 2021;

- Tiếp tục thực hiện nghiêm và đầy đủ các nhiệm vụ liên quan đến việc cung cấp than cho sản xuất điện đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2019;

g) Chỉ đạo các Đơn vị phát điện quản lý, vận hành các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ đảm bảo khả năng sẵn sàng huy động và đáp ứng yêu cầu vận hành của hệ thống điện;

h) Chỉ đạo Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (EVNNLDC):

- Lập phương thức huy động hợp lý các nguồn điện, chủ động có phương án điều hành phù hợp các nguồn điện năng lượng tái tạo và các nguồn điện khác trong hệ thống, đảm bảo vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định và tin cậy trong năm 2021;

- Phối hợp với Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia và các Tổng công ty Điện lực rà soát phương án vận hành lưới điện 500-220-110kV; kiểm tra, rà soát lại chỉnh định sa thải tổ máy phát điện, các hệ thống sa thải đặc biệt trên toàn hệ thống điện, hệ thống rơ le sa thải phụ tải theo tần số thấp (F81) nhằm ứng phó với những sự cố nghiêm trọng trên lưới điện truyền tải 500 kV Bắc - Nam khi đang truyền tải cao, loại trừ nguy cơ tan rã các hệ thống điện miền;

- Phối hợp chặt chẽ với các Đơn vị quản lý vận hành hồ chứa thủy điện để cập nhật, bám sát tình hình thủy văn thực tế, yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền về nhu cầu sử dụng nước vùng hạ du, trên cơ sở đó thực hiện chế độ khai thác linh hoạt các nhà máy thủy điện, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước.

- Phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành các nguồn điện năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) để đảm bảo công tác chạy thử, nghiệm thu theo đúng quy định hiện hành và đấu nối, vận hành an toàn, ổn định, tin cậy trong hệ thống điện quốc gia. Thường xuyên cập nhật tiến độ các nguồn năng lượng tái tạo dự kiến vào vận hành trong năm 2021 để cập nhật và lập phương thức vận hành hợp lý đảm bảo khai thác tối đa, hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo theo điều kiện kỹ thuật của hệ thống điện quốc gia;

- Phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Khí Việt Nam, các đơn vị phát điện sử dụng khí Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ để thường xuyên cập nhật khả năng cấp khí, cung cấp thông tin định kỳ hàng tháng về sản lượng điện phát dự kiến của các nhà máy điện đảm bảo khai thác hợp lý, nguồn khí Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ và vận hành phát điện các nhà máy điện bám sát tốc độ tăng trưởng nhu cầu phụ tải điện;

- Định kỳ hàng tháng cung cấp số liệu cập nhật về dự kiến sản lượng điện phát của các nguồn điện cho các đơn vị cung cấp nhiên liệu (than, khí, dầu), các đơn vị phát điện để có kế hoạch chuẩn bị nhiên liệu cho phát điện phù hợp, đảm bảo sẵn sàng khi được huy động.

i) Chỉ đạo Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (EVNNPT) và các Tổng công ty Điện lực:

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà soát tình trạng thiết bị trên lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, khắc phục kịp thời các tồn tại của thiết bị đang vận hành trên lưới điện, đảm bảo vận hành an toàn hệ thống điện quốc gia;

- Lập kế hoạch đảm bảo vận hành lưới điện an toàn, ổn định, tin cậy và liên tục;

- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, xây dựng và đưa vào vận hành các công trình lưới điện truyền tải trọng điểm, đặc biệt là các công trình truyền tải điện, giải tỏa công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo (gió và mặt trời) và các nguồn thủy điện nhỏ khu vực Tây Bắc Bắc bộ, các công trình điều chuyển tụ bù đảm bảo điện áp khu vực Tây Bắc Bắc bộ;

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đảm bảo hành lang an toàn công trình lưới điện cao áp; thường xuyên kiểm tra hành lang lưới điện và chủ động phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các hành vi vi phạm.

k) Thực hiện và chỉ đạo các Tổng công ty Điện lực và Công ty Điện lực đẩy mạnh thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải điện góp phần đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy. Chủ động đề xuất và thực hiện Chương trình DR theo cơ chế thương mại từ nguồn quỹ của EVN và các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực phù hợp với quy định hiện hành.

2. Các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực có trách nhiệm:

a) Căn cứ kế hoạch cung cấp điện năm 2021 và hàng tháng của EVN, xây dựng kế hoạch cung cấp điện năm 2021 và hàng tháng cho đơn vị, kể cả phương án đối phó với tình huống xảy ra sự cố hoặc mất cân bằng cung cầu;

b) Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình lưới điện phân phối để giải tỏa công suất các công trình nguồn điện, đặc biệt là nguồn điện năng lượng tái tạo, bao gồm cả hệ thống điện mặt trời áp mái;

c) Đẩy mạnh thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải điện góp phần đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy cho hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện khu vực.

3. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm:

a) Tiếp tục phối hợp với các đối tác liên quan để hạn chế việc điều chỉnh kế hoạch sửa chữa các nguồn khí trong mùa khô;

b) Tiếp tục tìm kiếm, thực hiện công tác đấu nối bổ sung các nguồn khí mới để bù đắp sự thiếu hụt sản lượng của các nguồn khí hiện hữu do suy giảm trong các năm tiếp theo;

c) Phối hợp chặt chẽ với Chủ mỏ, Chủ đầu tư các nhà máy điện khí và Tập đoàn Điện lực Việt Nam nghiên cứu và đề xuất các giải pháp trong quá trình thực hiện phương án cung cấp, huy động khí cho sản xuất điện bảo đảm hiệu quả tối ưu của chuỗi khí-điện và lợi ích quốc gia. Trường hợp nhu cầu tiêu thụ khí của các nhà máy điện thấp hơn ràng buộc cam kết khí tối thiểu, chủ động làm việc với với các chủ mỏ khí đề xuất cơ chế thỏa thuận thương mại trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích quốc gia, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nước và hài hòa lợi ích các Bên.

d) Chỉ đạo Tổng công ty khí Việt Nam (PV Gas):

- Duy trì khai thác các nguồn khí theo kế hoạch huy động đảm bảo điều kiện kỹ thuật cho phép theo đúng chỉ đạo của Bộ Công Thương tại Chỉ thị số 05/CT-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2019 về việc đảm bảo cung cấp khí cho phát điện năm 2019 và các năm sau;

- Phối hợp với EVNNLDC để khai thác các nguồn khí một cách hợp lý trong điều kiện kỹ thuật cho phép của hệ thống cung cấp khí, vận hành an toàn, kinh tế hệ thống điện và và các ràng buộc thương mại liên quan, đảm bảo lợi ích quốc gia, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nước và hài hòa lợi ích các Bên;

- Đinh kỳ hàng tháng cập nhật cho EVNNLDC và các đơn vị phát điện có liên quan về kế hoạch khai thác khí của các nguồn khí cho phát điện (Nam Côn Sơn - Cửu Long, PM3-CAA,...) để có cơ sở tính toán, lập phương thức huy động hợp lý các nguồn điện.

đ) Chỉ đạo Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power):

- Khẩn trương phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc, các doanh nghiệp có nguồn than hợp pháp khác để đàm phán, ký hợp đồng mua bán than năm 2021 và thực hiện nghiêm theo các hợp đồng cung cấp than đã ký, đảm bảo cung cấp đủ, ổn định than cho hoạt động của nhà máy điện;

- Thực hiện nghiêm và đầy đủ các nhiệm vụ liên quan đến việc cung cấp than cho sản xuất điện đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2019;

- Chỉ đạo các Đơn vị phát điện quản lý, vận hành các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ đảm bảo khả năng sẵn sàng huy động và đáp ứng yêu cầu vận hành của hệ thống điện;

e) Phối hợp chặt chẽ với EVN/EVNNLDC tuân thủ thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa năm 2021 đã được duyệt tại các nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý, đảm bảo độ khả dụng của các tổ máy phát điện ở mức cao nhất trong năm 2021.

4. Tập đoàn Công nghiệp Than & Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm:

a) Đảm bảo năng lực sản xuất than, cân đối lại các nguồn than hiện có để ưu tiên cung cấp than cho sản xuất điện. Rà soát hệ thống cơ sở hạ tầng, kho cảng tại khu vực miền Trung và miền Nam để chủ động nghiên cứu đề xuất xây dựng các phương án, kho trung chuyển dự trữ than đảm bảo cung cấp đủ và ổn định cho các nhà máy nhiệt điện than, đặc biệt là trong các trường hợp: i) khi nhu cầu sử dụng than cho phát điện tăng cao; ii) khi xảy ra thiên tai mưa bão, lũ lụt,...;

b) Chủ động lập kế hoạch sản xuất nhằm đảm bảo ưu tiên cung cấp than đầy đủ, liên tục, đảm bảo khối lượng, chất lượng, đúng chủng loại cho các nhà máy nhiệt điện than theo các điều khoản hợp đồng đã ký để đảm bảo phát điện năm 2021;

c) Phối hợp với các đơn vị phát điện thống nhất về các thông số kỹ thuật than cung cấp trong hợp đồng mua bán than đã ký kết, đảm bảo vận hành nhà máy an toàn, hiệu quả và đảm bảo các quy định về môi trường;

d) Phối hợp chặt chẽ với EVN/EVNNLDC tuân thủ thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa năm 2021 được duyệt tại các nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý, đảm bảo độ khả dụng của các tổ máy phát điện ở mức cao nhất trong năm 2021.

5. Tổng công ty Đông Bắc có trách nhiệm:

a) Chủ động lập kế hoạch sản xuất nhằm đảm bảo ưu tiên cung cấp than đầy đủ, liên tục, đảm bảo khối lượng, chất lượng, đúng chủng loại cho các nhà máy nhiệt điện than theo các điều khoản hợp đồng đã ký để đảm bảo phát điện năm 2021;

b) Phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam trong việc rà soát hệ thống cơ sở hạ tầng tại khu vực miền Trung và miền Nam để chủ động nghiên cứu đề xuất xây dựng các kho trung chuyển dự trữ than đảm bảo cung cấp đủ và ổn định cho các nhà máy nhiệt điện than khu vực phía Nam trong các trường hợp: i) khi nhu cầu sử dụng than cho phát điện tăng cao; ii) khi xảy ra thiên tai mưa bão, lũ lụt...;

c) Phối hợp với các đơn vị phát điện thống nhất về các thông số kỹ thuật thí cung cấp trong hợp đồng mua bán than đã ký kết, đảm bảo vận hành nhà máy toàn, hiệu quả và đảm bảo các quy định về môi trường.

6. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tại địa phương để tăng cường công tác tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025 và tổ chức, giám sát việc thực hiện tiết kiệm điện của khách hàng sử dụng điện tại địa phương;

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh để xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2018;

c) Phối hợp với EVNNPT, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tại địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực theo đúng thẩm quyền quy định tại Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

d) Giám sát Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tại địa phương trong việc thực hiện cung cấp điện, giải quyết các khiếu nại của khách hàng sử dụng điện về tình trạng cung cấp điện không tuân thủ các quy định trên địa bàn.

7. Vụ Dầu khí và Than có trách nhiệm:

a) Chủ trì rà soát cơ sở pháp lý, số liệu liên quan đến cam kết sản lượng khí tối thiểu của các chuỗi dự án khí - điện, đặc biệt là khu vực Đông Nam Bộ theo các số liệu tại các Văn bản 6223/DKVN-KTDK ngày 18/12/2020 và 6496/DKVN-TMDV ngày 30/12/2020 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và báo cáo Bộ Công Thương xem xét quyết định.

b) Đôn đốc, chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phối hợp chặt chẽ với Chủ mỏ, Chủ đầu tư các nhà máy điện khí và Tập đoàn Điện lực Việt Nam nghiên cứu và đề xuất các giải pháp trong quá trình thực hiện phương án cung cấp, huy động khí cho sản xuất điện bảo đảm hiệu quả tối ưu của chuỗi khí-điện và lợi ích quốc gia;

c) Chỉ đạo các đơn vị cung cấp than và các chủ đầu tư nhà máy nhiệt điện than thực hiện nghiêm các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than và cung cấp than cho sản xuất điện;

d) Chủ trì, phối hợp Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Cục Điều tiết điện lực trình Bộ trưởng phê duyệt Biểu đồ cấp than cho sản xuất điện năm 2021 và dài hạn theo quy định để đảm bảo cung cấp đủ than cho sản xuất điện;

đ) Chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc xây dựng phương án đảm bảo cung cấp than cho các nhà máy điện theo nguyên tắc ổn định, lâu dài;

e) Chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo sản lượng khí đáp ứng nhu cầu khí cho phát điện trong năm 2021 trong điều kiện kỹ thuật cho phép và các ràng buộc thương mại liên quan, đảm bảo lợi ích quốc gia, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nước và hài hòa lợi ích các Bên.

8. Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Cục Điều tiết điện lực triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Công Thương được giao tại Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025;

b) Tăng cường, đẩy mạnh và phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các chương trình, dự án tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm điện trên phạm vi cả nước để góp phần đảm bảo cung cấp điện trong năm 2021.

9. Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo có trách nhiệm:

a) Đẩy nhanh tiến độ thẩm định thiết kế xây dựng các công trình nguồn điện và các công trình lưới điện giúp tăng cường khả năng truyền tải công suất các dự án gió, mặt trời theo quy định; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình điện theo thẩm quyền;

b) Theo dõi, giám sát và kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất phương án giải quyết vướng mắc trong thực hiện đầu tư, xây dựng các dự án nguồn điện, lưới điện, đảm bảo tiến độ đưa vào vận hành ổn định các nguồn điện, lưới điện góp phần đảm bảo cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia năm 2021 và các năm sau;

c) Cập nhật, rà soát và đôn đốc các dự án nguồn - lưới điện đảm bảo vận hành đáp ứng tiến độ theo quy hoạch được duyệt, góp phần đảm bảo cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia năm 2021 và các năm sau;

d) Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị liên quan trong việc sử dụng than pha trộn, than nhập khẩu cho sản xuất điện và đảm bảo hạ tầng tiếp nhận than theo thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả tiếp nhận than;

10. Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển điện lực có trách nhiệm:

Phối hợp với Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Cục Điều tiết điện lực và các đơn vị liên quan đôn đốc quyết liệt để tháo gỡ các khó khăn vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ các công trình điện để đảm bảo cung cấp điện cho năm 2021 và các năm sau.

11. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm:

a) Tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các đơn vị đảm bảo vận hành và cung cấp điện an toàn, ổn định và tin cậy cho hệ thống điện quốc gia, đặc biệt là các dịp lễ, tết, các sự kiện chính trị quan trọng trong năm 2021;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương thành phố Hà Nội và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra thực tế việc chuẩn bị đảm bảo cung cấp điện tại một số địa điểm tổ chức các sự kiện họp trước và trong thời gian diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII;

c) Chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tăng cường thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải điện góp phần đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy cho hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện khu vực;

d) Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp điện của EVN, EVNNPT, các đơn vị phát điện và các Tổng công ty Điện lực trong năm 2021, đặc biệt trong các tháng mùa khô; báo cáo Bộ Công Thương về kết quả thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Thủ trưởng các Đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTg CP Trịnh Đình Dũng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Các Vụ: KH, DKT, TKNL;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia và PTĐL;
- Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo;
- Sở Công Thương các
tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
- Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam;
- Tổng công ty Đông Bắc;
- Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;
- Trung
tâm Điều độ HTĐ quốc gia;
- Công ty Mua bán điện;
- Các Tổng công ty Điện lực;
- C
ác Tổng công ty Phát điện 1, 2, 3;
- Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam;
- Tổng công ty Điện lực - TKV;
- Lưu: VT, ĐTĐL (MinhNH).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Hoàng An

 

PHỤ LỤC 1.

CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CƠ BẢN PHỤC VỤ TÍNH TOÁN KẾ HOẠCH CUNG CẤP ĐIỆN VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3598/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020)

STT

Thông số đầu vào

Giá trị

1

Dự kiến điện thương phẩm toàn quốc năm 2021

226,27 tỷ kWh

2

Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021

6,0%

3

Tần suất thủy văn

65%

 

PHỤ LỤC 2.

MỰC NƯỚC ĐẦU THÁNG CỦA CÁC HỒ THỦY ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA TRONG NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3598/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020)

Đơn vị: mét

STT

Hồ thủy điện

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

1

Lai Châu

294.0

293.0

290.0

284.0

273.0

268.0

266.0

271.0

277.0

282.0

288.0

292.0

2

Sơn La

214.0

213.5

211.1

204.2

195.3

183.0

180.0

195.3

210.6

213.7

214.9

215.0

3

Hòa Bình

115.5

109.5

103.6

101.0

97.0

91.0

90.0

100.4

112.9

115.7

116.5

117.0

4

Thác Bà

57.3

55.5

53.5

52.1

50.3

48.7

48.3

51.3

54.6

56.5

57.3

57.6

5

Tuyên Quang

120.0

114.0

110.0

105.0

98.0

94.2

94.1

103.9

115.1

118.2

119.9

119.9

6

Bản Chát

474.0

471.0

468.0

462.5

456.0

450.0

452.3

462.0

470.0

473.2

474.3

474.5

7

Bắc Hà

180.0

178.0

176.7

170.3

165.9

164.1

161.6

168.4

177.8

179.9

180.0

180.0

8

Nậm Chiến 1

916.0

910.0

906.0

908.7

907.0

906.0

909.0

924.0

932.7

933.0

942.0

944.9

9

Hủa Na

236.0

234.5

230.8

227.7

224.4

224.5

221.0

219.0

222.5

230.0

236.0

238.8

10

Bản Vẽ

198.5

195.5

193.0

188.0

181.0

173.5

167.0

168.5

182.5

194.0

198.9

199.8

11

Khe Bố

65.0

64.9

65.0

64.7

65.0

64.6

64.1

64.1

64.9

65.0

65.0

65.0

12

Cửa Đạt

106.5

103.0

99.0

94.5

90.0

85.0

80.5

85.0

96.5

104.8

110.5

112.0

13

Pleikrong

570.0

569.0

567.0

563.2

557.6

551.0

543.0

539.0

549.6

560.5

566.9

569.6

14

Ialy

514.5

512.0

507.0

501.0

494.6

492.4

492.6

493.0

502.8

509.9

513.6

514.8

15

Sê San 3

304.5

303.5

303.6

304.3

303.8

303.4

303.5

303.5

304.0

304.0

304.5

304.5

16

Sê San 4

214.5

214.5

213.5

212.5

211.5

210.3

210.2

212.0

212.9

214.0

215.0

215.0

17

Vĩnh Sơn A

774.5

774.5

773.7

773.0

772.1

770.9

770.1

769.1

766.5

766.4

769.0

774.1

18

Vĩnh Sơn B

825.5

825.7

825.0

823.4

818.0

818.8

817.5

816.1

815.3

815.0

819.8

824.2

19

Sông Hinh

208.5

208.9

208.5

207.5

206.2

204.9

202.9

200.3

197.8

196.4

200.1

206.5

20

Quảng Trị

480.0

479.0

478.0

475.8

472.0

468.0

464.0

462.5

465.0

468.5

474.6

477.5

21

A Vương

380.0

379.0

377.0

374.0

370.8

366.0

361.0

354.0

349.0

347.0

362.0

373.5

22

Bình Điền

85.0

82.0

78.0

74.0

71.0

70.0

69.0

68.3

67.5

71.0

78.0

83.6

23

Hương Điền

58.0

57.8

56.9

55.5

54.0

52.4

50.6

49.4

47.6

47.5

53.5

57.8

24

Sông Tranh 2

175.0

174.9

174.4

172.0

168.5

164.0

158.8

152.5

145.0

142.1

151.1

171.4

25

Buôn Tua Srah

487.5

486.5

484.0

480.2

475.0

469.6

467.0

466.5

472.3

478.8

485.3

487.1

26

Buôn Kuốp

412.0

412.0

411.6

409.6

409.0

409.0

409.0

410.6

411.0

410.0

411.1

411.8

27

Srêpok3

272.0

272.0

268.7

268.0

270.0

270.0

270.0

270.0

270.0

270.0

270.0

271.4

28

Srêpok4

207.0

206.8

206.2

205.8

205.4

205.4

206.9

206.3

206.3

206.3

206.7

207.0

29

Krông H’Năng

255.0

253.7

252.5

250.8

249.2

247.9

246.0

245.0

246.3

250.0

252.0

253.6

30

Sông Ba Hạ

105.0

105.0

104.9

104.4

103.7

103.2

102.4

101.6

101.5

101.1

102.7

104.5

31

Sông Côn 2

340.0

339.9

338.3

335.3

332.0

328.5

326.0

323.0

322.0

323.0

339.6

340.0

32

Kanak

515.0

513.3

511.0

508.0

504.0

500.0

495.0

491.8

490.6

493.5

501.9

508.5

33

Đak r’Tih

618.0

616.0

613.5

610.5

607.0

604.4

603.0

603.0

612.0

618.0

618.0

618.0

34

Đak Mi 4

258.0

258.0

256.5

256.3

254.5

251.5

248.0

245.0

240.7

241.4

249.2

257.6

35

Xekaman 3

949.9

947.9

947.8

947.9

951.5

947.9

950.3

949.7

948.0

958.0

959.5

958.0

36

A Lưới

553.0

552.8

552.6

551.9

550.5

550.5

550.0

549.5

549.0

549.0

550.0

553.0

37

Đồng Nai 2

680.0

678.3

675.2

671.3

667.0

666.0

666.0

666.4

669.2

672.1

679.5

679.8

38

Đồng Nai 3

590.0

588.0

586.0

583.8

581.0

577.7

575.2

575.5

578.6

582.7

586.8

589.0

39

Sông Bung 2

605.0

604.5

603.0

599.5

594.0

590.0

585.1

580.0

574.0

566.0

575.0

595.4

40

Sông Bung 4

222.5

222.5

221.1

219.0

216.1

213.5

210.8

208.6

206.3

208.9

217.3

221.5

41

Trị An

60.5

60.3

59.8

58.3

55.8

53.5

52.0

51.9

54.1

56.4

59.0

61.0

42

Đại Ninh

880.0

878.7

876.8

874.0

870.3

867.0

864.0

862.8

863.8

868.0

874.1

877.7

43

Đa Nhim

1042.0

1041.0

1039.4

1036.0

1031.2

1028.4

1025.8

1023.6

1022.7

1024.9

1032.0

1039.0

44

Hàm Thuận

600.5

598.5

595.8

592.0

587.0

581.8

577.5

579.0

586.0

594.0

602.0

604.5

45

Đa Mi

324.5

324.7

324.2

324.0

324.6

324.8

324.4

324.0

324.0

324.4

324.5

324.9

46

Thác Mơ

213.0

211.7

210.2

208.2

205.7

202.7

201.0

203.0

209.5

213.8

216.9

217.0

47

Cần Đơn

109.5

109.3

107.0

105.5

104.1

104.1

104.1

104.9

106.7

108.7

109.5

110.0

48

Srok Phu Miêng

71.0

71.0

71.0

70.3

70.3

70.2

70.2

71.4

71.5

71.8

72.0

72.0

49

Đambri

614.0

612.0

607.9

609.3

603.9

600.0

602.0

603.0

607.0

608.0

611.3

614.0

50

Đăk rinh

410.0

409.9

409.7

407.2

403.6

399.2

395.0

389.5

383.0

377.0

386.8

407.0

51

Xekaman 1

230.0

229.1

228.0

226.0

223.2

220.2

218.0

219.5

222.0

225.0

227.6

229.2

52

Đăk Re

936.0

935.0

934.0

933.0

932.0

931.0

930.0

928.0

925.0

920.0

923.0

936.0

 

PHỤ LỤC 3.

TỔNG HỢP ĐIỆN SẢN XUẤT THEO CÔNG NGHỆ PHÁT ĐIỆN (TẠI ĐẦU CỰC MÁY PHÁT) VÀ NHẬP KHẨU TOÀN QUỐC NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3598/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020)

Đơn vị: triệu kWh

TT

Công nghệ phát điện

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Mùa khô

Cả năm

1

Thủy điện

4812

3977

4561

4773

5332

6870

8315

9189

9683

7955

6156

4953

30326

76577

2

Nhiệt điện than

10854

7753

12000

11771

12397

11650

9958

9246

8053

9850

10432

11857

66425

125820

3

Nhiệt điện TBK

2731

2309

3137

3220

3236

2745

3281

2958

2557

2850

2859

2825

17378

34708

4

Nhiệt điện dầu

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

Dầu FO

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

Dầu DO

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

Nhập khẩu Trung Quốc

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

6

Nhập khẩu Lào

83

74

106

125

136

128

46

97

103

76

61

69

652

1104

7

Năng lượng tái tạo

2005

1980

2099

1875

1897

1841

1886

1984

1732

1701

1998

2364

11698

23363

8

Nguồn khác

73

65

71

68

72

70

48

57

77

79

78

81

418

838

 

Tổng nguồn HTĐ QG

20557

16159

21973I

21832

23071

23303

23535

23531

22205

22511

21585

22148

126896

262410

 

Tổng nhu cầu điện HTĐ QG

20557

16159

21973

21832

23071

23303

23535

23531

22205

22511

21585

22148

126896

262410

 

Thừa (+)/Thiếu (-)

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

PHỤ LỤC 4:

DỰ KIẾN ĐIỆN NĂNG SẢN XUẤT CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ ĐIỆN NHẬP KHẨU CÁC THÁNG NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3598/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020)

Đơn vị: Triệu kWh

 

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Mùa khô

Cả năm

Miền Bắc (MB)

Thủy điện MB

2577

2188

2609

2695

3124

4372

5440

5954

6152

4162

2844

2246

17565

44362

Lai Châu

145,5

121,3

127,5

136,4

139,5

374,8

535,7

598,2

630,8

388,0

231,2

163,0

1045

3592

Sơn La

351,2

390,7

591,4

588,2

623,5

764,7

1012,7

1251,5

1197,1

741,9

496,3

381,4

3310

8391

Hòa Bình

683,3

662,7

713,7

791,9

907,3

1028,0

974,2

992,5

1302,2

871,7

557,3

471,5

4787

9956

Bản Chát

56,2

48,0

70,3

70,1

71,2

83,2

84,9

46,3

33,4

21,5

20,2

23,3

399

629

Huội Quảng

96,0

85,1

128,5

144,0

173,2

248,0

260,0

171,7

85,5

59,0

42,6

44,4

875

1538

Na Le (Bắc Hà)

14,8

11,5

14,9

13,4

17,7

40,1

67,0

67,0

54,3

35,1

22,8

16,2

112

375

Thác Bà

42,1

38,4

28,5

30,1

28,8

28,1

20,6

20,0

26,0

19,4

14,5

14,8

196

311

Tuyên Quang

124,6

73,8

71,3

73,0

71,5

124,6

153,2

136,3

128,8

79,6

69,1

57,4

539

1163

Chiêm Hóa

14,3

9,1

9,4

10,7

11,7

21,6

24,1

17,6

14,9

8 8

7,6

6,3

77

156

Nậm Chiến 1

38,3

20,7

0,0

18,8

23,0

38,4

78,8

138,5

126,0

64,8

36,3

41,6

139

625

Nậm Chiến 2

5,6

2,8

0,0

2,6

3,8

7,0

19,8

23,8

23,0

10,6

5,7

6,9

22

112

Thái An

23,1

17,3

26,4

24,6

32,8

34,7

53,0

53,2

48,2

37,7

34,2

24,4

159

410

Bản Vẽ

72,0

54,4

74,9

79,6

78,5

80,9

59,1

60,3

61,7

61,2

55,9

49,0

440

787

Khe Bố

24,7

18,9

24,6

25,9

33,2

45,6

51,5

61,5

59,9

41,9

27,9

22,0

173

438

Hua Na

33,9

37,3

34,6

28,5

22,2

47,6

48,1

70,1

81,2

66,3

34,1

32,7

204

537

Cửa Đạt

33,0

35,2

31,2

28,8

26,2

34,3

23,8

31,7

40,6

35,2

26,3

9,3

189

356

Hương Sơn

7,6

5,6

8,7

8,0

10,7

11,4

17,3

17,4

15,8

12,3

11,2

8,0

52

134

Nho Quế 3

25,8

19,2

29,5

27,4

36,5

38,7

59,1

59,4

53,7

42,0

38,1

27,2

177

456

Bá Thước 1

6,0

4,4

4,2

4,7

5,0

12,1

20,9

32,5

27,0

13,9

9,0

7,1

36

147

Tà Thàng

14,1

10,7

16,1

15,0

20,0

21,2

32,3

32,5

29,4

23,0

20,9

14,9

97

250

Nậm Phàng

7,5

5,7

8,6

8,0

10,6

11,3

17,2

17,3

15,7

12,2

11,1

7,9

52

133

Nậm Toong

6,8

5,0

7,8

7,2

9,7

10,2

15,6

15,7

14,1

11,1

10,1

7,2

47

120

Ngòi Hút 2

10,1

7,5

11,6

10,7

14,3

15,2

23,2

23,3

21,1

16,5

15,0

10,7

69

179

Ngòi Hút 2A

1,7

1,2

1,9

1,8

2,4

2,5

3,9

3,9

3,4

2,8

2,5

1,8

11

30

Nậm Mức

8,1

6,1

9,3

8,6

11,5

12,2

18,6

18,7

17,0

13,3

12,0

8,6

56

144

Mường Hum

7,1

5,4

8,1

7,6

10,1

10,7

16,3

16,4

14,8

11,6

10,5

7,5

49

126

Sử Pán 2

7,9

6,0

9,1

8,4

11,2

11,9

18,2

18,3

16,5

12,9

11,7

8,4

55

140

Bá Thước 2

7,1

5,3

5,1

5,6

6,0

14,5

25,1

39,0

32,4

16,6

10,9

8,5

44

176

Ngòi Phát

23,9

18,0

27,3

25,4

33,8

35,8

53,5

53,2

49,7

38,9

35,3

25,2

164

420

Văn Chấn

14,6

10,9

16,7

15,5

20,7

21,9

33,5

33,7

30,5

23,8

21,6

15,4

100

259

Nậm Na 2

11,3

8,4

12,9

12,0

16,0

17,0

25,9

26,1

23,6

18,5

16,7

12,0

78

200

Nậm Na 3

20,2

15,1

23,1

21,4

28,6

30,2

46,2

46,4

42,0

32,9

29,8

21,3

139

357

Nậm Củn

7,2

5,2

8,3

7,7

10,2

10,8

16,6

16,6

14,9

11,8

10,7

7,6

49

128

Sông Bạc

9,9

7,4

11,3

10,5

13,9

14,8

22,6

22,7

20,5

16,0

14,6

10,4

68

174

Bắc Mê

10,8

8,1

12,3

11,4

15,2

16,1

24,6

24,7

22,4

17,5

15,9

11,4

74

190

Chi Khê

11,2

8,2

12,8

11,9

15,8

16,7

25,6

25,7

23,3

18,2

16,5

11,8

77

197

Long Tạo

7,6

5,7

8,7

8,1

10,8

11,4

17,4

17,5

15,8

12,4

11,2

8,0

52

134

Nho Quế 2

11,1

8,2

12,7

11,8

15,7

16,6

25,3

25,5

23,1

18,0

16,4

11,7

76

196

Trung Sơn

41,9

31,4

28,9

29,4

29,3

66,8

114,1

178,1

155,4

87,5

61,7

50,7

228

875

Thuận Hòa

7,5

5,7

8,6

8,0

10,7

11,3

17,2

17,3

15,7

12,3

11,1

7,9

52

133

Hồi Xuân

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

25,3

49,0

27,7

18,1

14,2

0

134

Nho Quế 1

7,3

5,4

8,3

7,7

10,3

10,9

16,7

16,8

15,2

11,9

10,8

7,7

50

129

Bảo Lâm 3

7,1

5,3

8,1

7,5

10,0

10,6

16,2

16,2

14,7

11,5

10,4

7,5

49

125

Nhạn Hạc

8,1

6,0

9,3

8,6

11,5

12,2

18,6

18,7

16,7

13,2

12,0

8,6

56

144

Sông Lô 6

11,7

8,8

13,4

12,4

16,6

17,6

26,8

27,0

24,4

19,1

17,3

12,4

80

207

TĐ nhỏ miền Bắc

496,9

320,9

320,2

305,8

442,6

878,8

1204,8

1328,2

1420,6

1039,8

669,6

520,6

2765

8949

Nhiệt điện MB

6563

4988

6870

6826

7456

6956

5821

4990

4208

5785

6435

7390

39660

74289

Phả Lại I

53,5

47,4

60,3

58,2

59,3

57,7

138,1

124,3

41,1

57,6

58,3

60,5

337

816

Phả Lại II

335,4

179,3

240,6

375,9

359,5

386,7

140,8

147,1

203,9

401,8

400,4

414,8

1877

3586

Ninh Bình

32,7

25,5

32,8

31,4

30,1

29,6

34,9

33,5

23,5

26,1

29,6

30,6

182

360

Uông Bí MR

347,5

109,5

389,9

343,3

420,0

342,0

404,8

152,2

86,4

374,8

374,3

428,7

1952

3773

Uông Bí M7

160,0

57,9

187,7

160,6

200,8

162,7

195,4

38,2

65,8

178,8

178,7

209,1

930

1796

Uông Bí M8

187,5

51,6

202,2

182,7

219,2

179,2

209,4

114,0

20,6

196,0

195,6

219,7

1022

1978

Na Dương

44,1

36,2

49,0

50,1

65,4

66,1

51,7

26,9

40,6

61,3

68,7

76,0

311

636

Cao Ngạn

67,9

28,6

42,9

63,7

56,9

68,2

52,1

44,7

24,3

73,5

73,8

73,2

328

670

Cẩm Phả

263,1

187,5

271,8

323,6

394,9

381,3

170,1

361,3

277,6

312,4

399,7

436,5

1822

3780

Sơn Động

107,6

88,5

113,4

123,9

147,3

97,8

76,9

68,1

111,8

113,6

112,1

154,0

679

1315

Mạo Khê

176,0

128,1

187,5

230,4

273,8

279,1

152,9

163,1

203,3

245,4

291,0

308,6

1275

2639

Hải Phòng

638,0

220,9

795,1

735,3

754,1

744,2

565,3

401,5

275,2

574,7

640,0

814,7

3888

7159

Hải Phòng I

326,9

98,2

391,4

362,8

372,4

362,3

275,2

282,1

187,6

191,5

323,2

403,8

1914

3577

Hải Phòng II

311,1

122,7

403,8

372,5

381,8

381,9

290,1

119,4

87,6

383,2

316,8

410,8

1974

3582

Quảng Ninh

563,7

432,1

654,1

503,3

774,6

535,5

719,0

595,1

358,9

625,1

594,7

816,3

3463

7172

Quảng Ninh I

261,6

194,7

297,4

233,4

375,0

257,1

372,1

394,3

226,9

296,0

270,5

407,2

1619

3586

Quảng Ninh II

302,1

237,4

356,7

269,9

399,6

278,4

346,9

200,8

132,0

329,1

324,2

409,1

1844

3586

Nghi Sơn 1

292,7

237,5

261,3

277,0

337,8

328,0

310,6

238,9

247,0

321,1

357,7

375,0

1734

3585

Vũng Áng 1

848,1

764,2

848,2

820,8

685,9

521,3

496,1

311,5

285,6

438,7

509,1

648,1

4488

7178

An Khánh 1

52,2

39,6

65 6

59,6

75,1

44,5

77,4

58,1

51,3

42,2

14,8

0,0

336

580

Mông Dương 1

541,6

489,8

604,3

617,2

737,5

595,8

704,1

354,2

499,7

608,1

655,9

71,4

3586

6480

Mông Dương 2

877,8

792,9

877,8

825,3

696,4

601,4

357,2

565,2

208,6

169,3

653,1

826,7

4672

7452

FORMOSA HT

298,6

223,3

281,1

342,8

415,6

370,7

309,8

294,6

280,1

282,6

382,8

454,0

1932

3936

Thái Bình 1

287,2

381,3

374,0

301,7

332,4

334,5

298,2

257,2

259,8

251,9

197,7

305,5

2011

3581

Hải Dương

297,1

180,8

282,5

318,4

401,0

748,1

357,1

608,9

603,7

719,9

514,1

780,1

2228

5812

Thăng Long

438,2

395,4

438,2

424,1

438,2

424,1

404,7

183,2

125,9

85,1

107,3

315,5

2558

3780

Điện tái tạo (MB)

8,5

8,7

9,5

9,0

9,1

8,5

8,8

9,3

8,1

7,9

6,9

7,1

53

101

Điện mặt trời MB

8,5

8,7

9,5

9,0

9,1

8,5

8,8

9,3

8,1

7,9

6,9

7,1

53

101

Nhập khẩu Trung quốc

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Tổng nguồn Miền Bắc

9148

7185

9489

9529

10589

11337

11270

10953

10368

9955

9286

9643

57278

118752

Phụ tải Miền Bắc

8913

7009

9185

9229

10282

11080

11222

10863

10105

9953

9375

9563

55698

116778

Miền Trung (MT)

Thủy điện MT

1790

1416

1484

1511

1618

1841

2115

2406

2652

2978

2834

2303

9660

24950

Quảng Trị

19,2

15,4

23,4

30,1

29,6

25,3

16,7

11,9

10,1

6,0

6,2

4,3

143

198

A Lưới

35,8

21,9

20,4

22,7

27,3

24,9

22,9

22,9

53,8

126,5

122,4

95,6

153

597

Hương Điền

18,6

14,5

15,5

15,5

17,4

16,7

13,5

15,5

21,0

40,8

45,6

39,1

98

274

Sông Tranh 4

11,9

6,9

7,5

7,3

9,5

9,1

8,7

9,5

10,1

19,0

23,5

18,5

52

141

Bình Điền

20,7

16,3

13,7

10,3

8,5

8,8

6,6

6,5

4,8

17,9

23,6

22,8

78

160

Đak Mi 2

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

22,2

27,5

48,9

42,9

31,1

29,3

26,1

22

228

Đak Mi 3

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

12,6

22,5

19,7

14,3

13,4

12,0

0

94

Đăk Mi 4

61,8

44,7

16,3

17,5

17,9

21,3

24,4

32,0

41,7

84,5

137,8

133,5

179

633

A Vương

53,5

40,2

41,9

41,5

55,8

52,8

60,7

52,2

51,8

40,6

71,8

42,6

286

605

Sông Côn 2

17,1

6,8

7,5

7,0

6,8

7,8

7,6

8,8

21,1

46,9

45,4

34,8

53

218

Sông Tranh 2

54,2

31,4

33,2

31,8

40,0

35,9

31,8

32,3

31,9

63,3

92,9

82,4

227

561

Đăk Rinh

47,4

21,6

30,4

31,1

34,2

29,9

30,9

28,0

28,7

45,6

88,8

86,6

195

503

Sông Bung 4

27,2

24,0

25,2

27,0

37,9

39,5

31,9

36,6

37,6

37,2

27,8

35,5

181

387

Sông Bung 4A

7,3

6,4

6,8

7,3

10,2

10,6

8,6

9,8

10,1

10,0

7,5

9,5

48

104

Sông Bung 5

10,8

8,9

9,3

9,7

13,3

13,4

12,5

12,7

12,9

11,8

12,6

11,6

65

139

Pleikrong

25,2

24,4

31,5

33,3

31,4

30,5

29,9

36,6

33,0

32,6

25,9

30,0

176

364

Ialy

243,6

242,2

245,2

245,1

233,7

261,2

338,0

337,4

338,5

353,9

272,6

232,5

1471

3344

Sê San 3

80,1

76,4

80,1

83,3

80,7

93,5

128,3

142,1

146,1

119,5

94,2

75,0

494

1199

Sê San 3A

27,8

26,9

27,8

28,9

28,4

33,1

46,8

51,8

53,2

42,6

32,5

25,6

173

425

Sê San 4

81,1

84,7

84,3

85,2

84,7

100,8

135,5

172,4

183,2

158,1

130,5

80,8

521

1381

Sê san 4A

20,8

22,0

22,3

22,9

23,2

28,1

37,4

46,7

45,4

41,2

33,7

20,5

139

364

Buôn Tua Srah

20,1

20,6

21,5

21,8

20,5

19,1

21,8

22,8

33,7

33,3

29,3

24,4

124

289

Buôn Kuốp

79,5

60,8

67,3

68,2

74,3

96,7

124,0

119,2

160,8

191,0

172,7

132,2

447

1347

Srêpok 3

58,0

52,3

50,2

47,9

62,1

84,4

106,9

100,6

138,9

158,6

118,8

88,6

355

1067

Srêpok 4

17,6

16,0

15,3

14,6

18,9

25,4

32,6

30,6

42,2

48,1

36,1

27,0

108

324

Srêpok 4A

13,6

12,3

11,8

11,3

14,6

19,7

25,2

23,6

32,6

37,2

27,9

20,8

83

251

Krông H’Năng

6,4

6,0

6,5

6,2

6,5

7,7

16,3

22,9

25,2

29,7

24,4

13,6

39

171

Sông Ba Hạ

31,8

22,5

25,2

24,2

26,3

30,7

39,4

52,8

68,9

113,8

94,2

44,0

161

574

Vĩnh Sơn

18,1

22,0

27,5

47,5

20,6

26,4

25,4

26,3

27,7

30,8

26,5

15,2

162

314

Sông Hinh

29,4

25,4

29,4

27,8

27,6

29,4

29,4

23,5

20,3

23,6

28,0

31,0

169

325

KaNak

4,0

4,0

4,3

4,8

4,6

4,9

3,2

2,6

1,5

1,3

1,3

1,0

27

37

An Khê

43,4

40,2

41,5

43,2

46,4

56,5

34,1

30,1

43,4

93,1

79,3

33,2

271

584

Đồng Nai 2

8,4

8,1

7,7

7,2

5,3

11,1

22,0

35,3

40,2

33,6

21,2

11,3

48

211

Đồng Nai 3

42,9

39,8

41,4

45,8

51,0

55,5

47,6

45,6

38,6

25,4

20,1

19,2

276

473

Đồng Nai 4

77,9

72,3

75,1

83,3

93,4

105,5

93,0

88,3

82,0

58,1

38,2

36,7

507

904

Đồng Nai 5

38,2

34,6

35,5

38,6

43,4

52,3

53,6

66,0

62,5

54,2

31,9

23,5

242

534

ĐakRtih

25,4

21,0

19,7

19,5

21,1

36,1

58,0

99,7

103,0

107,1

56,8

28,5

143

596

Thượng KonTum

0,0

0,0

60,1

55,7

56,7

69,6

68,5

71,2

75,1

71,2

96,0

23,6

242

648

Sông Bung 2

39,0

24,6

24,1

24,5

23,1

22,3

20,1

24,0

32,9

62,5

61,9

60,5

158

419

Sông Giang 2

7,9

4,7

9,7

7,8

8,7

10,0

12,4

22,1

19,4

14,0

13,2

11,8

49

142

Sông Tranh 3

19,1

11,1

11,9

11,7

15,2

14,5

13,9

15,1

16,1

30,4

37,6

29,6

83

226

Đăk Re

14,1

6,5

4,4

3,0

3,0

1,6

2,4

2,3

17,3

16,7

42,0

29,7

32

143

A Lin B1

9,8

5,6

12,1

9,7

10,8

12,5

15,5

27,6

24,2

17,5

16,5

14,7

61

177

TĐ nhỏ miền Trung

321,3

169,7

140,0

129,6

173,1

184,5

217,7

317,1

348,5

383,8

422,1

464,4

1118

3272

Nhiệt điện MT

29,9

26,7

29,9

26,3

30,8

27,3

29,9

31,3

37,0

38,7

37,4

38,7

171

384

Lọc dầu Dung Quất

7,6

7,4

7,6

4,7

8,5

5,7

7,6

9,0

15,5

16,4

15,8

16,4

41

122

Nông Sơn

22,3

19,3

22,3

21,6

22,3

21,6

22,3

22,3

21,5

22,3

21,6

22,3

129

262

Điện tái tạo MT

502,3

501,8

545,7

498,7

512,9

502,0

474,6

479,7

403,0

428,5

596,2

785,0

3063

6230

Sinh khối KCP

26,7

22,1

25,6

16,0

3,3

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

2,3

21,4

94

117

Sinh khối An Khê

52,3

48,9

52,3

50,4

52,3

50,4

14,4

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

307

321

Điện gió Trung

30,6

36,1

22,2

10,4

14,7

47,8

79,1

104,9

62,9

81,9

274,9

413,8

162

1179

Điện mặt trời Trung

392,7

394,6

445,6

422,0

442,6

403,9

381,1

374,8

340,1

346,6

319,0

349,8

2501

4613

Nhập khẩu Lào

83

74

106

125

136

128

46

97

103

76

61

69

652

1104

Xêkaman 1

75,2

67,1

95,4

112,9

122,0

114,2

41,6

87,0

92,3

68,4

54,8

62,9

587

994

Xekaman Xanxay

7,9

7,1

10,4

12,6

14,0

13,4

4,8

9,9

10,3

7,4

5,8

6,6

65

110

Tổng Nguồn Miền Trung

2405

2018

2166

2162

2297

2498

2666

3014

3195

3521

3528

3197

 13546

32668

Phụ tải Miền Trung

1775

1531

1950

1972

2111

2127

2137

2184

2016

1980

1840

1845

11466

23468

Miền Nam (MN)

Thủy điện MN

445

374

468

567

591

656

760

829

879

815

478

403

3101

7266

Trị An

54,6

52,0

87,0

108,7

103,8

117,5

180,5

250,2

269,4

253,5

84,5

57,5

524

1619

Đa Nhim

71,5

61,1

81,5

101,9

105,5

113,0

106,2

101,6

117,4

122,4

74,6

79,7

535

1136

Hàm Thuận

51,8

48,6

56,2

63,8

63,6

69,8

72,3

83,5

83,7

56,7

43,5

40,4

354

734

Đa Mi

30,2

28,9

33,9

37,6

39,6

46,2

49,4

55,4

53,9

36,5

26,1

24,2

216

462

Thác Mơ

36,8

33,1

42,1

48,2

51,7

53,7

64,7

62,5

76,5

74,9

57,3

37,3

266

639

Thác Mơ H1+H2

35,8

33,0

41,8

43,5

51,7

48,9

63,8

56,9

59,7

73,0

57,3

37,3

255

603

Thác Mơ MR

1,0

0,1

0,3

4,6

0,0

4,7

0,8

5,6

16,8

1,9

0,0

0,0

11

36

Cần Đơn

21,3

19,1

19,2

19,3

19,2

26,0

31,9

31,9

35,7

37,6

29,0

21,1

124

311

Srok Phu Miêng

10,3

9,7

10,7

10,9

11,2

15,4

18,0

17,8

18,5

18,8

14,0

10,0

68

165

Đại Ninh

62,9

57,8

74,7

85,9

90,9

92,5

78,4

48,9

53,9

49,7

23,1

22,8

465

741

Bắc Bình

6,4

5,9

7,7

8,9

9,5

9,7

8,2

5,1

5,6

5,1

2,4

2,3

48

77

Đa Dâng 2

8,4

5,1

10,4

8,3

9,3

10,7

13,4

23,7

20,8

15,1

14,2

12,7

52

152

ĐamBri

11,4

13,3

0,0

17,8

18,3

17,8

40,1

51,4

50,1

46,7

18,9

13,5

79

299

TĐ nhỏ miền Nam

79,6

39,2

44,5

55,7

68,4

83,6

97,1

96,8

93,8

98,0

91,0

81,8

371

929

Nhiệt điện MN

7065

5112

8307

8206

8219

7481

7436

7241

6442

6955

6897

7333

44390

86693

Phú Mỹ 2.1

300,4

270,9

326,2

375,0

344,9

293,9

379,3

341,4

267,1

202,2

290,3

309,4

1911

3701

Phú Mỹ 21 chạy khí

300,4

270,9

326,2

375,0

344,9

293,9

379,3

341,4

267,1

202,2

290,3

309,4

1911

3701

Phú Mỹ 21 chạy DO

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Phú Mỹ 1

603,4

545,0

626,7

616,5

611,3

592,0

625,5

603,4

583,9

610,5

525,0

365,5

3595

6909

Phú Mỹ 1 chạy khí

603,4

545,0

626,7

616,5

611,3

592,0

625,5

603,4

583,9

610,5

525,0

365,5

3595

6909

Phú Mỹ 1 chạy DO

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Phú Mỹ 4

201,3

181,8

201,3

194,8

201,3

194,8

201,3

201,3

194,8

201,3

194,8

201,3

1175

2370

Phú Mỹ 4 chạy khí

201,3

181,8

201,3

194,8

201,3

194,8

201,3

201,3

194,8

201,3

194,8

201,3

1175

2370

Phú Mỹ 4 chạy DO

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Phú Mỹ 3

156,7

246,3

451,5

501,7

518,4

478,0

516,7

513,3

374,6

379,1

410,3

434,8

2353

4981

Phú Mỹ 3 chạy khí

156,7

246,3

451,5

501,7

518,4

478,0

516,7

513,3

374,6

379,1

410,3

434,8

2353

4981

Phú Mỹ 3 chạy DO

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Phú Mỹ 22

415,6

168,7

477,6

494,0

495,6

163,1

459,1

499,0

316,0

460,0

424,2

460,0

2215

4833

Phú Mỹ 22 chạy khí

415,6

168,7

477,6

494,0

495,6

163,1

459,1

499,0

316,0

460,0

424,2

460,0

2215

4833

Phú Mỹ 22 chạy DO

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Bà Rịa

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

3,3

12,9

0,0

0,0

0,0

0,0

0

16

Bà Rịa chạy khí

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

3,3

12,9

0,0

0,0

0,0

0,0

0

16

Bà Rịa chạy khí CL

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Bà Rịa chạy khí NCS

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Bà Rịa chạy DO

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Nhơn Trạch I

0,0

0,0

0,0

17,9

11,1

3,6

53,7

83,0

0,0

0,0

0,0

0,0

32

169

Nhơn Trạch I chạy khí

0,0

0,0

0,0

17,9

11,1

3,6

53,7

83,0

0,0

0,0

0,0

0,0

32

169

Nhơn Trạch I chạy DO

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Nhơn Trạch II

346,0

312,5

346,0

334,8

346,0

334,8

419,7

403,3

334,8

346,0

334,8

346,0

2020

4205

Nhơn Trạch II chạy khí

346,0

312,5

346,0

334,8

346,0

334,8

419,7

403,3

334,8

346,0

334,8

346,0

2020

4205

Nhơn Trạch II chạy DO

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Cà Mau

707,7

583,8

707,7

684,9

707,7

684,9

622,8

300,9

486,0

650,8

680,0

707,7

4077

7525

Cà Mau chạy khí

707,7

583,8

707,7

684,9

707,7

684,9

622,8

300,9

486,0

650,8

680,0

707,7

4077

7525

Cà Mau chạy DO

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Thủ Đức ST

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Cần Thơ ST

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Ô Môn I

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

Vĩnh Tân I

754,0

432,9

860,4

831,8

836,9

816,4

577,2

438,9

494,8

656,3

752,2

0,0

4532

7452

Vĩnh Tân II

604,8

118,7

803,9

774,8

757,1

767,8

622,4

706,5

462,0

537,7

473,6

803,6

3827

7433

Vĩnh Tân IV

642,9

766,1

845,3

667,5

701,8

712,0

480,6

640,9

314,3

256,4

472,9

699,0

4336

7200

Vĩnh Tân IV MR

424,1

382,8

424,1

410,4

424,1

410,4

191,5

177,8

410,4

181,0

108,2

55,1

2476

3600

Duyên Hải 1

626,6

204,3

689,1

822,1

829,2

687,9

817,3

784,3

662,1

268,7

225,8

689,9

3859

7307

Duyên Hải 3

879,6

788,7

836,7

692,4

682,3

662,7

452,3

436,6

373,9

577,4

422,4

664,6

4543

7470

Duyên Hải 3 MR

219,4

0,0

486,0

449,4

402,4

396,1

282,5

347,7

345,0

391,0

413,3

395,1

1953

4128

Duyên hải 2

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

357,1

357,1

345,6

714,2

619,2

714,2

0

3180

Sông Hậu

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

61,1

65,8

155,5

209,4

178,4

130,8

0

801

FORMOSA

117,1

52,5

161,6

275,4

285,3

218,5

271,7

278,5

260,0

250,2

237,4

291,8

1110

2700

Ve Dan

42,0

37,1

42,0

41,0

42,0

42,0

20,0

30,0

41,0

42,0

41,0

42,0

246

462

Đạm Phú Mỹ

14,2

12,8

13,1

13,6

12,5

13,3

11,2

8,8

11,2

11,2

11,9

12,6

79

146

Bauxit

8,9

7,5

8,2

8,3

9,2

8,9

9,3

9,4

9,0

9,7

9,4

9,6

51

107

Điện tái tạo MN

1119

1096

1136

990

991

978

1034

1126

983

937

1089

1258

6311

12737

Điện gió MN

167,4

185,2

115,8

69,6

61,7

102,8

122,3

202,3

131,4

123,1

295,6

460,3

703

2038

Điện mặt trời MN

933,8

895,9

1003,7

909,6

927,6

875,6

911,9

923,3

851,9

813,4

791,5

783,6

5546

10622

Bourbon

17,6

14,7

16,9

10,5

2,1

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

1,5

14,1

62

77

Tổng nguồn Miền Nam

8629

6582

9911

9763

9801

9115

9230

9195

8304

8706

8464

8994

53801

106695

Xuất khẩu Campuchia

110

100

135

100

100

80

30

25

25

25

70

100

625

900

Phụ tải Miền Nam

9384

7145

10296

10153

10195

9664

9778

10091

9721

10224

9994

10326

56836

116969

Phụ tải Miền Nam + Campuchia

9494

7245

10431

10253

10295

9744

9808

10116

9746

10249

10064

10426

57461

117869

TỔNG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Tổng thủy điện

4812

3977

4561

4773

5332

6870

8315

9189

9683

7955

6156

4953

30326

76577

Nhiệt điện than

10854

7753

12000

11771

12397

11650

9958

9246

8053

9850

10432

11857

66425

125820

Nhiệt điện khí

2731

2309

3137

3220

3236

2745

3281

2958

2557

2850

2859

2825

17378

34708

Nhiệt điện dầu

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Nhập khẩu Trung Quốc

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Nhập khẩu Lào

83

74

106

125

136

128

46

97

103

76

61

69

652

1104

Năng lượng tái tạo

2005

1980

2099

1875

1897

1841

1886

1984

1732

1701

1998

2364

11698

23363

Nguồn khác

73

65

71

68

72

70

48

57

77

79

78

81

418

838

Tổng Sản Lượng

20557

16159

21973

21832

23071

23303

23535

23531

22205

22511

21585

22148

126896

262410

Tổng Tải Hệ Thống

20557

16159

21973

21832

23071

23303

23535

23531

22205

22511

21585

22148

126896

262410

Thừa/Thiếu

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Dự kiến điện năng sản xuất của các nhà máy điện làm cơ sở định hướng cho các đơn vị trong việc đảm bảo công suất sẵn sàng của các tổ máy, chuẩn bị nhiên liệu sơ cấp (dầu, than, khí) cho phát điện năm 2021. Sản lượng mua bán điện của các nhà máy điện (theo hợp đồng mua bán điện - PPA, Phương án giá điện) sẽ được xác định theo các quy định liên quan về giá điện và thị trường điện.

 

PHỤ LỤC 5.

DANH MỤC VÀ TIẾN ĐỘ VÀO VẬN HÀNH CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN MỚI NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định 3598/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020)

Đơn vị: MW

STT

Nhà máy điện

Tổ máy

Công suất (MW)

Tiến độ vào vận hành

1

Thủy điện (TĐ) Long Tạo

1,2

44

T1/2021

2

TĐ Sông Lô 6

1,2,3

60

T1/2021

3

TĐ Sông Tranh 4

1

24

T1/2021

4

TĐ Hồi Xuân

1

34

T7/2021

2

34

T8/2021

3

34

T9/2021

5

TĐ Đăk Mi 2

1

49

T3/2021

2

49

T5/2021

3

49

T7/2021

6

TĐ Thượng Kontum

1

110

T3/2021

2

110

T3/2021

7

Nhiệt điện BOT Hải Dương

2

600

T5/2021

8

Sông Hậu 1

1

600

T6/2021

2

600

T10/2021

9

Duyên Hải 2

1

600

T6/2021

2

600

T9/2021

10

Điện mặt trời

 

130

 

11

Điện gió

 

2711

 

 

Tổng nguồn năm 2021

 

6438

 

 

Từ khóa:
3598/QĐ-BCT Quyết định 3598/QĐ-BCT Quyết định số 3598/QĐ-BCT Quyết định 3598/QĐ-BCT của Bộ Công thương Quyết định số 3598/QĐ-BCT của Bộ Công thương Quyết định 3598 QĐ BCT của Bộ Công thương

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 3598/QD-BCT

Hanoi, December 31, 2020

DECISION

GRANTING APPROVAL FOR 2021 PLAN FOR POWER SUPPLY AND OPERATION OF NATIONAL POWER SYSTEM

THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE

Pursuant to the Government’s Decree No. 98/2017/ND-CP dated August 18, 2017 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

Pursuant to the Law on Electricity dated December 03, 2004 and Law on Amendments to some Articles of the Law on Electricity dated November 20, 2012;

Pursuant to the Government’s Decree No. 137/2013/ND-CP dated October 21, 2013 elaborating some Articles of the Law on Electricity and Law on Amendments to some Articles of the Law on Electricity;

Pursuant to the Circular No. 40/2014/TT-BCT dated November 05, 2014 of the Minister of Industry and Trade stipulating the procedure for dispatching of national power system;

Pursuant to the Circular No. 31/2019/TT-BCT dated November 18, 2019 of the Minister of Industry and Trade on amendments to some Articles of the Circular No. 40/2014/TT-BCT stipulating the procedure for dispatching of national power system;

Pursuant to the Circular No. 25/2016/TT-BCT dated November 30, 2016 of the Minister of Industry and Trade stipulating electricity transmission system;

Pursuant to the Circular No. 30/2019/TT-BCT dated November 18, 2019 of the Minister of Industry and Trade on amendments to some Articles of the Circular No. 25/2016/TT-BCT stipulating electricity transmission system;

At the request of the Vietnam Electricity in the Document No. 8488/EVN-KH dated December 28, 2020 on 2021 plan for power supply and operation of national power system;

At the request of the Director General of the Electricity Regulatory Authority,

HEREBY DECIDES:

Article 1. The 2021 plan for power supply and operation of national power system prepared by the Vietnam Electricity is approved. To be specific:

1. Total electricity production of power plants (at the generator terminals) and imported electricity nationwide, including rooftop solar electricity production in 2021 is 262,410 billion kWh, including 126,896 billion kWh in the dry season and 135,515 billion kWh in the rainy season.

2. The nationwide maximum capacity (Pmax) in 2021 is 41,795 MW.

3. Basic input indicators used to formulate the 2021 plan for power supply and operation of national power system consist of GDP growth rate, amount of water flowing to hydropower reservoirs and water level of hydropower reservoirs at the beginning of the months in 2021 which are provided in the Appendix 1 and Appendix 2 enclosed herewith.

4. The electricity generation structure by power generation sources, expected electricity production of power plants and imported electricity in 2021 is as follows:

a) Expected electricity production by power generation sources and imported of the entire national power system in 2021 (see Appendix 3 enclosed herewith);

b) Expected electricity production of each power plant every month in 2021 (see Appendix 4 enclosed herewith). Where:

- Electricity-generating units shall proactively carry out its electricity generation work, including ensuring available capacity of generating sets and arranging primary fuel sources (coal, gas, oil) for monthly electricity generation in 2021;

- Amounts of electricity traded among power plants (according to the power purchase agreement and electricity solution) shall be determined according to relevant regulations on electricity prices and electricity market.

4. The expected total installed capacity of new power plants (excluding rooftop solar power) expected to be put into operation in 2021 is 6438 MW. List and scale of new power plants expected to be put into operation in 2021 are provided in the Appendix 5 enclosed herewith.

Article 2. Implementation

1. The Vietnam Electricity (EVN) shall:

a) Stick to and continuously update actual changes to power demand, conditions for operation of the power system and electricity market, ensure safe, stable and reliable operation and supply of electricity for the national power system;

b) Direct its affiliated units to prepare plans to ensure power supply to major political and cultural events and holidays in 2021. Direct the National Power Transmission Corporation, National Load Dispatch Center, power corporations and power companies of provinces and central-affiliated cities to proactively formulate and strictly implement the plan to ensure power supply of each local government, especially Hanoi City during the 13th National Party Congress and propose solutions for resolving difficulties;

c) Regularly monitor and update basic input indicators specified in the Appendix 1 enclosed herewith. If power supply security is affected, promptly report the Ministry of Industry and Trade (through the Electricity Regulatory Authority) for consideration and directions;

d) Proactively report to and cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Agriculture and Rural Development, National Centre for Hydro - Meteorological Forecasting and provincial People’s Committees having hydroelectric reservoirs,  especially those in the North, Central, the Central Highlands and Southeast to develop and implement hydroelectric reservoir regulation plans according to the inter-reservoir operation procedures approved by the Prime Minister and the single reservoir operation procedures approved by the Ministry of Industry and Trade; ensure economical and efficient use of water;

dd) Improve available capacity of power plants invested in and managed by EVN; direct the Power Generation Corporation to regularly and improve equipment of power plants to increase the operational reliability and power plants’ capacity for electricity generation;

d) Direct Power Generation Corporation and affiliated electricity-generating units to:

- Expeditiously cooperate with Vietnam National Coal - Mineral Industries Holding Corporation Limited (Vinacomin), Dong Bac Corporation and other enterprises having other legal sources of coal in conducting negotiation and signing a coal purchase and sale agreement in 2021 and strictly adhere to the agreement to ensure stable and sufficient supply of coal to serve operation of power plants;

- Review and assess the use of blended coal for power generation by power plants; cooperate with Vinacomin, Dong Bac Corporation and other enterprises having other legal sources of coal in researching and using blended coal and imported coal for electricity generation to ensure safe and efficient operation of power plants and satisfy environmental requirements according to regulations.

- Develop plans to provide adequate coal receiving infrastructure (wharfs, channel dredging, loading and unloading equipment, coal warehouses, etc.) and ensure the availability and sufficient and appropriate amount of coal reserves in warehouses to meet the demand for coal for electricity generation in 2021;

- Continue to strictly and fully perform tasks of supply of coal for electricity generation as assigned by the Prime Minister in the Directive No. 29/CT-TTg dated December 02, 2019;

g) Direct electricity-generating units managing and operating power plants to provide auxiliary services to ensure the availability and meet the operation requirements of the power system;

h) Direct the National Load Dispatch Center (EVNNLDC) to:

- Develop a method for appropriately mobilizing power generation sources, proactively formulate an appropriate plan to manage sources of renewable energy and other power generation sources in the system, ensure safe, stable and reliable operation of the power system in 2021;

- Cooperate with the National Power Transmission Corporation and power corporations in reviewing the 500-220-110kV transmission system operation plan; check and review the generating set shedding decision and special shedding systems in the entire power system, under-frequency load shedding relay system (F81) in order to respond to serious incidents happening to the 500 kV North - South transmission system when power is transmitted at high voltages, thereby eliminating the risk of disintegration of regional power systems;

- Closely cooperate with units managing hydroelectric reservoirs to update and monitor the actual hydrological situations and satisfy competent authorities’ requirements concerning the demand for water in the lowlands, thereby carrying out flexible operation of hydroelectric power plants, and economically and efficient using water sources.

- Closely cooperate with investors in and units managing and operating sources of renewable energy (wind, solar) to serve trial operation and commissioning in accordance with prevailing regulations, and connecting them to and safely, stably and reliably operating them in the national power system. Regularly update information about sources of renewable energy expected to be put into operation in 2021 to update and develop an appropriate operation method to ensure maximum and efficient exploitation of renewable energy sources according to technical conditions of the national power system;

- Closely cooperate with PetroVietnam Gas Joint Stock Corporation and electricity-generating units gas fired in the Southwest and Southeast so as to regularly update the capacity for gas supply and provide monthly information about the expected electricity production of power plants to ensure appropriate exploitation and sources of gas in the Southwest and Southeast and generate electricity of power plants to serve power demand;

- Provide monthly updated data on expected electricity production of sources of energy to providers of fuels (coal, gas, oil) and electricity-generating units to develop an appropriate plan to provide fuels for electricity generation to ensure the availability.

i) Direct the National Power Transmission Corporation (EVNNPT) and power corporations to:

- Regularly inspect and review status of equipment on the transmission and distribution grids, promptly repair damage to equipment operating on the power grid, ensure safe operation of power corporations in the entire national power system;

- Formulate a plan to ensure safe, stable, reliable and continuous operation of power grids;

- Speed up the investment, construction and operation of key transmission grids, especially power transmission works, works for relieving capacity of sources of renewable energy (wind and solar) and other and micro hydroelectric power sources in the Northwest of the North, and works for transferring compensate capacitor to maintain constant voltage in the Northwest of the North;

- Promote the communication of information on safety corridors of high-voltage power grids; regularly check power grid corridors and actively coordinate closely with People's Committees of provinces and central-affiliated cities in order to strengthen the protection of safety corridors of high-voltage power grids and request competent authorities to impose strict penalties for violations as prescribed by law.

k) Execute and direct power corporations and power companies to accelerate the execution of demand side management and demand response programs. Proactively propose and execute the demand response program according to the commercial mechanism funded by EVN, power corporations and power companies in accordance with applicable regulations.

2. Power corporations and power companies shall:

a) According to the 2021 power supply plan and monthly power supply plans of EVN, formulate their own 2021 and monthly power supply plans and even plans for response to incidents or imbalance between supply and demand;

b) Accelerate the investment in tranmission grids to relieve capacity of power generation works, especially renewable energy, including rooftop solar power system;

c) Accelerate the execution of demand side management and demand response programs to contribute to ensuring stable and reliable supply of power to the national power system and regional power systems.

3. Vietnam National Oil and Gas Group (VPN) shall:

a) Continue to cooperate with relevant partners to restrict the adjustments to plans to repair gas sources in the dry season;

b) Continue to search for and connect new gas sources make up for the shortage of output of existing gas sources due to decline in the next years;

c) Closely cooperate with field owners and investors in gas power plants and the EVN in considering proposing solutions in the process of implementing the plan to supply and mobilize gas for electricity generation to ensure optimum efficiency of the gas-to-power chain and protect national interests. In case the gas consumption demand of power plants is lower than that specified in the minimum volume commitment, proactively work with gas field owners to propose a commercial agreement on the principle of protecting national interests and efficiently using national resources and harmonizing the interests of the parties.

d) Direct PV Gas to:

- Maintain its operation of gas sources according to the mobilization plan under technical conditions as directed by the Ministry of Industry and Trade in the Directive No. 05/CT-BCT dated January 30, 2019;

- Cooperate with EVNNLDC in reasonably exploiting gas sources under technical conditions of the gas supply system, carrying out safe and economic operation of the power system and under relevant commercial binding agreements in a manner that protects national interests and efficiently uses national resources and harmonizes the interests of the parties.

- Monthly keep EVNNLDC and relevant electricity-generating units updated of the plan to exploit gas from gas sources for electricity generation (Nam Con Son - Cuu Long, PM3-CAA, etc.) to form a basis for calculating and set up a reasonable method of mobilizing power generation sources.

dd) Direct PV Power to:

- Expeditiously cooperate with Vinacomin, Dong Bac Corporation and other enterprises having other legal sources of coal in conducting negotiation and signing a coal purchase and sale agreement in 2021 and strictly adhere to the agreement to ensure stable and sufficient supply of coal to the operation of power plants;

- Continue to strictly and fully perform tasks of supply of coal for electricity generation as assigned by the Prime Minister in the Directive No. 29/CT-TTg dated December 02, 2019;

- Direct electricity-generating units managing and operating power plants to provide auxiliary services to ensure the availability and meet the operation requirements of the power system;

e) Closely cooperate with EVN/EVNNLDC in carrying out the approved 2021 maintenance and repair work in power plants invested in and managed by EVN to ensure the availability of generating sets at the highest level in 2021.

4. Vinacomin shall:

a) Ensure its capacity for coal production and balance existing coal sources to prioritize coal supply for electricity generation. Review infrastructure and warehouses in the Central and Southern regions to proactively consider formulating plans and building transit warehouses for coal storage to ensure sufficient and stable supply of coal to coal-fired thermal power plants, especially in the following cases: i) when there is an increasing demand for coal for electricity generation; ii) when a disaster such as storm or flood, etc. occurs;

b) Proactively make a production plan to prioritize the adequate and continuous supply of coal in correct quantities, of good quality and correct type to coal-fired thermal power plants according to the terms of the signed agreement to ensure electricity generation in 2021;

c) Cooperate with electricity-generating units in reaching an agreement on technical specifications of coal provided under the coal sale and purchase agreement to ensure safe and effective operation of plants and satisfy environmental regulations;

d) Closely cooperate with EVN/EVNNLDC in carrying out the approved 2021 maintenance and repair work in power plants invested in and managed by EVN to ensure the availability of generating sets at the highest level in 2021.

5. Dong Bac Corporation shall:

a) Proactively make a production plan to prioritize the adequate and continuous supply of coal in correct quantities, of good quality and correct type to coal-fired thermal power plants according to the terms of the signed agreement to ensure electricity generation in 2021;

b) Cooperate with Vinacomin in reviewing infrastructure in the Central and Southern regions to proactively consider formulating plans and building transit warehouses for coal storage to ensure sufficient and stable supply of coal to coal-fired thermal power plants in the Southern region in the following cases: i) when there is an increasing demand for coal for electricity generation; ii) when a disaster such as storm or flood, etc. occurs;

c) Cooperate with electricity-generating units in reaching an agreement on technical specifications of coal provided under the coal sale and purchase agreement to ensure safe and effective operation of plants and satisfy environmental regulations;

6. Departments of Industry and Trade of provinces and central-affiliated cities shall:

a) Cooperate with power corporations and power companies within their provinces in disseminating the Prime Minister’s Directive No. 20/CT-TTg dated May 07, 2020 and organize and supervise electricity saving by local electricity users;

b) Advise provincial People’s Committees on formulating plans and direct power corporations and power companies of provinces and central-affiliated cities to organize the implementation of the national demand side management program approved by the Prime Minister in the Decision No. 279/QD-TTg dated March 08, 2018;

c) Cooperate with EVNNPT, power corporations and power companies within their provinces in disseminating, inspecting, supervising and imposing penalties for administrative violations against regulations on electricity within their power as prescribed in the Government’s Decree No. 134/2013/ND-CP dated October 17, 2013;

d) Supervise power corporations and power companies within their provinces supplying power to and handling complaints of electricity users about failure to supply power in accordance with regulations imposed within their provinces.

7. The Petroleum and Coal Department shall:

a) Preside over reviewing legal bases and data related to the minimum gas volume commitment of the gas-to-power project chains, especially in the Southeast region according to the data in the Document No. 6223/DKVN- KTDK dated December 18, 2020 and 6496/DKVN-TMDV dated December 30, 2020 of the VPN and report them to the Ministry of Industry and Trade for consideration and decision.

b) Urge and direct the VPN to closely cooperate with field owners and investors in gas power plants and the EVN in considering proposing solutions in the process of implementing the plan to supply and mobilize gas for electricity generation to ensure optimum efficiency of the gas-to-power chain and protect national interests;

c) Direct electricity-generating units and investors in coal-fired thermal power plants to strictly implement the tasks assigned in the Prime Minister’s Directive No. 29/CT-TTg dated December 02, 2020;

d) Preside over and cooperate with the Electricity and Renewable Energy Authority and the Electricity Regulatory Authority in submitting to the Minister for approval of the chart of coal supply for electricity generation in 2021 and in the long term as prescribed to ensure adequate supply of coal for electricity generation;

dd) Direct Vinacomin and Dong Bac Corporation to formulate a plan to ensure supply of coal to power plants in a stable and long-lasting manner;

e) Direct PVN to implement solutions for ensuring a volume of gas that satisfies the demand for gas for electricity generation in 2021 under technical conditions and relevant commercial constraints in a manner that protects national interests and efficiently uses national resources and harmonizes the interests of the parties.

8. The Department of Energy Efficiency and Sustainable Development shall:

a) Preside over and cooperate with the Electricity and Renewable Energy Authority and Electricity Regulatory Authority in implementing the tasks assigned by the Ministry of Industry and Trade in the Prime Minister’s Directive No. 20/CT-TTg dated May 07, 2020;

b) Strengthen, speed up and closely cooperate Departments of Industry and Trade of provinces and central-affiliated cities in executing the national program for economical and efficient use of energy, energy and electricity saving programs and projects nationwide to contribute to ensuring power supply in 2021.

9. The Electricity and Renewable Energy Authority shall:

a) Accelerate the progress in appraising construction designs for power generation facilities and power grids with a view to increasing the capacity for transmitting power of wind and solar projects; preside over and cooperate with related units in inspecting the commissioning of electric works within their power;

b) Monitor, supervise and promptly resolve within their power or propose a plan to resolve difficulties during investment in and construction of power generation facilities and power grids to ensure stable operation of power generation sources and power grids, contributing to supply of power for the national power system in 2021 and the next years;

c) Update, review and expedite the execution of power generation and power grid projects in order to ensure the operation of power generation sources and power grids to achieve the progress specified in the approved planning, thereby contributing to supply of power to the national power system 2021 and the next years;

d) Instruct and direct relevant units to use blended coal and imported coal for electricity generation and provide infrastructure for receiving coal as designed to improve the efficiency in receiving coal;

10. The Office of the National Steering Committee for Power Development shall:

Cooperate with the Electricity and Renewable Energy Authority, the Electricity Regulatory Authority and relevant units in expediting the resolution of difficulties in order to accelerate progress of electric works to ensure power supply in 2021 and the next years.

11. The Electricity Regulatory Authority shall:

a) Inspect, supervise and urge units to ensure safe, stable and reliable operation and supply of power to the national power system, especially on holidays and in important political events in 2021;

b) Preside over and cooperate with Hanoi Department of Industry and Trade in carrying out a site inspection of supply of power at several locations of events before and during the 13th National Party Congress;

c) Direct, inspect and urge EVN, power corporations and power companies to strengthen the execution of demand side management and demand response programs to contribute to ensuring stable and reliable supply of power to the national power system and regional power system;

d) Carry out periodic inspection and supervision of implementation of the power supply plans of EVN, EVNNPT, electricity-generating units and power corporations in 2021, especially in dry season; submit a report thereon to the Ministry of Industry and Trade.

Article 3. The Chief of the Ministry Office, the Director General of the Electricity Regulatory Authority, the Director General of EVN and heads of relevant units are responsible for the implementation of this Decision./.  

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Dang Hoang An

APPENDIX 1.

BASIC INPUT INDICATORS FOR FORMULATION OF THE 2021 PLAN FOR POWER SUPPLY AND OPERATION OF NATIONAL POWER SYSTEM(Enclosed with the Decision No. 3598/QD-BCT dated December 31, 2020)

No.

Input indicator

Value

1

Expected nationwide commercial power in 2021

226,27 billion kWh

2

GDP growth rate in 2021

6,0%

3

Hydrographic frequency

65%

APPENDIX 2.

WATER LEVEL OF HYDROPOWER RESERVOIRS IN THE NATIONAL POWER SYSTEM AT THE BEGINNING OF THE MONTHS IN 2021(Enclosed with the Decision No. 3598/QD-BCT dated December 31, 2020)

Unit: meter

No.

Hydropower reservoir

January

February

March

April

May

June

July

August

September

October

November

December

1

Lai Chau

294.0

293.0

290.0

284.0

273.0

268.0

266.0

271.0

277.0

282.0

288.0

292.0

2

Son La

214.0

213.5

211.1

204.2

195.3

183.0

180.0

195.3

210.6

213.7

214.9

215.0

3

Hoa Binh

115.5

109.5

103.6

101.0

97.0

91.0

90.0

100.4

112.9

115.7

116.5

117.0

4

Thac Ba

57.3

55.5

53.5

52.1

50.3

48.7

48.3

51.3

54.6

56.5

57.3

57.6

5

Tuyen Quang

120.0

114.0

110.0

105.0

98.0

94.2

94.1

103.9

115.1

118.2

119.9

119.9

6

Ban Chat

474.0

471.0

468.0

462.5

456.0

450.0

452.3

462.0

470.0

473.2

474.3

474.5

7

Bac Ha

180.0

178.0

176.7

170.3

165.9

164.1

161.6

168.4

177.8

179.9

180.0

180.0

8

Nam Chien 1

916.0

910.0

906.0

908.7

907.0

906.0

909.0

924.0

932.7

933.0

942.0

944.9

9

Hua Na

236.0

234.5

230.8

227.7

224.4

224.5

221.0

219.0

222.5

230.0

236.0

238.8

10

Ban Ve

198.5

195.5

193.0

188.0

181.0

173.5

167.0

168.5

182.5

194.0

198.9

199.8

11

Khe Bo

65.0

64.9

65.0

64.7

65.0

64.6

64.1

64.1

64.9

65.0

65.0

65.0

12

Cua Dar

106.5

103.0

99.0

94.5

90.0

85.0

80.5

85.0

96.5

104.8

110.5

112.0

13

Pleikrong

570.0

569.0

567.0

563.2

557.6

551.0

543.0

539.0

549.6

560.5

566.9

569.6

14

Ialy

514.5

512.0

507.0

501.0

494.6

492.4

492.6

493.0

502.8

509.9

513.6

514.8

15

Se San 3

304.5

303.5

303.6

304.3

303.8

303.4

303.5

303.5

304.0

304.0

304.5

304.5

16

Se San 4

214.5

214.5

213.5

212.5

211.5

210.3

210.2

212.0

212.9

214.0

215.0

215.0

17

Vinh Son A

774.5

774.5

773.7

773.0

772.1

770.9

770.1

769.1

766.5

766.4

769.0

774.1

18

Vinh Son B

825.5

825.7

825.0

823.4

818.0

818.8

817.5

816.1

815.3

815.0

819.8

824.2

19

Song Hinh

208.5

208.9

208.5

207.5

206.2

204.9

202.9

200.3

197.8

196.4

200.1

206.5

20

Quang Tri

480.0

479.0

478.0

475.8

472.0

468.0

464.0

462.5

465.0

468.5

474.6

477.5

21

A Vuong

380.0

379.0

377.0

374.0

370.8

366.0

361.0

354.0

349.0

347.0

362.0

373.5

22

Binh Dien

85.0

82.0

78.0

74.0

71.0

70.0

69.0

68.3

67.5

71.0

78.0

83.6

23

Huong Dien

58.0

57.8

56.9

55.5

54.0

52.4

50.6

49.4

47.6

47.5

53.5

57.8

24

Song Tranh 2

175.0

174.9

174.4

172.0

168.5

164.0

158.8

152.5

145.0

142.1

151.1

171.4

25

Buon Tua Srah

487.5

486.5

484.0

480.2

475.0

469.6

467.0

466.5

472.3

478.8

485.3

487.1

26

Buon Kuop

412.0

412.0

411.6

409.6

409.0

409.0

409.0

410.6

411.0

410.0

411.1

411.8

27

Srepok3

272.0

272.0

268.7

268.0

270.0

270.0

270.0

270.0

270.0

270.0

270.0

271.4

28

Srepok4

207.0

206.8

206.2

205.8

205.4

205.4

206.9

206.3

206.3

206.3

206.7

207.0

29

Krong H’Nang

255.0

253.7

252.5

250.8

249.2

247.9

246.0

245.0

246.3

250.0

252.0

253.6

30

Song Ba Ha

105.0

105.0

104.9

104.4

103.7

103.2

102.4

101.6

101.5

101.1

102.7

104.5

31

Song Con 2

340.0

339.9

338.3

335.3

332.0

328.5

326.0

323.0

322.0

323.0

339.6

340.0

32

Kanak

515.0

513.3

511.0

508.0

504.0

500.0

495.0

491.8

490.6

493.5

501.9

508.5

33

Dak r’Tih

618.0

616.0

613.5

610.5

607.0

604.4

603.0

603.0

612.0

618.0

618.0

618.0

34

Dak Mi 4

258.0

258.0

256.5

256.3

254.5

251.5

248.0

245.0

240.7

241.4

249.2

257.6

35

Xekaman 3

949.9

947.9

947.8

947.9

951.5

947.9

950.3

949.7

948.0

958.0

959.5

958.0

36

A Luoi

553.0

552.8

552.6

551.9

550.5

550.5

550.0

549.5

549.0

549.0

550.0

553.0

37

Dong Nai 2

680.0

678.3

675.2

671.3

667.0

666.0

666.0

666.4

669.2

672.1

679.5

679.8

38

Dong Nai 3

590.0

588.0

586.0

583.8

581.0

577.7

575.2

575.5

578.6

582.7

586.8

589.0

39

Song Bung 2

605.0

604.5

603.0

599.5

594.0

590.0

585.1

580.0

574.0

566.0

575.0

595.4

40

Song Bung 4

222.5

222.5

221.1

219.0

216.1

213.5

210.8

208.6

206.3

208.9

217.3

221.5

41

Tri An

60.5

60.3

59.8

58.3

55.8

53.5

52.0

51.9

54.1

56.4

59.0

61.0

42

Dai Ninh

880.0

878.7

876.8

874.0

870.3

867.0

864.0

862.8

863.8

868.0

874.1

877.7

43

Da Nhim

1042.0

1041.0

1039.4

1036.0

1031.2

1028.4

1025.8

1023.6

1022.7

1024.9

1032.0

1039.0

44

Ham Thuan

600.5

598.5

595.8

592.0

587.0

581.8

577.5

579.0

586.0

594.0

602.0

604.5

45

Da Mi

324.5

324.7

324.2

324.0

324.6

324.8

324.4

324.0

324.0

324.4

324.5

324.9

46

Thac Mo

213.0

211.7

210.2

208.2

205.7

202.7

201.0

203.0

209.5

213.8

216.9

217.0

47

Can Dơn

109.5

109.3

107.0

105.5

104.1

104.1

104.1

104.9

106.7

108.7

109.5

110.0

48

Srok Phu Mieng

71.0

71.0

71.0

70.3

70.3

70.2

70.2

71.4

71.5

71.8

72.0

72.0

49

Dambri

614.0

612.0

607.9

609.3

603.9

600.0

602.0

603.0

607.0

608.0

611.3

614.0

50

Dak rinh

410.0

409.9

409.7

407.2

403.6

399.2

395.0

389.5

383.0

377.0

386.8

407.0

51

Xekaman 1

230.0

229.1

228.0

226.0

223.2

220.2

218.0

219.5

222.0

225.0

227.6

229.2

52

Dak Re

936.0

935.0

934.0

933.0

932.0

931.0

930.0

928.0

925.0

920.0

923.0

936.0

APPENDIX 3.

NATIONWIDE ELECTRICITY PRODUCTION BY POWER GENERATION SOURCES (AT GENERATOR TERMINALS) AND IMPORTED ELECTRICITY IN 2021(Enclosed with the Decision No. 3598/QD-BCT dated December 31, 2020)

Unit: million kWh

No.

Power generation

January

February

March

April

May

June

July

August

September

October

November

December

Dry season

Full year

1

Hydropower

4812

3977

4561

4773

5332

6870

8315

9189

9683

7955

6156

4953

30326

76577

2

Coal fired

10854

7753

12000

11771

12397

11650

9958

9246

8053

9850

10432

11857

66425

125820

3

Gas turbine

2731

2309

3137

3220

3236

2745

3281

2958

2557

2850

2859

2825

17378

34708

4

Oil fired

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

FO

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

DO

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

Imported from China

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

6

Imported from Laos

83

74

106

125

136

128

46

97

103

76

61

69

652

1104

7

Renewable energy

2005

1980

2099

1875

1897

1841

1886

1984

1732

1701

1998

2364

11698

23363

8

Other source

73

65

71

68

72

70

48

57

77

79

78

81

418

838

 

Total supply of national power system

20557

16159

21973I

21832

23071

23303

23535

23531

22205

22511

21585

22148

126896

262410

 

Total demand of national power system

20557

16159

21973

21832

23071

23303

23535

23531

22205

22511

21585

22148

126896

262410

 

Surlus (+)/Deficit (-)

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

APPENDIX 4.

EXPECTED ELECTRICITY PRODUCTION OF POWER PLANTS AND IMPORTED ELECTRICITY IN MONTHS OF 2021(Enclosed with the Decision No. 3598/QD-BCT dated December 31, 2020)

Unit: million kWh

 

January

February

March

April

May

June

July

July

August

September

October

November

December

Dry season

Full year

North

North

North

North

North

North

North

North

North

North

North

North

North

North

North

North

Northern hydropower

2577

2188

2609

2695

3124

4372

5440

5440

5954

6152

4162

2844

2246

17565

44362

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lai Chau

145,5

121,3

127,5

136,4

139,5

374,8

535,7

535,7

598,2

630,8

388,0

231,2

163,0

1045

3592

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Son La

351,2

390,7

591,4

588,2

623,5

764,7

1012,7

1012,7

1251,5

1197,1

741,9

496,3

381,4

3310

8391

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoa Binh

683,3

662,7

713,7

791,9

907,3

1028,0

974,2

974,2

992,5

1302,2

871,7

557,3

471,5

4787

9956

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ban Chat

56,2

48,0

70,3

70,1

71,2

83,2

84,9

84,9

46,3

33,4

21,5

20,2

23,3

399

629

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huoi Quang

96,0

85,1

128,5

144,0

173,2

248,0

260,0

260,0

171,7

85,5

59,0

42,6

44,4

875

1538

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Na Le (Bac Ha)

14,8

11,5

14,9

13,4

17,7

40,1

67,0

67,0

67,0

54,3

35,1

22,8

16,2

112

375

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thac Ba

42,1

38,4

28,5

30,1

28,8

28,1

20,6

20,6

20,0

26,0

19,4

14,5

14,8

196

311

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuyen Quang

124,6

73,8

71,3

73,0

71,5

124,6

153,2

153,2

136,3

128,8

79,6

69,1

57,4

539

1163

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chiem Hoa

14,3

9,1

9,4

10,7

11,7

21,6

24,1

24,1

17,6

14,9

8 8

7,6

6,3

77

156

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam Chien 1

38,3

20,7

0,0

18,8

23,0

38,4

78,8

78,8

138,5

126,0

64,8

36,3

41,6

139

625

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam Chien 2

5,6

2,8

0,0

2,6

3,8

7,0

19,8

19,8

23,8

23,0

10,6

5,7

6,9

22

112

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thai An

23,1

17,3

26,4

24,6

32,8

34,7

53,0

53,0

53,2

48,2

37,7

34,2

24,4

159

410

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ban Ve

72,0

54,4

74,9

79,6

78,5

80,9

59,1

59,1

60,3

61,7

61,2

55,9

49,0

440

787

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khe Bo

24,7

18,9

24,6

25,9

33,2

45,6

51,5

51,5

61,5

59,9

41,9

27,9

22,0

173

438

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hua Na

33,9

37,3

34,6

28,5

22,2

47,6

48,1

48,1

70,1

81,2

66,3

34,1

32,7

204

537

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cua Dat

33,0

35,2

31,2

28,8

26,2

34,3

23,8

23,8

31,7

40,6

35,2

26,3

9,3

189

356

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huong Son

7,6

5,6

8,7

8,0

10,7

11,4

17,3

17,3

17,4

15,8

12,3

11,2

8,0

52

134

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nho Que 3

25,8

19,2

29,5

27,4

36,5

38,7

59,1

59,1

59,4

53,7

42,0

38,1

27,2

177

456

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ba Thuoc 1

6,0

4,4

4,2

4,7

5,0

12,1

20,9

20,9

32,5

27,0

13,9

9,0

7,1

36

147

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ta Thang

14,1

10,7

16,1

15,0

20,0

21,2

32,3

32,3

32,5

29,4

23,0

20,9

14,9

97

250

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam Phang

7,5

5,7

8,6

8,0

10,6

11,3

17,2

17,2

17,3

15,7

12,2

11,1

7,9

52

133

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam Toong

6,8

5,0

7,8

7,2

9,7

10,2

15,6

15,6

15,7

14,1

11,1

10,1

7,2

47

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoi Hut 2

10,1

7,5

11,6

10,7

14,3

15,2

23,2

23,2

23,3

21,1

16,5

15,0

10,7

69

179

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoi Hut 2A

1,7

1,2

1,9

1,8

2,4

2,5

3,9

3,9

3,9

3,4

2,8

2,5

1,8

11

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam Muc

8,1

6,1

9,3

8,6

11,5

12,2

18,6

18,6

18,7

17,0

13,3

12,0

8,6

56

144

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Muong Hum

7,1

5,4

8,1

7,6

10,1

10,7

16,3

16,3

16,4

14,8

11,6

10,5

7,5

49

126

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Su Pan 2

7,9

6,0

9,1

8,4

11,2

11,9

18,2

18,2

18,3

16,5

12,9

11,7

8,4

55

140

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ba Thuoc 2

7,1

5,3

5,1

5,6

6,0

14,5

25,1

25,1

39,0

32,4

16,6

10,9

8,5

44

176

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoi Phat

23,9

18,0

27,3

25,4

33,8

35,8

53,5

53,5

53,2

49,7

38,9

35,3

25,2

164

420

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn Chan

14,6

10,9

16,7

15,5

20,7

21,9

33,5

33,5

33,7

30,5

23,8

21,6

15,4

100

259

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam Na 2

11,3

8,4

12,9

12,0

16,0

17,0

25,9

25,9

26,1

23,6

18,5

16,7

12,0

78

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam Na 3

20,2

15,1

23,1

21,4

28,6

30,2

46,2

46,2

46,4

42,0

32,9

29,8

21,3

139

357

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam Cun

7,2

5,2

8,3

7,7

10,2

10,8

16,6

16,6

16,6

14,9

11,8

10,7

7,6

49

128

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Bac

9,9

7,4

11,3

10,5

13,9

14,8

22,6

22,6

22,7

20,5

16,0

14,6

10,4

68

174

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bac Me

10,8

8,1

12,3

11,4

15,2

16,1

24,6

24,6

24,7

22,4

17,5

15,9

11,4

74

190

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi Khe

11,2

8,2

12,8

11,9

15,8

16,7

25,6

25,6

25,7

23,3

18,2

16,5

11,8

77

197

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Long Tao

7,6

5,7

8,7

8,1

10,8

11,4

17,4

17,4

17,5

15,8

12,4

11,2

8,0

52

134

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nho Que 2

11,1

8,2

12,7

11,8

15,7

16,6

25,3

25,3

25,5

23,1

18,0

16,4

11,7

76

196

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung Son

41,9

31,4

28,9

29,4

29,3

66,8

114,1

114,1

178,1

155,4

87,5

61,7

50,7

228

875

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuan Hoa

7,5

5,7

8,6

8,0

10,7

11,3

17,2

17,2

17,3

15,7

12,3

11,1

7,9

52

133

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoi Xuan

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

25,3

49,0

27,7

18,1

14,2

0

134

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nho Que 1

7,3

5,4

8,3

7,7

10,3

10,9

16,7

16,7

16,8

15,2

11,9

10,8

7,7

50

129

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bao Lam 3

7,1

5,3

8,1

7,5

10,0

10,6

16,2

16,2

16,2

14,7

11,5

10,4

7,5

49

125

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhan Hac

8,1

6,0

9,3

8,6

11,5

12,2

18,6

18,6

18,7

16,7

13,2

12,0

8,6

56

144

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Lo 6

11,7

8,8

13,4

12,4

16,6

17,6

26,8

26,8

27,0

24,4

19,1

17,3

12,4

80

207

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Northern small hydropower

496,9

320,9

320,2

305,8

442,6

878,8

1204,8

1204,8

1328,2

1420,6

1039,8

669,6

520,6

2765

8949

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Northern thermal power

6563

4988

6870

6826

7456

6956

5821

5821

4990

4208

5785

6435

7390

39660

74289

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Pha Lai I

53,5

47,4

60,3

58,2

59,3

57,7

138,1

138,1

124,3

41,1

57,6

58,3

60,5

337

816

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Pha Lai II

335,4

179,3

240,6

375,9

359,5

386,7

140,8

140,8

147,1

203,9

401,8

400,4

414,8

1877

3586

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ninh Binh

32,7

25,5

32,8

31,4

30,1

29,6

34,9

34,9

33,5

23,5

26,1

29,6

30,6

182

360

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Uong Bi MR

347,5

109,5

389,9

343,3

420,0

342,0

404,8

404,8

152,2

86,4

374,8

374,3

428,7

1952

3773

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Uong Bi M7

160,0

57,9

187,7

160,6

200,8

162,7

195,4

195,4

38,2

65,8

178,8

178,7

209,1

930

1796

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Uong Bi M8

187,5

51,6

202,2

182,7

219,2

179,2

209,4

209,4

114,0

20,6

196,0

195,6

219,7

1022

1978

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Na Duong

44,1

36,2

49,0

50,1

65,4

66,1

51,7

51,7

26,9

40,6

61,3

68,7

76,0

311

636

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cao Ngan

67,9

28,6

42,9

63,7

56,9

68,2

52,1

52,1

44,7

24,3

73,5

73,8

73,2

328

670

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cam Pha

263,1

187,5

271,8

323,6

394,9

381,3

170,1

170,1

361,3

277,6

312,4

399,7

436,5

1822

3780

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Son Dong

107,6

88,5

113,4

123,9

147,3

97,8

76,9

76,9

68,1

111,8

113,6

112,1

154,0

679

1315

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mao Khe

176,0

128,1

187,5

230,4

273,8

279,1

152,9

152,9

163,1

203,3

245,4

291,0

308,6

1275

2639

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hai Phong

638,0

220,9

795,1

735,3

754,1

744,2

565,3

565,3

401,5

275,2

574,7

640,0

814,7

3888

7159

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hai Phong I

326,9

98,2

391,4

362,8

372,4

362,3

275,2

275,2

282,1

187,6

191,5

323,2

403,8

1914

3577

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hai Phong II

311,1

122,7

403,8

372,5

381,8

381,9

290,1

290,1

119,4

87,6

383,2

316,8

410,8

1974

3582

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quang Ninh

563,7

432,1

654,1

503,3

774,6

535,5

719,0

719,0

595,1

358,9

625,1

594,7

816,3

3463

7172

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quang Ninh I

261,6

194,7

297,4

233,4

375,0

257,1

372,1

372,1

394,3

226,9

296,0

270,5

407,2

1619

3586

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quang Ninh II

302,1

237,4

356,7

269,9

399,6

278,4

346,9

346,9

200,8

132,0

329,1

324,2

409,1

1844

3586

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghi Son 1

292,7

237,5

261,3

277,0

337,8

328,0

310,6

310,6

238,9

247,0

321,1

357,7

375,0

1734

3585

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vung Ang 1

848,1

764,2

848,2

820,8

685,9

521,3

496,1

496,1

311,5

285,6

438,7

509,1

648,1

4488

7178

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

An Khanh 1

52,2

39,6

65 6

59,6

75,1

44,5

77,4

77,4

58,1

51,3

42,2

14,8

0,0

336

580

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mong Duong 1

541,6

489,8

604,3

617,2

737,5

595,8

704,1

704,1

354,2

499,7

608,1

655,9

71,4

3586

6480

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mong Duong 2

877,8

792,9

877,8

825,3

696,4

601,4

357,2

357,2

565,2

208,6

169,3

653,1

826,7

4672

7452

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

FORMOSA HT

298,6

223,3

281,1

342,8

415,6

370,7

309,8

309,8

294,6

280,1

282,6

382,8

454,0

1932

3936

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thai Binh 1

287,2

381,3

374,0

301,7

332,4

334,5

298,2

298,2

257,2

259,8

251,9

197,7

305,5

2011

3581

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hai Duong

297,1

180,8

282,5

318,4

401,0

748,1

357,1

357,1

608,9

603,7

719,9

514,1

780,1

2228

5812

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thang Long

438,2

395,4

438,2

424,1

438,2

424,1

404,7

404,7

183,2

125,9

85,1

107,3

315,5

2558

3780

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Renewable power (in the North)

8,5

8,7

9,5

9,0

9,1

8,5

8,8

8,8

9,3

8,1

7,9

6,9

7,1

53

101

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Solar power (in North)

8,5

8,7

9,5

9,0

9,1

8,5

8,8

8,8

9,3

8,1

7,9

6,9

7,1

53

101

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Imported from China

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Total supply in the North

9148

7185

9489

9529

10589

11337

11270

11270

10953

10368

9955

9286

9643

57278

118752

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Demand in the North

8913

7009

9185

9229

10282

11080

11222

11222

10863

10105

9953

9375

9563

55698

116778

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central

Central hydropower

1790

1416

1484

1511

1618

1841

2115

2115

2406

2652

2978

2834

2303

9660

24950

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quang Tri

19,2

15,4

23,4

30,1

29,6

25,3

16,7

16,7

11,9

10,1

6,0

6,2

4,3

143

198

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A Luoi

35,8

21,9

20,4

22,7

27,3

24,9

22,9

22,9

22,9

53,8

126,5

122,4

95,6

153

597

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huong Dien

18,6

14,5

15,5

15,5

17,4

16,7

13,5

13,5

15,5

21,0

40,8

45,6

39,1

98

274

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Tranh 4

11,9

6,9

7,5

7,3

9,5

9,1

8,7

8,7

9,5

10,1

19,0

23,5

18,5

52

141

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Binh Dien

20,7

16,3

13,7

10,3

8,5

8,8

6,6

6,6

6,5

4,8

17,9

23,6

22,8

78

160

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dak Mi 2

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

22,2

27,5

27,5

48,9

42,9

31,1

29,3

26,1

22

228

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dak Mi 3

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

12,6

12,6

22,5

19,7

14,3

13,4

12,0

0

94

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dak Mi 4

61,8

44,7

16,3

17,5

17,9

21,3

24,4

24,4

32,0

41,7

84,5

137,8

133,5

179

633

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A Vuong

53,5

40,2

41,9

41,5

55,8

52,8

60,7

60,7

52,2

51,8

40,6

71,8

42,6

286

605

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Con 2

17,1

6,8

7,5

7,0

6,8

7,8

7,6

7,6

8,8

21,1

46,9

45,4

34,8

53

218

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Tranh 2

54,2

31,4

33,2

31,8

40,0

35,9

31,8

31,8

32,3

31,9

63,3

92,9

82,4

227

561

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dak Rinh

47,4

21,6

30,4

31,1

34,2

29,9

30,9

30,9

28,0

28,7

45,6

88,8

86,6

195

503

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Bung 4

27,2

24,0

25,2

27,0

37,9

39,5

31,9

31,9

36,6

37,6

37,2

27,8

35,5

181

387

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Bung 4A

7,3

6,4

6,8

7,3

10,2

10,6

8,6

8,6

9,8

10,1

10,0

7,5

9,5

48

104

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Bung 5

10,8

8,9

9,3

9,7

13,3

13,4

12,5

12,5

12,7

12,9

11,8

12,6

11,6

65

139

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Pleikrong

25,2

24,4

31,5

33,3

31,4

30,5

29,9

29,9

36,6

33,0

32,6

25,9

30,0

176

364

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ialy

243,6

242,2

245,2

245,1

233,7

261,2

338,0

338,0

337,4

338,5

353,9

272,6

232,5

1471

3344

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Se San 3

80,1

76,4

80,1

83,3

80,7

93,5

128,3

128,3

142,1

146,1

119,5

94,2

75,0

494

1199

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Se San 3A

27,8

26,9

27,8

28,9

28,4

33,1

46,8

46,8

51,8

53,2

42,6

32,5

25,6

173

425

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Se San 4

81,1

84,7

84,3

85,2

84,7

100,8

135,5

135,5

172,4

183,2

158,1

130,5

80,8

521

1381

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Se san 4A

20,8

22,0

22,3

22,9

23,2

28,1

37,4

37,4

46,7

45,4

41,2

33,7

20,5

139

364

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Buon Tua Srah

20,1

20,6

21,5

21,8

20,5

19,1

21,8

21,8

22,8

33,7

33,3

29,3

24,4

124

289

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Buon Kuop

79,5

60,8

67,3

68,2

74,3

96,7

124,0

124,0

119,2

160,8

191,0

172,7

132,2

447

1347

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Srepok 3

58,0

52,3

50,2

47,9

62,1

84,4

106,9

106,9

100,6

138,9

158,6

118,8

88,6

355

1067

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Srepok 4

17,6

16,0

15,3

14,6

18,9

25,4

32,6

32,6

30,6

42,2

48,1

36,1

27,0

108

324

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Srepok 4A

13,6

12,3

11,8

11,3

14,6

19,7

25,2

25,2

23,6

32,6

37,2

27,9

20,8

83

251

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Krong H’Nang

6,4

6,0

6,5

6,2

6,5

7,7

16,3

16,3

22,9

25,2

29,7

24,4

13,6

39

171

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Ba Ha

31,8

22,5

25,2

24,2

26,3

30,7

39,4

39,4

52,8

68,9

113,8

94,2

44,0

161

574

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vinh Son

18,1

22,0

27,5

47,5

20,6

26,4

25,4

25,4

26,3

27,7

30,8

26,5

15,2

162

314

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Hinh

29,4

25,4

29,4

27,8

27,6

29,4

29,4

29,4

23,5

20,3

23,6

28,0

31,0

169

325

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KaNak

4,0

4,0

4,3

4,8

4,6

4,9

3,2

3,2

2,6

1,5

1,3

1,3

1,0

27

37

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

An Khe

43,4

40,2

41,5

43,2

46,4

56,5

34,1

34,1

30,1

43,4

93,1

79,3

33,2

271

584

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dong Nai 2

8,4

8,1

7,7

7,2

5,3

11,1

22,0

22,0

35,3

40,2

33,6

21,2

11,3

48

211

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dong Nai 3

42,9

39,8

41,4

45,8

51,0

55,5

47,6

47,6

45,6

38,6

25,4

20,1

19,2

276

473

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dong Nai 4

77,9

72,3

75,1

83,3

93,4

105,5

93,0

93,0

88,3

82,0

58,1

38,2

36,7

507

904

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dong Nai 5

38,2

34,6

35,5

38,6

43,4

52,3

53,6

53,6

66,0

62,5

54,2

31,9

23,5

242

534

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DakRtih

25,4

21,0

19,7

19,5

21,1

36,1

58,0

58,0

99,7

103,0

107,1

56,8

28,5

143

596

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuonng KonTum

0,0

0,0

60,1

55,7

56,7

69,6

68,5

68,5

71,2

75,1

71,2

96,0

23,6

242

648

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Bung 2

39,0

24,6

24,1

24,5

23,1

22,3

20,1

20,1

24,0

32,9

62,5

61,9

60,5

158

419

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Giang 2

7,9

4,7

9,7

7,8

8,7

10,0

12,4

12,4

22,1

19,4

14,0

13,2

11,8

49

142

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Tranh 3

19,1

11,1

11,9

11,7

15,2

14,5

13,9

13,9

15,1

16,1

30,4

37,6

29,6

83

226

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dak Re

14,1

6,5

4,4

3,0

3,0

1,6

2,4

2,4

2,3

17,3

16,7

42,0

29,7

32

143

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A Lin B1

9,8

5,6

12,1

9,7

10,8

12,5

15,5

15,5

27,6

24,2

17,5

16,5

14,7

61

177

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Central small hydropower

321,3

169,7

140,0

129,6

173,1

184,5

217,7

217,7

317,1

348,5

383,8

422,1

464,4

1118

3272

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Central thermal power

29,9

26,7

29,9

26,3

30,8

27,3

29,9

29,9

31,3

37,0

38,7

37,4

38,7

171

384

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dung Quat refinery

7,6

7,4

7,6

4,7

8,5

5,7

7,6

7,6

9,0

15,5

16,4

15,8

16,4

41

122

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nong Son

22,3

19,3

22,3

21,6

22,3

21,6

22,3

22,3

22,3

21,5

22,3

21,6

22,3

129

262

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Renewable power (Central)

502,3

501,8

545,7

498,7

512,9

502,0

474,6

474,6

479,7

403,0

428,5

596,2

785,0

3063

6230

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KCP Biomass

26,7

22,1

25,6

16,0

3,3

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

2,3

21,4

94

117

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

An Khe Biomass

52,3

48,9

52,3

50,4

52,3

50,4

14,4

14,4

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

307

321

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung wind power

30,6

36,1

22,2

10,4

14,7

47,8

79,1

79,1

104,9

62,9

81,9

274,9

413,8

162

1179

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung solar power

392,7

394,6

445,6

422,0

442,6

403,9

381,1

381,1

374,8

340,1

346,6

319,0

349,8

2501

4613

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Imported from Laos

83

74

106

125

136

128

46

46

97

103

76

61

69

652

1104

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xekaman 1

75,2

67,1

95,4

112,9

122,0

114,2

41,6

41,6

87,0

92,3

68,4

54,8

62,9

587

994

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xekaman Xanxay

7,9

7,1

10,4

12,6

14,0

13,4

4,8

4,8

9,9

10,3

7,4

5,8

6,6

65

110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Total supply in Central

2405

2018

2166

2162

2297

2498

2666

2666

3014

3195

3521

3528

3197

 13546

32668

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Demand in the Central

1775

1531

1950

1972

2111

2127

2137

2137

2184

2016

1980

1840

1845

11466

23468

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

South

South

South

South

South

South

South

South

South

South

South

South

South

South

South

South

Southern hydropower

445

374

468

567

591

656

656

760

829

879

815

478

403

3101

7266

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tri An

54,6

52,0

87,0

108,7

103,8

117,5

117,5

180,5

250,2

269,4

253,5

84,5

57,5

524

1619

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Da Nhim

71,5

61,1

81,5

101,9

105,5

113,0

113,0

106,2

101,6

117,4

122,4

74,6

79,7

535

1136

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ham Thuan

51,8

48,6

56,2

63,8

63,6

69,8

69,8

72,3

83,5

83,7

56,7

43,5

40,4

354

734

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Da Mi

30,2

28,9

33,9

37,6

39,6

46,2

46,2

49,4

55,4

53,9

36,5

26,1

24,2

216

462

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thac Mo

36,8

33,1

42,1

48,2

51,7

53,7

53,7

64,7

62,5

76,5

74,9

57,3

37,3

266

639

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thac Mo H1+H2

35,8

33,0

41,8

43,5

51,7

48,9

48,9

63,8

56,9

59,7

73,0

57,3

37,3

255

603

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thac Mo expansion

1,0

0,1

0,3

4,6

0,0

4,7

4,7

0,8

5,6

16,8

1,9

0,0

0,0

11

36

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Can Don

21,3

19,1

19,2

19,3

19,2

26,0

26,0

31,9

31,9

35,7

37,6

29,0

21,1

124

311

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Srok Phu Mieng

10,3

9,7

10,7

10,9

11,2

15,4

15,4

18,0

17,8

18,5

18,8

14,0

10,0

68

165

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dai Ninh

62,9

57,8

74,7

85,9

90,9

92,5

92,5

78,4

48,9

53,9

49,7

23,1

22,8

465

741

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bac Binh

6,4

5,9

7,7

8,9

9,5

9,7

9,7

8,2

5,1

5,6

5,1

2,4

2,3

48

77

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Da Dang 2

8,4

5,1

10,4

8,3

9,3

10,7

10,7

13,4

23,7

20,8

15,1

14,2

12,7

52

152

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DamBri

11,4

13,3

0,0

17,8

18,3

17,8

17,8

40,1

51,4

50,1

46,7

18,9

13,5

79

299

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Southern small hydropower

79,6

39,2

44,5

55,7

68,4

83,6

83,6

97,1

96,8

93,8

98,0

91,0

81,8

371

929

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thermal power (South)

7065

5112

8307

8206

8219

7481

7481

7436

7241

6442

6955

6897

7333

44390

86693

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 2.1

300,4

270,9

326,2

375,0

344,9

293,9

293,9

379,3

341,4

267,1

202,2

290,3

309,4

1911

3701

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 2.1 gas fired

300,4

270,9

326,2

375,0

344,9

293,9

293,9

379,3

341,4

267,1

202,2

290,3

309,4

1911

3701

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 2.1 DO fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 1

603,4

545,0

626,7

616,5

611,3

592,0

592,0

625,5

603,4

583,9

610,5

525,0

365,5

3595

6909

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 1 gas fired

603,4

545,0

626,7

616,5

611,3

592,0

592,0

625,5

603,4

583,9

610,5

525,0

365,5

3595

6909

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 1 DO fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 4

201,3

181,8

201,3

194,8

201,3

194,8

194,8

201,3

201,3

194,8

201,3

194,8

201,3

1175

2370

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 4 gas fired

201,3

181,8

201,3

194,8

201,3

194,8

194,8

201,3

201,3

194,8

201,3

194,8

201,3

1175

2370

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 4 DO fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 3

156,7

246,3

451,5

501,7

518,4

478,0

478,0

516,7

513,3

374,6

379,1

410,3

434,8

2353

4981

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 3 gas fired

156,7

246,3

451,5

501,7

518,4

478,0

478,0

516,7

513,3

374,6

379,1

410,3

434,8

2353

4981

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 3 DO fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 22

415,6

168,7

477,6

494,0

495,6

163,1

163,1

459,1

499,0

316,0

460,0

424,2

460,0

2215

4833

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 22 gas fired

415,6

168,7

477,6

494,0

495,6

163,1

163,1

459,1

499,0

316,0

460,0

424,2

460,0

2215

4833

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phu My 22 DO fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ba Ria

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

3,3

12,9

0,0

0,0

0,0

0,0

0

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ba Ria gas fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

3,3

12,9

0,0

0,0

0,0

0,0

0

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ba Ria CL gas fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ba Ria NCS gas fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ba Ria DO fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhon Trach I

0,0

0,0

0,0

17,9

11,1

3,6

3,6

53,7

83,0

0,0

0,0

0,0

0,0

32

169

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhon Trach I gas fired

0,0

0,0

0,0

17,9

11,1

3,6

3,6

53,7

83,0

0,0

0,0

0,0

0,0

32

169

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhon Trach I DO fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhon Trach II

346,0

312,5

346,0

334,8

346,0

334,8

334,8

419,7

403,3

334,8

346,0

334,8

346,0

2020

4205

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhon Trach II gas fired

346,0

312,5

346,0

334,8

346,0

334,8

334,8

419,7

403,3

334,8

346,0

334,8

346,0

2020

4205

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhon Trach II DO fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ca Mau

707,7

583,8

707,7

684,9

707,7

684,9

684,9

622,8

300,9

486,0

650,8

680,0

707,7

4077

7525

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ca Mau gas fired

707,7

583,8

707,7

684,9

707,7

684,9

684,9

622,8

300,9

486,0

650,8

680,0

707,7

4077

7525

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ca Mau DO fired

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thu Duc ST

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Can Tho ST

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

O Mon I

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vinh Tan I

754,0

432,9

860,4

831,8

836,9

816,4

816,4

577,2

438,9

494,8

656,3

752,2

0,0

4532

7452

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vinh Tan II

604,8

118,7

803,9

774,8

757,1

767,8

767,8

622,4

706,5

462,0

537,7

473,6

803,6

3827

7433

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vinh Tan IV

642,9

766,1

845,3

667,5

701,8

712,0

712,0

480,6

640,9

314,3

256,4

472,9

699,0

4336

7200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vinh Tan IV MR

424,1

382,8

424,1

410,4

424,1

410,4

410,4

191,5

177,8

410,4

181,0

108,2

55,1

2476

3600

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Duyen Hai 1

626,6

204,3

689,1

822,1

829,2

687,9

687,9

817,3

784,3

662,1

268,7

225,8

689,9

3859

7307

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Duyen Hai 3

879,6

788,7

836,7

692,4

682,3

662,7

662,7

452,3

436,6

373,9

577,4

422,4

664,6

4543

7470

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Duyen Hai 3 MR

219,4

0,0

486,0

449,4

402,4

396,1

396,1

282,5

347,7

345,0

391,0

413,3

395,1

1953

4128

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Duyen hai 2

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

357,1

357,1

345,6

714,2

619,2

714,2

0

3180

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Song Hau

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

61,1

65,8

155,5

209,4

178,4

130,8

0

801

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

FORMOSA

117,1

52,5

161,6

275,4

285,3

218,5

218,5

271,7

278,5

260,0

250,2

237,4

291,8

1110

2700

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ve Dan

42,0

37,1

42,0

41,0

42,0

42,0

42,0

20,0

30,0

41,0

42,0

41,0

42,0

246

462

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dam Phu My

14,2

12,8

13,1

13,6

12,5

13,3

13,3

11,2

8,8

11,2

11,2

11,9

12,6

79

146

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bauxit

8,9

7,5

8,2

8,3

9,2

8,9

8,9

9,3

9,4

9,0

9,7

9,4

9,6

51

107

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Renewable power (South)

1119

1096

1136

990

991

978

978

1034

1126

983

937

1089

1258

6311

12737

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Southern wind power

167,4

185,2

115,8

69,6

61,7

102,8

102,8

122,3

202,3

131,4

123,1

295,6

460,3

703

2038

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Souhthern solar power

933,8

895,9

1003,7

909,6

927,6

875,6

875,6

911,9

923,3

851,9

813,4

791,5

783,6

5546

10622

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bourbon

17,6

14,7

16,9

10,5

2,1

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

1,5

14,1

62

77

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Total supply in South

8629

6582

9911

9763

9801

9115

9115

9230

9195

8304

8706

8464

8994

53801

106695

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Exported to Cambodia

110

100

135

100

100

80

80

30

25

25

25

70

100

625

900

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Demand in the North

9384

7145

10296

10153

10195

9664

9664

9778

10091

9721

10224

9994

10326

56836

116969

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Demand in South + Cambodia

9494

7245

10431

10253

10295

9744

9744

9808

10116

9746

10249

10064

10426

57461

117869

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

TOTAL NATIONAL POWER SYSTEM

Total hydropower

4812

3977

4561

4773

5332

6870

8315

8315

9189

9683

7955

6156

4953

30326

76577

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Coal fired

10854

7753

12000

11771

12397

11650

9958

9958

9246

8053

9850

10432

11857

66425

125820

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gas fired

2731

2309

3137

3220

3236

2745

3281

3281

2958

2557

2850

2859

2825

17378

34708

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Oil fired

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Imported from China

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Imported from Laos

83

74

106

125

136

128

46

46

97

103

76

61

69

652

1104

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Renewable energy

2005

1980

2099

1875

1897

1841

1886

1886

1984

1732

1701

1998

2364

11698

23363

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Other source

73

65

71

68

72

70

48

48

57

77

79

78

81

418

838

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Total production

20557

16159

21973

21832

23071

23303

23535

23535

23531

22205

22511

21585

22148

126896

262410

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Total power demand

20557

16159

21973

21832

23071

23303

23535

23535

23531

22205

22511

21585

22148

126896

262410

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Surplus/Deficit

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Note: Expected electricity production of power plants serves as the basis for units to maintain available capacity of their generating sets and prepare primary fuels (oil, coal, gas) for electricity generation in 2021. Amounts of electricity traded among power plants (according to the power purchase agreement – PPA and electricity solution) shall be determined according to relevant regulations on electricity prices and electricity market.

APPENDIX 5.

LIST AND SCHEDULE FOR OPERATION OF NEW POWER PLANTS IN 2021(Enclosed with the Decision No. 3598/QD-BCT dated December 31, 2020)

Unit: MW

No.

Power plant

Generating set

Capacity
(MW)

Operation schedule

1

Long Tao Hydropower

1,2

44

January, 2021

2

Song Lo 6 Hydropower

1,2,3

60

January, 2021

3

Song Tranh 4 Hydropower

1

24

January, 2021

4

Hoi Xuan Hydropower

1

34

July, 2021

 

 

2

34

August, 2021

 

 

3

34

September, 2021

5

Dak Mi 2 Hydropower

1

49

March, 2021

 

 

2

49

May, 2021

 

 

3

49

July, 2021

6

Thuong Kontum Hydropower

1

110

March, 2021

 

 

2

110

March, 2021

7

Hai Duong BOT Thermal Power

2

600

May, 2021

8

Song Hau 1

1

600

June, 2021

 

 

2

600

October, 2021

9

Duyen Hai 2

1

600

June, 2021

 

 

2

600

September, 2021

10

Solar power

 

130

 

11

Wind power

 

2711

 

 

Total supply in 2021

 

6438

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3598/QĐ-BCT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Công thương
Ngày ban hành 31/12/2020
Người ký Đặng Hoàng An
Ngày hiệu lực 31/12/2020
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi