Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 3162/QĐ-BCT

Quyết định 3162/QĐ-BCT năm 2019 kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội có xuất xứ từ Trung Hoa, In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a và Đài Loan do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3162/QĐ-BCT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Công thương
Ngày ban hành 21/10/2019
Người ký Trần Quốc Khánh
Ngày hiệu lực 26/10/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 21/10/2019 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3162/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

KẾT QUẢ RÀ SOÁT CUỐI KỲ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP KHÔNG GỈ CÁN NGUỘI CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA, CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, MA-LAY-XI-A VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÀI LOAN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 06/2018/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 7896/QĐ-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 3551/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tiến hành rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội nhập khẩu có xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a và Vùng lãnh thổ Đài Loan;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá thêm 05 năm đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a và Vùng lãnh thổ Đài Loan, với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trình tự thủ tục áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện theo pháp luật về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 05 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2398/QĐ-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2018.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: XD, TC, NG, TTTT;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Tổng cục Hải quan (Cục TXNK, Cục GSQL);
- Các Cục/Vụ: CN, XNK, AP, ĐB, PC;
- Văn phòng BCĐLN HNQT về Kinh tế
- Lưu: VT, PVTM (06).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quốc Khánh

 

THÔNG BÁO

GIA HẠN VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP KHÔNG GỈ CÁN NGUỘI CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA, CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, MA-LAY-XI-A VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÀI LOAN THEO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CUỐI KỲ
(Kèm theo Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá

a) Miêu tả hàng hóa

Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá là thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc dạng tấm có chứa 1,2% hàm lượng cacbon hoặc ít hơn và chứa 10,5% hàm lượng crôm trở lên, có hoặc không có các nguyên tố khác. Thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc tấm được ủ hoặc được xử lý nhiệt bằng phương pháp khác và ngâm hoặc được cạo gỉ để loại bỏ tạp chất dư thừa trên bề mặt. Những sản phẩm này có thể được tiếp tục xử lý với điều kiện là quá trình đó không làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

Hàng hóa thuộc đối tượng điều tra áp dụng biện pháp với mô tả như trên được phân loại theo mã HS: 7219.32.00; 7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90; 7220.90.10; 7220.90.90.

Các chủng loại sản phẩm sau đây được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá: (1) thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc ở dạng tấm nhưng không được ủ hoặc xử lý nhiệt (Full hard), (2) thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc ở dạng tấm với độ dày lớn hơn 3,5 mm.

b) Một số sản phẩm cụ thể sau được miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá:

(i) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được đánh bóng gương (độ bóng No.8 hoặc Super Mirror) và có keo phủ bảo vệ;

(ii) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo màu sắc khác nhau trên bề mặt bằng công nghệ phủ màu chân không PVD, hóa chất, điện phân hoặc công nghệ tương đương và có keo phủ bảo vệ;

(iii) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo hoa văn chìm trên bề mặt và có keo phủ bảo vệ;

(iv) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo hoa văn nổi trên bề mặt và có keo phủ bảo vệ;

(v) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo hoa văn trên bề mặt bằng phương pháp in lazer và có keo phủ bảo vệ.

2. Nước sản xuất/xuất khẩu hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá

Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá là hàng hóa có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a và Vùng lãnh thổ Đài Loan.

3. Kết luận rà soát cuối kỳ

Cơ quan điều tra kết luận:

(i) Vẫn còn tồn tại hành vi bán phá giá từ 04 nước/vùng lãnh thổ bị điều tra vào Việt Nam trong giai đoạn rà soát cuối kỳ. Do đó, tồn tại khả năng hàng nhập khẩu từ các nước/vùng lãnh thổ trên bị bán phá giá nếu chấm dứt biện pháp;

(ii) Ngành sản xuất trong nước có thể bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây thiệt hại đáng kể nếu chấm dứt việc áp dụng biện pháp CBPG; và

(iii) Có mối quan hệ nhân quả giữa việc ngành sản xuất trong nước có thể bị thiệt hại đáng kể/đe dọa bị thiệt hại đáng kể với việc có thể tái diễn hành vi bán phá giá của hàng hóa nhập khẩu.

4. Mức thuế của các doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá

STT

Tên nhà sản xuất/xuất khẩu

Tên công ty thương mại

Thuế chống bán phá giá[1]

Cột 1

Cột 2

Cột 3

TRUNG QUỐC

1

Shanxi Taigang Stainless Steel Co., Ltd.

Tisco Stainless Steel (H.K.) Limited

17,94%

2

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác

31,85%

MALAYSIA

3

Bahru Stainless Sdn.Bhd

Acerinox SC Malaysia Sdn. Bhd

11,09%

4

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác

22,69%

INDONESIA

5

PT. Jindal Stainless Indonesia

10,91%

6

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác

25,06%

VÙNG LÃNH THỔ ĐÀI LOAN

7

Tất cả các nhà sản xuất/xuất khẩu

37,29%

5. Hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá

a) Hiệu lực

Thuế chống bán phá giá có hiệu lực kể từ ngày Quyết định về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá có hiệu lực.

b) Thời hạn

Thời hạn áp dụng biện pháp chống bán phá giá không quá 05 (năm) năm kể từ ngày Quyết định về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống  bán phá giá có hiệu lực (trừ khi được gia hạn theo quy định tại Điều 82 của Luật Quản lý ngoại thương).

6. Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Bước 1: Kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

- Trường hợp 1: Nếu không xuất trình được C/O thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá là 37,29%.

- Trường hợp 2: Nếu xuất trình được C/O từ các nước/vùng lãnh thổ khác không phải 04 nước/vùng lãnh thổ bị áp thuế thì không phải nộp thuế chống bán phá giá.

- Trường hợp 3: Nếu xuất trình được C/O từ 01 trong 04 nước/vùng lãnh thổ bị áp thuế thì chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận chất lượng (bản gốc) của công ty sản xuất (mill-test certificate) hoặc các giấy tờ tương đương (bản gốc) chứng minh tên nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận công ty sản xuất)

- Trường hợp 1: Nếu không xuất trình được Giấy chứng nhận công ty sản xuất trùng với tên công ty nêu tại Cột 1 Mục 4 của Thông báo này thì nộp mức thuế chống bán phá giá dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác tương ứng với từng nước xuất xứ theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 4 của Thông báo này.

- Trường hợp 2: Nếu xuất trình được Giấy chứng nhận công ty sản xuất nhưng không trùng với tên của các công ty sản xuất tại Cột 1 Mục 4 của Thông báo này thì nộp mức thuế chống bán phá giá dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác tương ứng với từng nước xuất xứ theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 4 của Thông báo này.

- Trường hợp 3: Nếu xuất trình được Giấy chứng nhận công ty sản xuất trùng với tên của các công ty nêu tại Cột 1 Mục 4 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Kiểm tra tên công ty xuất khẩu

- Trường hợp 1: Nếu tên công ty xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán và hóa đơn thương mại) trùng với tên các công ty sản xuất/xuất khẩu tại Cột 1 hoặc công ty thương mại tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 4 của Thông báo này.

- Trường hợp 2: Nếu tên công ty xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán hàng hóa và hóa đơn thương mại) không trùng với tên các công ty sản xuất, xuất khẩu tại Cột 1 hoặc công ty thương mại tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 4 của Thông báo này thì nộp mức thuế chống bán phá giá dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác tương ứng với từng nước xuất xứ theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 4 của Thông báo này.

7. Trình tự thủ tục tiếp theo của vụ việc

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá theo Mục 1 của Thông báo này nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ theo quy định của Thông tư số 06/2018/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại.

Căn cứ trên Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ xem xét và ban hành Quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá đối với từng công ty.

- Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu không thuộc phạm vi hàng hóa theo mô tả tại Mục 1 của Thông báo này, doanh nghiệp có thể đề nghị rà soát phạm vi hàng hóa theo quy định của Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại.

8. Thông tin liên hệ

Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương

Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: +84 (24) 22 20 53 03

Thư điện tử:

- [email protected] (Cán bộ điều tra Vũ Quỳnh Giao)

- [email protected] (Cán bộ điều tra Nguyễn Thị Phượng Trang)

Quyết định và Thông báo về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá có thể truy cập và tải xuống tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương: www.moit.gov.vn: hoặc Cục Phòng vệ thương mại: www.trav.gov.vn hoặc www.pvtm.gov.vn.

 



[1] Các mức thuế này có thể được thay đổi trong trường hợp rà soát, gia hạn theo quy định tại pháp luật về chống bán phá giá

Từ khóa:
3162/QĐ-BCT Quyết định 3162/QĐ-BCT Quyết định số 3162/QĐ-BCT Quyết định 3162/QĐ-BCT của Bộ Công thương Quyết định số 3162/QĐ-BCT của Bộ Công thương Quyết định 3162 QĐ BCT của Bộ Công thương

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 3162/QD-BCT

Hanoi, October 21, 2019

 

DECISION

RESULTS OF EXPIRY REVIEW REGARDING ADOPTION OF ANTI-DUMPING MEASURES WITH RESPECT TO COLD-ROLLED STAINLESS STEEL ORIGINATING FROM PEOPLE’S REPUBLIC OF CHINA, REPUBLIC OF INDONESIA, MALAYSIA AND TAIWAN TERRITORY

MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE

Pursuant to Law on Foreign Trade Management No. 05/2017/QH14 dated June 12, 2017;

Pursuant to Decree No. 10/2018/ND-CP dated January 15, 2018 of Government on elaborating to a number of Articles of Law on Foreign Trade Management regarding trade remedies;

Pursuant to Decree No. 98/2017/ND-CP dated August 18, 2017 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

Pursuant to Circular No. 06/2018/TT-BCT dated April 20, 2018 of Minister of Industry and Trade on elaborating to trade remedies;

Pursuant to Decision No. 3752/QD-BCT dated October 2, 2018 of Minister of Industry and Trade on functions, tasks, powers, and organizational structure of Trade Remedies Authority of Vietnam;

Pursuant to Decision No. 7896/QD-BCT dated September 5, 2014 of Minister of Industry and Trade on adoption of anti-dumping measures with respect to import cold-rolled stainless steel products;

Pursuant to Decision No. 3551/QD-BCT dated October 2, 2018 of Minister of Industry and Trade on implementation of expiry review regarding adoption of anti-dumping measures with respect to import cold-rolled stainless steel originating from People’s Republic of China, Republic of Indonesia, Malaysia and Taiwan territory

At request of Director General of Trade Remedies Authority of Vietnam,

HEREBY DECIDES:

Article 1. Extend adoption period of anti-dumping measures for 5 more years with respect to some cold-rolled stainless steel products imported into Vietnam originating from People’s Republic of China, Republic of Indonesia, Malaysia and Taiwan territory, details to be specified in notice attached hereto.

Article 2. Procedures for adoption of anti-dumping measures shall comply with regulations and law on anti-dumping of goods imported into Vietnam and regulations and law on import and export duties.

Article 3. This Decision comes into force after 5 days from the date of signing and supersedes Decision 2398/QD-BCT dated April 7, 2018.

Article 4. Chief of Ministry Office, Director General of the Trade Remedies Authority of Vietnam and heads of relevant units and related parties are responsible for implementation of this Decision./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER





Tran Quoc Khanh

 

NOTICE

EXTENSION OF ADOPTION OF ANTI-DUMPING MEASURES WITH RESPECT TO COLD-ROLLED STAINLESS STEEL ORIGINATING FROM PEOPLE’S REPUBLIC OF CHINA, REPUBLIC OF INDONESIA, MALAYSIA AND TAIWAN TERRITORY ON THE BASIS OF EXPIRY REVIEW RESULTS(Attached to Decision No. 3162/QD-BCT dated October 21, 2019 of Minister of Industry and Trade)

1. Goods subject to antidumping tax

a) Goods description

Goods subject to antidumping tax are cold-rolled stainless steel in coils or in sheets containing 1.2% of carbon contents or less and 10.5% of chromium contents with or without other elements. Cold-rolled stainless steel in coils or in sheets annealed or heat treated by other methods and submerged or scraped for rust to remove residual impurities on the surface.  Such products may continue to be treated provided further processes not alter specifications thereof.

Goods subject to inspection for adoption of measures that match description above shall be classified in HS codes: 7219.32.00; 7219. 33. 00; 7219. 34. 00; 7219. 35. 00; 7219. 90. 00; 7220. 20. 10; 7220. 20. 90; 7220. 90. 10; 7220. 90. 90.

Following products shall be excluded from adoption of anti-dumping measures: (1) cold-rolled stainless steel in coils or in sheets that is not annealed or heat treated (full hard) and (2) cold-rolled stainless steel in coils or in sheets that is thicker than 3.5mm.

b) Particular products excluded from adoption of anti-dumping measures:

(i) Mirror polished (No. 8 or Super Mirror finish), over-rolled and cold-rolled stainless steel in sheets with protective coatings;  

(ii) Over-rolled and cold-rolled, multicolor-coated (by vacuum deposition technology PVD, chemical, electrolysis or similar technologies) stainless steel in sheets with protective coatings;

(iii) Over-rolled and cold-rolled stainless steel in sheets with engraved patterns and protective coatings;

(iv) Over-rolled and cold-rolled stainless steel in sheets with embossed patterns and protective coatings;

(v) Over-rolled and cold-rolled stainless steels in sheets patterned with laser engraving and protective coatings.

2. Country manufacturing/exporting goods subject to antidumping tax

Goods originating from People's Republic of China, Republic of Indonesia, Malaysia and Taiwan territory shall be subject to antidumping tax.

3. Conclusion of expiry review

Investigating authority hereby concludes:

(i) The 4 inspected countries/territories are still dumping into Vietnam during the period of expiry review. Thus even more import goods from said countries/territories shall potentially be subject to dumping should anti-dumping measures be ceased;

(ii) Domestic manufacturing may suffer from material injury or be threatened with material injury should adoption of anti-dumping measures be ceased; and

(iii) The fact that domestic manufacturing may suffer from material injury/be threatened with material injury correlates with repetition of dumping of import goods.

4. Tax rates imposed on enterprises subject to anti-dumping measures

No.

Manufacturer/exporter

Commercial company

Antidumping tax [1]

 

Column 1

Column 2

Column 3

CHINA

CHINA

CHINA

CHINA

1

Shanxi Taigang Stainless Steel Co., Ltd.

Tisco Stainless Steel (H.K.) Limited

17,94%

 

 

 

2

Other manufacturers/exporters

Other manufacturers/exporters

31,85%

 

MALAYSIA

MALAYSIA

MALAYSIA

MALAYSIA

3

Bahru Stainless Sdn.Bhd

Acerinox SC Malaysia Sdn. Bhd

11,09%

 

 

 

4

Other manufacturers/exporters

Other manufacturers/exporters

22,69%

 

INDONESIA

INDONESIA

INDONESIA

INDONESIA

5

PT. Jindal Stainless Indonesia

PT. Jindal Stainless Indonesia

10,91%

 

6

Other manufacturers/exporters

Other manufacturers/exporters

25,06%

 

TAIWAN TERRITORY

TAIWAN TERRITORY

TAIWAN TERRITORY

TAIWAN TERRITORY

7

All manufacturers/exporters

All manufacturers/exporters

37,29%

 

5. Effective date and period of adoption of antidumping tax

a) Effective date

Antidumping tax shall enter into effect from the effective date of Decision on results of expiry review regarding adoption of anti-dumping measures.

b) Period

Adoption of anti-dumping measures shall last no more than 5 years from the effective date of Decision on results of expiry review regarding adoption of anti-dumping measures (unless extended as specified in Article 82 of Law on Foreign Trade Management).

6. Procedures and documents on examination and adoption of anti-dumping measures

Step 1: Examine certificates of origin (C/O)

- Case 1: Failure to present a C/O shall be met with antidumping tax of 37,29%.

- Case 2: Presentation of a C/O from a country/territory other than the 4 countries/territories met with antidumping tax shall result in not being subject to antidumping tax.

- Case 3: Presentation of a C/O from any of the 4 countries/territories met with antidumping tax shall be proceeded to Step 2.

Step 2: Examine master registers of mill-test certificates of manufacturing companies or master registers of equivalent documents proving manufacturers (hereinafter referred to as “manufacturing company certifications”) 

- Case 1: Failure to present a manufacturing company certification displaying any of the companies specified in Column 1 Section 4 of this Notice shall be met with antidumping tax imposed on other manufacturers/exporters specified in Column 3 Section 4 of this Notice depending on country of origin.

- Case 2: Presentation of a manufacturing company certification that fails to display any of the companies specified in Column 1 Section 4 of this Notice shall be met with antidumping tax imposed on other manufacturers/exporters specified in Column 3 Section 4 of this Notice depending on country of origin.

- Case 3: Presentation of a manufacturing company certification displaying any of the companies specified in Column 1 Section 4 of this Notice shall be proceeded to Step 3.

Step 3: Examine exporting companies

- Case 1: If name of an exporting company (under purchase agreements and commercial invoices) matches any of those of the manufacturing/exporting companies specified in Column 1 or commercial companies in Column 2, said exporting company shall be subject to tax rates specified in Column 3 Section 4 of this Notice imposed on such manufacturing/exporting companies and commercial companies.

- Case 2: If name of an exporting company (under purchase agreements and commercial invoices) does not match any of those of the manufacturing/exporting companies specified in Column 1 and commercial companies in Column 2, said exporting company shall be subject to tax rates specified in Column 3 Section 4 of this Notice imposed on other manufacturers/exporters depending on country of origin.

7. Subsequent procedures

- Organizations and individuals importing goods exempted from adoption of anti-dumping measures as specified in Section 1 of this Notice shall apply for exemption as specified in Circular No. 06/2018/TT-BCT dated April 20, 2018 of Minister of Industry and Trade on elaborating to trade remedies.

Based on application for exemption from adoption of anti-dumping measures of enterprises, Ministry of Industry and Trade shall consider and issue Decisions on exemption from adoption of anti-dumping measures on a case-by-case basis.

- In case import goods are not described under Section 1 of this Notice, enterprises may request review of scope of goods as specified in Circular No. 10/2018/ND-CP dated January 15, 2018 of Government on elaborating to a number of Articles of Law on Foreign Trade Management regarding trade remedies.

8. Contact information:

Trade Remedies Authority of Vietnam - Ministry of Industry and Trade

Address: 25 Ngo Quyen, Hoan Kiem District, Hanoi City, Vietnam

Phone: +84 (24) 22 20 53 03

E-mail:

- [email protected] (Inspector Vu Quynh Giao)

- [email protected] (Inspector Nguyen Thi Phuong Trang)

Decision and Notice on results of expiry review regarding adoption of anti-dumping measures can be accessed and downloaded at website of Ministry of Industry and Trade: www.moit.gov.vn; or website of the Trade Remedies Authority of Vietnam: www.trav.gov.vn or www.pvtm.gov.vn.

 

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Quyết định 3162/QĐ-BCT năm 2019 kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội có xuất xứ từ Trung Hoa, In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a và Đài Loan do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3162/QĐ-BCT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Công thương
Ngày ban hành 21/10/2019
Người ký Trần Quốc Khánh
Ngày hiệu lực 26/10/2019
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

Hướng dẫn

Xem văn bản Được hướng dẫn

Dẫn chiếu

Xem văn bản Được hướng dẫn

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi