Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu02/HD-STC
Loại văn bảnHướng dẫn
Cơ quanTỉnh Thái Bình
Ngày ban hành27/12/2014
Người kýPhan Tự Long
Ngày hiệu lực 27/12/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thuế - Phí - Lệ Phí

Hướng dẫn 02/HD-STC năm 2015 về thu nộp kinh phí theo Quyết định 2458/QĐ-UBND do Sở Tài chính tỉnh Thái Bình ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu02/HD-STC
Loại văn bảnHướng dẫn
Cơ quanTỉnh Thái Bình
Ngày ban hành27/12/2014
Người kýPhan Tự Long
Ngày hiệu lực 27/12/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

UBND TỈNH THÁI BÌNH
SỞ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/HD-STC

Thái Bình, ngày 27 tháng 12 năm 2014

 

HƯỚNG DẪN

THU NỘP KINH PHÍ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2458/QĐ-UBND NGÀY 17/10/2014 CỦA UBND TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;

Căn cứ Quyết định số 2458/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh Thái Bình về việc quy định tạm thời mức kinh phí phải nộp khi không thực hiện lập phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;

Sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của Sở Tài nguyên và Môi trường (văn bản số 1644/STNMT-QLĐĐ ngày 16/12/2014), Cục Thuế tỉnh (văn bản số 3000/CT-QLĐ ngày 17/12/2014), Bộ phận một cửa liên thông - Văn phòng UBND tỉnh (văn bản số 646/BPMC ngày 16/12/2014), Sở Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 2458/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời mức kinh phí phải nộp khi không thực hiện lập phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng như sau:

I. Đối tượng áp dụng:

Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp tiền sau khi được cấp có thẩm quyền ký quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và trước khi giao đất trên thực địa để thực hiện dự án.

II. Trình tự, thời gian giải quyết:

1. Thành phần hồ sơ

Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua Bưu điện 01 bộ hồ sơ về Sở Tài chính.

Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện nộp kinh phí theo quy định của UBND tỉnh;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (bản sao công chứng);

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã được thẩm định (bản sao công chứng) kèm theo bảng thống kê diện tích từng loại đất;

2. Trình tự, thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm 1 Mục II hướng dẫn này về Sở Tài chính;

- Sở Tài chính kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc; trường hợp phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định Sở Tài chính có công văn phúc đáp gửi tới chủ đầu tư yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tài liệu, trong đó ghi rõ ngày tháng năm phải nộp lại cho cơ quan Sở Tài chính;

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định số tiền chủ đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước.

III. Tổ chức thực hiện:

1. Bộ phận Một cửa liên thông - Văn phòng UBND tỉnh

Hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tài chính theo hướng dẫn này;

2. Chủ đầu tư

Căn cứ Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh về số tiền chủ đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước, Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp số tiền trên vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh hoặc Kho bạc nhà nước huyện, thành phố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh về số tiền phải nộp.

3. Sở Tài chính

Có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt số tiền chủ đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước bảo đảm chính xác, kịp thời.

4. Kho bạc nhà nước

- Cung cấp chứng từ nộp tiền cho chủ đầu tư theo mẫu quy định của hệ thống cơ quan Kho bạc nhà nước.

- Hướng dẫn chủ đầu tư nộp tiền theo quyết định của UBND tỉnh vào ngân sách nhà nước: Tài khoản 7111 Chương 599 Mã ngành kinh tế 369 Mục 4900 Tiểu mục 4949.

5. UBND huyện, thành phố

- Kiểm tra việc thực hiện nộp kinh phí của chủ đầu tư trước khi thực hiện giao đất ngoài thực địa.

Trên đây là hướng dẫn một số nội dung thực hiện thu nộp kinh phí từ các cá nhân, tổ chức khi không thực hiện phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng theo Quyết định 2458/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh.

Hướng dẫn này thay thế hướng dẫn số 16/HD-STC ngày 05/12/2014 của Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện thu nộp kinh phí theo Quyết định số 2458/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính để phối hợp với các sở, ngành nghiên cứu, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c)
- Văn phòng UBND tỉnh

- Bộ phận một cửa liên thông - VP UBND tỉnh
- Cục Thuế tỉnh;
- Sở NN&PTNT;
- Sở TN&MT;
- KBNN tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- Phòng TCKH, Chi cục thuế, KBNN huyện, thành ph
ố;
- Lưu VT, NSNN, QL Giá và CS

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC





Phan Tự Long

 

Từ khóa:02/HD-STCHướng dẫn 02/HD-STCHướng dẫn số 02/HD-STCHướng dẫn 02/HD-STC của Tỉnh Thái BìnhHướng dẫn số 02/HD-STC của Tỉnh Thái BìnhHướng dẫn 02 HD STC của Tỉnh Thái Bình

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/HD-STC
                            Loại văn bảnHướng dẫn
                            Cơ quanTỉnh Thái Bình
                            Ngày ban hành27/12/2014
                            Người kýPhan Tự Long
                            Ngày hiệu lực 27/12/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi