Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › 639/QĐ-UBND

Quyết định 639/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2024 tỉnh Kon Tum

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 639/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 09/10/2024
Người ký Nguyễn Ngọc Sâm
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 09/10/2024 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 639/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 09 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 299/TTr-STNMT ngày 04 tháng 10 năm 2024 và Báo cáo số 412/BC-STNMT ngày 03 tháng 10 năm 2024 (kèm theo hồ sơ).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2024[1].

Điều 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về: Kết quả rà soát; quy trình thực hiện, đảm bảo thống nhất giữa hồ sơ và thực địa; tính trung thực, đầy đủ, chính xác, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu, số liệu các nội dung liên quan trong hồ sơ trình phê duyệt; đảm bảo các khu vực sau khi trúng đấu giá triển khai các bước tiếp theo không gặp vướng mắc về các quy hoạch có liên quan.

- Chủ trì, phối hợp các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh Ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Khoáng sản Việt Nam (t/d);
- Cục Địa chất Việt Nam (t/d);
- Chi cục Khoáng sản Miền trung (t/d);
- Sở Tài nguyên và Môi trường (t/h);
- Sở Xây dựng, Sở Công Thương (t/h);
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (t/h);
- Sở Tài chính, Sở Tư pháp (t/h);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (t/h);
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (t/h);
- Sở Giao thông vận tải (t/h);
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (t/h);
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh (t/h);
- Cục Thuế tỉnh (t/h);
- UBND các huyện, thành phố (t/h);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường (công bố);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Kon Tum (công bố);
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NNTN.HVT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Sâm

 

KẾ HOẠCH

ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích:

- Nhằm quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững, tăng hiệu quả kinh tế, giảm thiểu các tác động đến môi trường. Đồng thời phát huy tiềm năng khoáng sản, thu hút đầu tư khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản tại địa phương, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

2. Yêu cầu:

- Khu vực khoáng sản được lựa chọn đưa ra đấu giá phải phù hợp với Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1756/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2023 và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại mỗi địa phương.

- Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo đúng quy định Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024; Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012; Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan.

II. Nội dung:

1. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức được giao nhiệm vụ liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

Minh bạch, công khai, bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá.

3. Các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2024 thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, gồm: 18 khu vực (chi tiết có Phụ lục đính kèm).

4. Phương thức tiến hành: Tổ chức phiên đấu giá theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024; Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ; Nghị định số 158/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

5. Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2024.

Trường hợp trong năm 2024 nếu có các khu vực khoáng sản tổ chức đấu giá chưa thành công, thì các khu vực này sẽ được chuyển sang đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong năm tiếp theo (trừ trường hợp có phát sinh các quy định của pháp luật làm thay đổi, ảnh hưởng đến kế hoạch đấu giá này, thì không tiếp tục tổ chức đấu giá).

6. Kinh phí thực hiện: Theo Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; Thông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản và các văn bản pháp luật có liên quan.

III. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Thông báo công khai, rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Kon Tum, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định:

+ Danh mục các khu vực khoáng sản nằm trong Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

+ Danh mục các khu vực khoáng sản đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước (kèm theo thông tin cơ bản về vị trí, diện tích, điểm khép góc, thông tin về điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng khoáng sản của khu vực khoáng sản...).

- Công khai thông tin về cuộc đấu giá tại trụ sở cơ quan, trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản của Bộ Tư pháp và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

- Chủ trì xây dựng tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản; thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản theo quy định pháp luật Đấu giá tài sản; ký hợp đồng với tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật để tổ chức cuộc đấu giá theo Kế hoạch được phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xác định giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước cho các điểm mỏ đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Lập hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản; nội dung, hình thức hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và triển khai công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012; Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan.

2. Các Sở: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (nơi có mỏ khoáng sản đấu giá) và các đơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện Kế hoạch này.

3. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm:

Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ, quy định theo đúng Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024, Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc các sở, ngành và địa phương kịp thời phản ánh, đề xuất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KHU VỰC GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 639/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

I. Khoáng sản cát làm vật liệu xây dựng thông thường (15 khu vực):

STT

Điểm góc

Tọa độ

Hiện trạng

Diện tích khu vực khoáng sản đấu giá (ha)

Tài nguyên dự báo (m3)

Thời gian dự kiến đấu giá

Ghi chú

X(m)

Y(m)

Khu vực số 1

Thôn 13 xã Đăk Ruồng và thôn 3, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy (Vị trí 1)

 

1

1.601.764

573.558

- Khu vực khoáng sản cát nằm dưới lòng sông Đăk SNghé, hai bên bờ sông không có dân cư, từ quốc lộ 24 đi vào khoảng 2km

- Một phần diện tích nằm dưới đường dây điện 110 Kv

2,5

25.000

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 138

2

1.601.777

573.590

3

1.601.522

573.597

4

1.601.204

573.547

5

1.601.204

573.495

6

1.601.584

573.559

Khu vực số 2

Thôn 13 xã Đăk Ruồng và thôn 3, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy (Vị trí 2)

 

1

1.602.100

573.480

Khu vực khoáng sản cát nằm dưới lòng sông Đăk SNghé, hai bên bờ sông không có dân cư, từ quốc lộ 24 đi vào khoảng 2,2 km

2,0

20.000

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 138

2

1.602.112

573.545

3

1.601.994

573.571

4

1.601.799

573.612

5

1.601.788

573.552

6

1.601.981

573.509

Khu vực số 3

Thôn 10, 11 xã Đăk Ruồng, huyện Kon Rẫy

 

1

1.597.452

572.026

- Khu vực khoáng sản cát nằm dưới lòng sông Đăk Bla (lòng hồ thủy điện Đăk Bla 1), hai bên bờ sông không có dân cư, từ quốc lộ 24 đi vào khoảng 2km

- Một phần diện tích nằm dưới đường dây điện 500 Kv

5

50.000

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 139

2

1.597.440

572.073

3

1.597.147

572.440

4

1.597.055

572.379

5

1.597.364

572.028

6

1.597.385

571.983

Khu vực số 4

Thôn Đăk Puih, xã Đăk Tờ Re, huyện Kon Rẫy

 

1

1.585.405

562.957

Khu vực khoáng sản cát nằm dưới lòng sông Đăk Bla (thuộc vùng ngập Hồ chứa cắt lũ kết hợp phát điện Đăk Bla)

3,6

44.400

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: BS03

2

1.585.406

563.054

3

1.585.427

563.211

4

1.585.444

563.485

5

1.585.444

563.706

6

1.585.462

563.786

7

1.585.457

563.919

8

1.585.448

563.966

9

1.585.443

564.062

10

1.585.415

564.063

11

1.585.430

563.900

12

1.585.427

563.791

13

1.585.406

563.503

14

1.585.390

563.198

15

1.585.372

562.959

Khu vực số 5

Thôn 1, xã Đăk Tơ Lung, huyện Kon Rẫy

 

1

1.610.406

570.811

Khu vực khoáng sản cát nằm dưới lòng sông Đăk A Kôi.

2,0

20.500

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: BS02 (vị trí 1)

2

1.610.393

570.773

3

1.610.246

570.838

4

1.610.140

570.855

5

1.609.933

570.802

6

1.609.929

570.846

7

1.610.130

570.896

8

1.610.251

570.877

Khu vực số 6

Thôn Kon Du, xã Măng Cành, huyện Kon Plông

 

1

1.626.676

587.650

Cát lòng suối Đăk Khe, bị ngập nước; cách xa khu dân cư

0,4

6.545

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: BS41

2

1.626.670

587.683

3

1.626.668

587.713

4

1.626.655

587.711

5

1.626.653

587.707

6

1.626.653

587.706

7

1.626.653

587.699

8

1.626.655

587.689

9

1.626.655

587.687

10

1.626.655

587.687

11

1.626.656

587.681

12

1.626.658

587.672

13

1.626.659

587.665

14

1.626.659

587.660

15

1.626.657

587.656

16

1.626.654

587.651

17

1.626.651

587.649

18

1.626.646

587.647

19

1.626.636

587.647

20

1.626.629

587.650

21

1.626.623

587.655

22

1.626.621

587.657

23

1.626.617

587.661

24

1.626.613

587.665

25

1.626.609

587.671

26

1.626.603

587.681

27

1.626.591

587.694

28

1.626.590

587.712

29

1.626.590

587.714

30

1.626.588

587.731

31

1.626.583

587.742

32

1.626.573

587.747

33

1.626.559

587.745

34

1.626.536

587.751

35

1.626.516

587.756

36

1.626.509

587.750

37

1.626.522

587.740

38

1.626.533

587.736

39

1.626.543

587.730

40

1.626.553

587.727

41

1.626.559

587.724

42

1.626.579

587.710

43

1.626.586

587.696

44

1.626.606

587.669

45

1.626.612

587.662

46

1.626.600

587.655

47

1.626.600

587.650

48

1.626.603

587.647

49

1.626.615

587.636

50

1.626.620

587.634

51

1.626.632

587.630

52

1.626.641

587.629

53

1.626.649

587.629

54

1.626.650

587.629

55

1.626.661

587.635

56

1.626.668

587.637

Khu vực số 7

Thôn Kon Tu Rằng, xã Măng Cành, huyện Kon Plông

 

1

1.617.204

579.574

Cát lòng sông Đăk S’Nghé bị ngập nước; cách khu dân cư gần nhất khoảng 500 m

2,02

32.320

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: BS42

2

1.617.221

579.634

3

1.617.248

579.676

4

1.617.307

579.717

5

1.617.457

579.728

6

1.617.427

579.638

7

1.617.363

579.652

8

1.617.340

579.652

9

1.617.285

579.608

10

1.617.244

579.522

Khu vực số 8

Thôn 1 và 2 xã Diên Bình, huyện Đăk Tô

 

1

1.616.532

540.754

Đất lòng hồ thủy điện Plei Krông

1,25

12.500

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 79

2

1.616.608

540.787

3

1.616.547

540.924

4

1.616.470

540.893

Khu vực số 9

Thôn Kon Pring và thôn Đăk Chờ, xã Ngọc Tụ, huyện Đăk Tô

 

1

1.628.034

534.304

Đất mặt nước sông Đăk Tờ Kan (lòng hồ thủy điện Đăk Rơ Sa 2)

0,5

5.000

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 62

2

1.628.050

534.266

3

1.628.039

534.261

4

1.628.015

534.237

5

1.627.982

534.158

6

1.627.954

534.192

7

1.627.980

534.236

8

1.627.978

534.257

9

1.627.990

534.269

Khu vực số 10

Thôn 6, xã Kon Đào, huyện Đăk Tô

 

1

1.625.654

535.207

Đất mặt nước sông Đăk Tờ Kan, vị trí đề xuất đấu giá điểm gần nhất cách cầu treo khoảng hơn 150m về hướng hạ nguồn sông. Hai bên bờ đất ổn định, chưa có dấu hiệu sạt lở…

0,4

4.000

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 66

2

1.625.617

535.207

3

1.625.634

535.150

4

1.625.629

535.124

5

1.625.606

535.101

6

1.625.624

535.067

7

1.625.659

535.090

8

1.625.651

535.116

Khu vực số 11

Ranh giới Thôn Broong Mỹ, xã Đăk Môn, huyện Đăk Glei và Thôn Đăk Đăk Giá 2, xã Đăk Ang, huyện Ngọc Hồi

 

1

1.646.914

522.546

Đất nông nghiệp, đất bãi bồi, đất sông suối.

1,5

15.000

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 30

2

1.646.931

522.588

3

1.646.777

522.640

4

1.646.651

522.603

5

1.646.563

522.525

6

1.646.581

522.499

7

1.646.667

522.564

8

1.646.781

522.603

Khu vực số 12

Ranh giới Thôn Broong Mỹ, xã Đăk Môn, huyện Đăk Glei và Thôn Đăk Đăk Giá 1, xã Đăk Ang, huyện Ngọc Hồi

 

1

1.646.366

522.389

Đất nông nghiệp, đất bãi bồi, đất sông suối.

8,5

85.000

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 30

2

1.646.318

522.433

3

1.646.224

522.371

4

1.645.967

522.399

5

1.645.814

522.375

6

1.645.541

522.286

7

1.645.393

522.410

8

1.645.234

522.408

9

1.645.127

522.260

10

1.645.059

522.020

11

1.645.137

522.020

12

1.645.149

522.133

13

1.645.185

522.252

14

1.645.241

522.351

15

1.645.382

522.362

16

1.645.519

522.238

17

1.645.836

522.321

18

1.646.127

522.330

19

1.646.201

522.313

Khu vực số 13

Xã Đăk Ang và xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi

 

1

1.642.460

521.567

Đất đất mặt nước sông Pô Cô (trong lòng hồ thủy điện Đăk Pô Cô 1)

2,87

28.700

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 34

2

1.642.274

521.683

3

1.642.037

521.789

4

1.641.805

521.845

5

1.641.710

521.850

6

1.641.710

521.806

7

1.641.797

521.808

8

1.642.029

521.756

9

1.642.261

521.649

10

1.642.442

521.538

Khu vực số 14

Xã Hơ Moong, xã Sa Nghĩa, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum và xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà

 

1

1.599.255

540.520

Điểm mỏ cát nằm dưới lòng sông Krông Pô Kô, trong phạm vi lòng hồ thủy điện Plei Krông

20

200.000

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 142

2

1.599.255

540.620

3

1.598.680

540.555

4

1.598.360

540.555

5

1.597.755

540.590

6

1.597.245

540.700

7

1.597.245

540.595

8

1.597.755

540.490

9

1.598.680

540.455

Điểm mỏ số 15

Làng Lung, xã Ya Xiêr, huyện Sa Thầy

 

1

1.589.614

532.100

Lòng suối Ia Rai

1,57

Khu 1 0,9

15.700

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 155

2

1.589.645

532.131

3

1.589.612

532.189

4

1.589.494

532.040

5

1.589.526

532.014

6

1.589.580

532.067

7

1.589.609

532.111

8

1.589.715

532.210

Khu 2 0,67

9

1.589.844

532.295

10

1.589.826

532.323

11

1.589.683

532.251

II. Khoáng sản đất làm vật liệu xây dựng thông thường (02 khu vực)

STT

Điểm góc

Tọa độ

Hiện trạng

Diện tích khu vực khoáng sản đấu giá
(ha)

Tài nguyên dự báo
(m3)

Thời gian dự kiến đấu giá

Ghi chú

X(m)

Y(m)

Khu vực số 1

Thôn Kon Tu Peng, xã Pô Kô, huyện Đăk Tô

 

1

1.616.600

534.932

Đất nông nghiệp do người dân đang canh tác nông nghiệp; Hiện trạng: Cao su, cao su mới trồng, sầu riêng mới trồng và mỳ.

4,61

1.097.180

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: BS43

2

1.616.679

534.914

3

1.616.783

534.774

4

1.616.778

534.706

5

1.616.666

534.611

6

1.616.560

534.716

Khu vực số 2

Thôn Kon Gur, xã Đăk Blà, thành phố Kon Tum

 

1

1.587.416

561.787

Hộ gia đình cá nhân đang sản xuất nông nghiệp

3,3

785.400

Quý III, IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: BS52

2

1.587.404

561.874

3

1.587.488

561.871

4

1.587.455

561.971

5

1.587.351

561.989

6

1.587.280

561.989

7

1.587.223

561.931

8

1.587.343

561.784

III. Khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường (01 khu vực)

STT

Điểm góc

Tọa độ

Hiện trạng

Diện tích điểm mỏ đấu giá
(ha)

Tài nguyên dự báo
(m3)

Thời gian dự kiến đấu giá

Ghi chú

X(m)

Y(m)

Thôn 1B, xã Đăk La, huyện Đăk Hà

 

1

1.597.626

550.421

Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và cây lâu năm

4,13

867.300

Quý IV năm 2024

Số hiệu Quy hoạch: 131

2

1.597.585

550.423

3

1.597.564

550.452

4

1.597.549

550.500

5

1.597.552

550.536

6

1.597.560

550.557

7

1.597.548

550.563

8

1.597.507

550.551

9

1.597.436

550.483

10

1.597.352

550.409

11

1.597.400

550.325

12

1.597.356

550.287

13

1.597.423

550.260

14

1.597.466

550.265

15

1.597.487

550.305

16

1.597.499

550.313

 



[1] Ủy ban nhân dân tỉnh đã thống nhất tại cuộc họp ngày 08 tháng 10 năm 2024.

Từ khóa:
639/QĐ-UBND Quyết định 639/QĐ-UBND Quyết định số 639/QĐ-UBND Quyết định 639/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định số 639/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định 639 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 639/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 09/10/2024
Người ký Nguyễn Ngọc Sâm
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2024[1].
  • Điều 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi