Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › 472/VB-LT-BNN-NHCS

Hướng dẫn 472/VB-LT-BNN-NHCS tổ chức thực hiện Quyết định 62/2004/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Ngân hàng chính sách xã hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 472/VB-LT-BNN-NHCS
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngày ban hành 04/03/2005
Người ký Phạm Xuân Sử, Lê Hồng Phong
Ngày hiệu lực 04/03/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/03/2005 Tình trạng: Còn hiệu lực

LIÊN TỊCH
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT - NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 472/VB-LT-BNN-NHCS

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2005

 

HƯỚNG DẪN

TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2004/QĐ-TTG NGÀY 16/4/2004 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TÍN DỤNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

- Căn cứ quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng CXhính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Để tổ chức thực hiện tốt việc cho vay đối với các hộ gia đình tham gia Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng chính phủ; Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (bộ NN&PTNT) và Ngân hàng chính sách xã hội (ngân hàng CSXH) thoả thuận ý văn bản Liên tịch "Hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn".

Điều 1: Mục đích

Chính sách tín dụng ưu đãi đối với các hộ gia đình ở nông thôn để xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một trong những chính sách quan trọng của Đảng, nhà nước để thực hiện Chiến lược Quốc gia về nước sạch và vệ sinhn nông thôn, cải thiện đời sống, ổn định xã hội.

Điều 2: Trách nhiệm của Bộ NN&PTNT

1. Bộ NN&PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan và Ngân hàng CSXH hướng dẫn và tổ chức chỉ đạo thực hiện tín dụng về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; tổng hợp nhu cầu tín dụng về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn gửi Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính, để Bộ Kế hoạch và đầu tư trình Chính phủ.

2. Tổng hợp kết quả tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn và lập báo cáo theo qui định của Thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 62/2004/QĐ-TTg.

3. Chỉ đạo các Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố:

a. Tham mưa cho uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện tín dụng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; triển khai thực hiện kế hoạch tín dụng hàng năm theo đúng chức năng được qui định theo pháp luật hiện hành;

b. Ban hành mẫu dự án khả thi, thiết kế, dự toán công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường phù hợp với tính hình thực tế tại địa bàn;

c. Chủ trì phối hợp với NHCSXH cùng cấp để tổ chức xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch tín dụng hàng năm trên địa bàn tỉnh trên cơ sở mục tiêu nhiệm vụ về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh vàg tổng hợp gửi Bộ NN&PTNT;

d. Thẩm định thiết, dự toán và tham gia nghiệm thu các công trình cấp nước và vệ sinh qui mô tập trung;

e. Thông báo kịp thời bằng văn bản cho NHCSXH những thay đổi về chủ trương, chính sách trong việc thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn;

g. Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, qui định của Ngân hàng trong việc cho vay đối với hộ gia đình tham gia Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

4. Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất.

Điều 3: Trách nhiệm của ngân hàng CSXH

1. Chỉ đạo và hướng dẫn các chi nhánh trực thuộc:

a. Triển khai thực hiện cho vay đến các hộ dân ở nông thôn để thực hiện Chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

b. Cho vay đúng đối tượng, đúng chính sách, thu hồi nợ theo hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của NHCSXH;

c. Thực hiện giải ngân cho vay theo kế hoạch được giao và theo qui định hiện hành của NHCSXH;

d. Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của hộ vay.

2. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng theo định kỳ 3 tháng một lần gửi Bộ NN&PTNT.

3. Cung cấp cho ngành NN&PTNT các cấp các văn bản pháp qui, qui định về nghiệp vụ cho vay của NHCSXH; các mẫu ấn chỉ, mẫu hồ sơ vay vốn, mẫu báo cáo thống kê và các văn bản liên quan khác.

4. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho vay và những văn bản liên quan khác của Ngân hàng CSXH cho cán bộ ngành NN&PTNT các cấp, Ban quản lý Tổ tiét kiệm và vay vốn nhằm giúp đỡ, đôn đốc các Tổ tiết kiệm và vay vốn, hộ vay vốn thực hiện tốt trách nhiệm của mình.

Điều 4: Trách nhiệm chung

1. Phối hợp thực hiện tốt chính sách tín dụng theo quyết định số 62/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Thường xuyên thông báo kết quả cho nhau và cùng nhau trao đổi, nhằm giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Tổ chức, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, thi đua khen thưởng, tổng kết đánh giá quá trình thực hiện, đề xuất các giải pháp thích hợp, rút ra các bài học kinh nghiệm để phổ biến chung.

3. Thống nhất các vấn đề cần kiến nghị với Chính phủ nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Mỗi bên có trách nhiệm chỉ đạo hệ thống quản lý từ TW đến địa phương của mình để triển khai thực hiện Văn bản liên tịch đã được ký kết. Việc bổ xung, sửa đổi nội dung văn bản này do cấp ban hành quyết định.

Văn bản liên tịch có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

ĐẠI DIỆN
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
T.U.Q BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
CỤC TRƯỞNG CỤC THUỶ LỢI




Phạm Xuân Sử

ĐẠI DIỆN
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC






Lê Hồng Phong

 

Từ khóa:
472/VB-LT-BNN-NHCS Hướng dẫn 472/VB-LT-BNN-NHCS Hướng dẫn số 472/VB-LT-BNN-NHCS Hướng dẫn 472/VB-LT-BNN-NHCS của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách Xã hội Hướng dẫn số 472/VB-LT-BNN-NHCS của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách Xã hội Hướng dẫn 472 VB LT BNN NHCS của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 472/VB-LT-BNN-NHCS
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngày ban hành 04/03/2005
Người ký Phạm Xuân Sử, Lê Hồng Phong
Ngày hiệu lực 04/03/2005
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

  • Điều 1: Mục đích
  • Điều 2: Trách nhiệm của Bộ NN&PTNT
  • Điều 3: Trách nhiệm của ngân hàng CSXH
  • Điều 4: Trách nhiệm chung
  • Điều 5. Điều khoản thi hành

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi