Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu110/2008/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành21/11/2008
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 20/12/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Thông tư 110/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ do Bộ Tài chính ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu110/2008/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành21/11/2008
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 20/12/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục
  • So sánh

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 110/2008/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2008

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ

Căn cứ Nghị quyết số 08/2008/NQ-CP ngày 31/3/2008 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;   
Sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên Môi trường tại Công văn số 3075/BTNMT-TC ngày 15/8/2008, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Thông tư này áp dụng đối với việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc, bản đồ do Nhà nước quản lý tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc và bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có khai thác, sử dụng tư liệu đo đạc bản đồ tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc và bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ:

1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

3. Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ có trách nhiệm:

a) Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp;

b) Thực hiện các qui định về chứng từ thu phí, đồng tiền thu phí, đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, quyết toán phí, hạch toán, hạch toán kế toán phí và công khai chế độ thu phí theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Nộp phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 37 mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Tiền thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được quản lý, sử dụng như sau:

a) Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền còn lại 40% nộp ngân sách nhà nước theo qui định của Mục lục ngân sách hiện hành.

b) Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được sử dụng số tiền phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ để lại theo tỷ lệ (%) quy định tại tiết a, điểm này để chi dùng cho các nội dung sau:

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành; các khoản đóng góp theo qui định đối với người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn;

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như : văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí; in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi phí mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ công tác bảo quản, sử dụng tư liệu (thiết bị bảo quản, vật tư, hoá chất,...); chi phí trực tiếp cho việc tiếp nhận, thu thập, chỉnh lý tư liệu; bảo quản; xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức sử dụng tư liệu phục vụ cho việc thu phí;

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí; 

- Chi khác phục vụ trực tiếp công tác thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ.

5. Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại nêu trên đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo đúng quy định. 

6. Hàng năm, đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ phải lập dự toán thu - chi số tiền phí để lại gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí. Đồng thời phải quyết toán thu, chi theo thực tế, nếu chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 

7. Việc quyết toán phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Cơ quan tài chính quyết toán số chi từ nguồn thu phí để lại cho đơn vị theo quy định tại điểm 4 mục II Thông tư này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Việc thực hiện thu phí, quản lý sử dụng và nộp ngân sách nhà nước theo qui định tại Thông tư này áp dụng từ ngày 01/01/2009.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST3).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

BIỂU MỨC THU

PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 110 /2008/TT-BTC ngày 21 / 11 /2008 của Bộ Tài chính)

TT

LOẠI TƯ LIỆU

ĐƠN VỊ

MỨC THU PHÍ

(đồng)

I

Bản đồ in trên giấy

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn

Tờ

80.000

2

Bản đồ tỷ lệ 1/25.000

Tờ

85.000

3

Bản đồ tỷ lệ 1/50.000

Tờ

90.000

4

Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn

Tờ

110.000

5

Bản đồ hành chính Việt Nam

Bộ

650.000

II

Bản đồ in ploter

 

 

 

Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ)

Tờ A1

80.000

III

Bản đồ số dạng Vector

 

Không chọn lọc nội dung

Có chọn lọc nội dung

1

Bản đồ địa hình 1/2.000

Mảnh

250.000

260.000

2

Bản đồ địa hình 1/5.000

Mảnh

280.000

290.000

3

Bản đồ địa hình 1/10.000

Mảnh

420.000

430.000

4

Bản đồ địa hình 1/25.000

Mảnh

480.000

490.000

5

Bản đồ địa hình 1/50.000

Mảnh

620.000

630.000

6

Bản đồ địa chính cơ sở 1/2.000

Mảnh

40.000

50.000

7

Bản đồ địa chính cơ sở 1/5.000

Mảnh

40.000

50.000

8

Bản đồ địa chính cơ sở1/10.000

Mảnh

45.000

55.000

IV

Bản đồ số dạng Raster

 

 

 

Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ)

Mảnh

65.000

V

Tư liệu phim ảnh theo công nghệ truyền thống

 

 

1

Ảnh in ép kích thước (23x23)cm

Tờ

50.000

2

Phim in ép kích thước (23x23)cm

Tờ

70.000

3

Ảnh phóng kích thước (30x30)cm

Tờ

70.000

4

Ảnh phóng kích thước (50x50)cm

Tờ

130.000

5

Ảnh phóng kích thước (75x75)cm

Tờ

220.000

VI

Tư liệu phim ảnh theo công nghệ số

 

 

 

Phim quét độ phân giải 20µm

File

70.000

VII

Tư liệu trắc địa

 

 

1

Tư liệu trắc địa điểm toạ độ

 

 

1.1

Cấp 0

Điểm

215.000

1.2

Hạng I

Điểm

160.000

1.3

Hạng II

Điểm

130.000

1.4

Hạng III, hạng IV

Điểm

110.000

1.5

Địa chính 1

Điểm

100.000

1.6

Địa chính 2

Điểm

80.000

2

Tư liệu trắc địa điểm độ cao

 

 

2.1

Hạng I

Điểm

100.000

2.2

Hạng II

Điểm

95.000

2.3

Hạng III

Điểm

80.000

2.4

Hạng IV

Điểm

70.000

3

Tư liệu trắc địa điểm trọng lực

 

 

3.1

Hạng I

Điểm

130.000

3.2

Hạng II

Điểm

100.000

3.3

Hạng III

Điểm

90.000

3.4

Điểm trọng lực chi tiết

Điểm

50.000

VIII

Tài liệu kỹ thuật ngành

 

 

 

Quyển tài liệu kỹ thuật ngành

Trang

150 đồng/trang

 

Từ khóa:110/2008/TT-BTCThông tư 110/2008/TT-BTCThông tư số 110/2008/TT-BTCThông tư 110/2008/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư số 110/2008/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư 110 2008 TT BTC của Bộ Tài chính

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 110/2008/TT-BTC

Hanoi, November 21, 2008

 

CIRCULAR

GUIDING THE COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF THE CHARGE FOR REFERENCE TO AND USE OF SURVEY- MAPPING DOCUMENTATION

Pursuant to the Government’s Resolution No. 08/2008/NQ-CP of March 31, 2008, on its March 2008 regular meeting;Pursuant to the Government’s Decree No. 12/2002/ND-CP of January 22, 2002, on survey and mapping activities;Pursuant to the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees; Decree No. 24/2006/ND-CP of March 6, 2006, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;After obtaining the Ministry of Natural Resources and Environment’s opinions in Official Letter No. 3075/BTNMT-TC of August 15, 2008, the Ministry of Finance hereby guides the charge for reference to and use of survey and mapping documentation as follows:

I. SCOPE AND SUBJECTS OF APPLICATION

1. This Circular applies to the collection, remittance, management and use of the charge for reference to and use of State-managed survey - mapping documentation at the Survey and Mapping Information and Data Center under the Survey and Mapping Department of the Ministry of Natural Resources and Environment.

2. Charge payers: Organizations and individuals that refer to or use survey and mapping documentation at the Survey - Mapping Information and Data Center under the Survey and Mapping Department of the Ministry of Natural Resources and Environment.

II. LEVELS, COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF THE CHARGE FOR REFERENCE TO AND USE OF SURVEY AND MAPPING DOCUMENTATION

1. Levels of the charge for reference to and use of survey - mapping documentation are specified in the Tariff of the charge for reference to and use of survey - mapping documentation promulgated together with this Circular.

2. The charge for reference to and use of survey - mapping documentation constitutes a state budget revenue.

3. Units collecting the charge for reference to and use of survey - mapping documentation shall:

a/ Open “charge custody accounts” at the State Treasury in localities where they are located, for monitoring and management of collected charge amounts; remit collected charge amounts, on a daily or weekly basis, into these accounts, and separately account these collected charge amounts under accounting regulations applicable to administrative and non-business units;

b/ Comply with regulations on charge receipts; currency for charge payment; charge registration, declaration, payment, finalization and accounting; and publicity of charge collection regulations under the Ministry of Finance’s Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding the implementation of the law on charges and fees; Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding the implementation of the law on charges and fees; Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration; remit collected charge amounts for reference to and use of survey and mapping documentation into the state budget according to the corresponding chapter, category and clause, item 37 of the current State budget index.

4. Collected charge amounts for reference to and use of survey - mapping documentation shall be managed and used as follows:

a/ Units collecting the charge for reference to and use of survey and mapping documentation may retain 60% of total collected charge amounts before remitting the remainder (40%) into the State budget according to the current State budget index.

b/ Units collecting the charge for reference to and use of survey - mapping documentation may use the collected charge amounts for reference to and use of survey - mapping documentation retained at the percentage (%) specified in Item a of this Point, to cover the following expenses:

- Payment of salaries, wages and allowances of salary or wage nature under current regulations; contributions payable by laborers, such as social insurance and health insurance premiums, trade union dues;

- Expenses in direct service of the charge collection, such as: stationery and office equipment; telephone, electricity and water charges; working mission allowances; printing (purchase) of declaration forms and other printed forms according to current standards and norms;

- Expenses for purchase of materials, fuels and supplies for the preservation and use of documentation (preserving equipment, supplies and chemicals); direct expenses for the receipt, collection and correction of documentation; preservation and development of search tools and organization of use of documents for the charge collection;

- Expenses for purchase, regular repair and overhaul of assets, machinery and equipment in direct service of the charge collection;

- Other expenses in direct service of the collection of the charge for reference to and use of survey - mapping documentation.

5. Units collecting the charge for reference to and use of survey - mapping documentation shall manage and use retained charge amounts for proper purposes and with lawful vouchers under regulations.

6. Annually, units collecting the charge for reference to and use of survey - mapping documentation shall make revenue-expenditure estimates for retained charge amounts, then send them to higher-level branch management agencies, finance and tax offices of the same level, and the State Treasury where they have opened charge custody accounts. At the same time, they shall make revenue-expenditure finalization for actually collected and spent amounts and may carry forward unspent amounts to the subsequent year for further spending under regulations.

7. The finalization of the charge for reference to and use of survey - mapping documentation shall be made concurrently with the State budget finalization. Finance offices shall make the finalization of collected charge amounts retained and spent by collecting units under Point 4, Section II of this Circular.

III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

This Circular takes effect 15 days after its publication in the Gazette. The charge collection, use management and remittance into the State budget under this Circular are conducted from January 1, 2009.

Any problems arising during the implementation should be reported to the Ministry of Finance for study and additional guidance.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE – MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

TARIFF OF CHARGE

FOR REFERENCE TO AND USE OF SURVEY - MAPPING DOCUMENTATION(Promulgated together with the Ministry of Finance’s Circular No. 110/2008/TT-BTC of November 21, 2008)

No.

Types of archive

Units

Charge rates (VND)

Charge rates (VND)

I

Maps printed on paper

 

 

 

1

Maps of a scale of 1/10,000 and larger scale

Sheet

80,000

80,000

2

Maps of a scale of 1/25,000

Sheet

85,000

85,000

3

Maps of a scale of 1/50,000

Sheet

90,000

90,000

4

Maps of a scale of 1/100,000 and smaller scale

Sheet

110,000

110,000

5

Administrative maps of Vietnam

Set

650,000

650,000

II

Plotter printed maps

 

 

 

 

Topographic maps and basic cadastral maps (irrespective of scale)

A1-size sheet

80,000

80,000

III

Vector digital maps

 

Unselected contents

Selected contents

 

1

Topographic maps of a scale of 1/2,000

Piece

250,000

260,000

 

2

Topographic maps of a scale of 1/5,000

Piece

280,000

290,000

 

3

Topographic maps of a scale of 1/10,000

Piece

420,000

430,000

 

4

Topographic maps of a scale of 1/25,000

Piece

480,000

490,000

 

5

Topographic maps of a scale of 1/50,000

Piece

620,000

630,000

 

6

Basic cadastral maps of a scale of 1/2,000

Piece

40,000

50,000

 

7

Basic cadastral maps of a scale of 1/5,000

Piece

40,000

50,000

 

8

Basic cadastral maps of a scale of 1/10,000

Piece

45,000

55,000

 

IV

Raster digital maps

 

 

 

 

Topographic maps and basic cadastral maps (irrespective of scale)

Piece

65,000

65,000

V

Archive filmed or photographed with traditional technology

 

 

 

1

Press-printed photographs of 23 cm x 23 cm

Sheet

50,000

50,000

2

Press-printed films of 23 cm x 23 cm

Sheet

70,000

70,000

3

Enlarged photographs of 30 cm x 30 cm

Sheet

70,000

70,000

4

Enlarged photographs of 50 cm x 50 cm

Sheet

130,000

130,000

5

Enlarged photographs of 75 cm x 75 cm

Sheet

220,000

220,000

VI

Digitally filmed or photographed documentation

 

 

 

 

Scanned films of a resolution of 20 μm

File

70,000

70,000

VII

Geodetic documents

 

 

 

1

Coordinate-point geodetic documentation

 

 

 

1.1

Level 0

Point

215,000

215,000

1.2

Level I

Point

160,000

160,000

1.3

Level II

Point

130,000

130,000

1.4

Level III and IV

Point

110,000

110,000

1.5

Cadastral 1

Point

100,000

100,000

1.6

Cadastral 2

Point

80,000

80,000

2

Altitude-point geodetic documentation

 

 

 

2.1

Level I

Point

100,000

100,000

2.2

Level II

Point

95,000

95,000

2.3

Level III

Point

80,000

80,000

2.4

Level IV

Point

70,000

70,000

3

Gravity-point geodetic documentation

 

 

 

3.1

Level I

Point

130,000

130,000

3.2

Level II

Point

100,000

100,000

3.3

Level III

Point

90,000

90,000

3.4

Specific gravity points

Point

50,000

50,000

VIII

Branch technical documents

 

 

 

 

Branch technical document volumes

Page

VND 150/page

VND 150/page

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu110/2008/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành21/11/2008
                            Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                            Ngày hiệu lực 20/12/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi