Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu3501/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành28/12/2017
Người kýĐỗ Đức Duy
Ngày hiệu lực 28/12/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Quyết định 3501/QĐ-UBND về Quy định tạm thời nội dung, mức chi mô hình nuôi dê và mô hình trồng nghệ, gừng xen canh cây lâm nghiệp năm 2017 của dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững do tỉnh Yên Bái ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu3501/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành28/12/2017
Người kýĐỗ Đức Duy
Ngày hiệu lực 28/12/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3501/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 28 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI NỘI DUNG, MỨC CHI MÔ HÌNH NUÔI DÊ VÀ MÔ HÌNH TRỒNG NGHỆ, GỪNG XEN CANH CÂY LÂM NGHIỆP NĂM 2017 CỦA DỰ ÁN NHÂN RỘNG MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-UBND ngày 10/3/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc giao kế hoạch vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 tỉnh Yên Bái.

Căn cứ Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của UBND tỉnh Yên Bái về việc giao chi tiết kế hoạch vốn sự nghiệp thực hiện dự án 2 (Chương trình 135), dự án 3, dự án 4, dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 tỉnh Yên Bái;

Căn cứ Kết luận số 187-KL/TU ngày 21/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ngày 21/12/2017;

Căn cứ Công văn số 360/TT-HĐND ngày 25/12/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời mức chi hỗ trợ mô hình nuôi dê và mô hình trồng nghệ, gừng xen canh cây lâm nghiệp năm 2017 thuộc Chương mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;

Xét đề nghị của Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình liên sở số 3645/STC-SKHĐT-SLĐ-SNN ngày 06/12/2017 về đề nghị Quy định tạm thời nội dung, mức chi mô hình nuôi dê và mô hình trồng nghệ, gừng xen canh cây lâm nghiệp năm 2017 của dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tạm thời nội dung, mức chi mô hình nuôi dê và mô hình trồng nghệ, gừng xen canh cây lâm nghiệp năm 2017 của dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững như sau:

1. Mô hình chăn nuôi dê tại các huyện: Văn Chấn, Lục Yên, Yên Bình

a) Đối với hộ nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống, xây dựng chuồng trại, vật tư thiết yếu (phân bón, thức ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng) và tối đa không quá 7,0 triệu đồng/hộ.

b) Đối với hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135; hộ nghèo trên địa bàn các xã ngoài chương trình 30a, Chương trình 135 và các đối tượng được hỗ trợ còn lại: Hỗ trợ tối đa 80% chi phí mua giống, tối đa 50% chi phí xây dựng chuồng trại, vật tư thiết yếu (phân bón, thức ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng) và tối đa không quá 5,0 triệu đồng/hộ.

2. Mô hình trồng nghệ, gừng xen canh cây lâm nghiệp tại huyện Trấn Yên

a) Đối với hộ nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống, vật tư thiết yếu (chế phẩm vi sinh, phân bón) và tối đa không quá 7,0 triệu đồng/hộ.

b) Đối với hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135; hộ nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 135 và các đối tượng được hỗ trợ còn lại: Hỗ trợ tối đa 80% chi phí mua giống, tối đa 50% chi phí vật tư thiết yếu (chế phẩm vi sinh, phân bón) và tối đa không quá 5,0 triệu đồng/hộ.

3. Mức chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện đến hết năm 2017, trường hợp nhiệm vụ chi năm 2017 được phép kéo dài sang năm 2018 theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thì tiếp tục được áp dụng mức chi này cho đến khi có Quy định mới của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ mức hỗ trợ quy định tại Điều 1 Quyết định này, giá thị trường của các loại giống, vật tư, tình hình thực tế tại địa phương, mức kinh phí được phân bổ, thực hiện phê duyệt đối tượng, mức hỗ trợ cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định đảm bảo kinh phí được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- C
ổng thôngtin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, XD, TM, NLN.

CHỦ TỊCH




Đỗ Đức Duy

 

Từ khóa:3501/QĐ-UBNDQuyết định 3501/QĐ-UBNDQuyết định số 3501/QĐ-UBNDQuyết định 3501/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định số 3501/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định 3501 QĐ UBND của Tỉnh Yên Bái

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3501/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Yên Bái
                            Ngày ban hành28/12/2017
                            Người kýĐỗ Đức Duy
                            Ngày hiệu lực 28/12/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi