|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 106/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM VỀ ĐIỀU HÀNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội khoá XV về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội khóa XV về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 133/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026; Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định phân bổ dự toán ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1789/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 ;
Sau khi Lãnh đạo UBND tỉnh thống nhất tại hội nghị giao ban ngày 15 tháng 01 năm 2026 và theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 7754/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số điểm về điều hành dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2026.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước khu vực V, Chi cục Hải quan khu vực IV và các đơn vị liên quan đôn đốc các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, các đơn vị của tỉnh và UBND các xã, phường thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, các đơn vị của tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
MỘT
SỐ ĐIỂM VỀ ĐIỀU HÀNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 106/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quản lý, điều hành ngân sách nhà nước (NSNN) được quy định cụ thể tại Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Điều 2. Kéo dài thời kỳ ổn định NSNN giai đoạn 2022-2025 sang năm 2026. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương năm 2026 tiếp tục được thực hiện như năm 2025 theo quy định của Luật NSNN số 83/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này. Riêng đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật NSNN số 89/2025/QH15.
Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã thực hiện theo Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 30/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các tổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào NSNN theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng các khoản vốn, kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo đúng mục đích, đúng chế độ quy định, tiết kiệm và có hiệu quả.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước
Các sở, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai giao nhiệm vụ thu NSNN năm 2026 cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo tối thiểu bằng mức dự toán thu ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Trong điều hành, phấn đấu thu NSNN tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025.
Điều 5. Phân bổ và giao dự toán chi NSNN
1. Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 133/2025/TT-BTC, trong đó:
a) Đối với dự toán chi đầu tư công, căn cứ tổng mức vốn và cơ cấu vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện phân bổ vốn theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và Điều 44 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm việc tiết kiệm 5% dự toán chi đầu tư phát triển vốn ngân sách địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10/12/2025 và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 1429/UBND-VP4 ngày 30/12/2025.
b) Đối với dự toán chi đầu tư phát triển khác (ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư công), căn cứ quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và các địa phương thực hiện giải ngân trong phạm vi dự toán được giao, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, cam kết của cấp có thẩm quyền với các nhà đầu tư (nếu có).
c) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất:
- Thực hiện theo đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 30/10/2025 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 tỉnh Ninh Bình. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 15/02/2026.
- Việc phân bổ số thực thu tiền sử dụng đất phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc phân bổ Kế hoạch đầu tư công năm 2026, đảm bảo kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm, công bằng, công khai, minh bạch, trong đó ưu tiên cho các công trình, dự án theo quy định tại Thông tư số 133/2025/TT-BTC, Nghị quyết số 18/2025/NQ- HĐND ngày 30/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ đạo của UBND tỉnh và các công trình, dự án có tiến độ triển khai tốt, công trình, dự án cần vốn ngay để thực hiện, tạo động lực để đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công năm 2026. Định kỳ hằng tháng, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả phân bổ vốn đầu tư công từ nguồn thu tiền sử dụng đất.
2. Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên:
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường phân bổ, giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao đúng thời gian quy định, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; thực hiện đầy đủ các chính sách tiền lương, tiền thưởng, lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội và các chính sách an sinh xã hội, các chế độ, chính sách đã ban hành, những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật, những nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Phân bổ và giao dự toán chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề:
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân các xã, phường phân bổ, giao dự toán chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc không thấp hơn mức dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Đồng thời rà soát đối tượng được hưởng các chính sách giáo dục hỗ trợ cho học sinh, sinh viên trong phạm vi chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao hiện hành, mức thu học phí, mức hỗ trợ theo quy định để thanh, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp không sử dụng hết hoặc phát hiện các khoản chi không đúng quy định, phải thu hồi, nộp trả ngân sách nhà nước theo quy định; trường hợp kinh phí thực hiện lớn hơn dự toán được giao, có văn bản gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý theo chế độ quy định.
4. Đối với dự toán chi khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường phân bổ, giao dự toán chi khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc không thấp hơn mức dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao, chi tiết theo 03 nội dung: khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; đầu tư/thường xuyên; nhiệm vụ cấp qua các quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo/nhiệm vụ không cấp qua các Quỹ (theo Phụ lục số 01 đính kèm) và theo pháp luật chuyên ngành.
Việc phân bổ, giao dự toán, giải ngân, thanh toán, quyết toán các khoản chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Chuyển đổi số và các quy định của pháp luật có liên quan. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào hệ thống Tabmis theo đúng mục lục ngân sách nhà nước.
5. Trong quá trình quyết định phân bổ dự toán thu, chi ngân sách, trường hợp Hội đồng nhân dân quyết định dự toán thu ngân sách cấp mình được hưởng cao hơn mức cấp trên giao, thì dự toán chi bố trí tăng thêm tương ứng (không kể tăng chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước của các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ khi xác định số tăng thu thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ), sau khi dành 70% số tăng thu thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, phần còn lại cần ưu tiên bổ sung dự phòng ngân sách địa phương để chủ động trong quá trình điều hành ngân sách, nguồn còn lại khả năng thực hiện đạt dự toán thu mới phân bổ để chi đầu tư phát triển và những nhiệm vụ, chế độ, chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền quyết định theo chế độ quy định.
6. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ; việc phân bổ và giao dự toán thu, chi NSNN căn cứ vào nhiệm vụ được giao năm 2026, phân loại mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp, dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước làm thay đổi dự toán thu, chi của đơn vị (đối với đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); dự toán chi tiết theo 02 phần: dự toán chi thường xuyên giao tự chủ, dự toán chi thường xuyên không giao tự chủ.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được cơ quan có thẩm quyền giao tự chủ tài chính thì phân bổ và giao dự toán chi vào phần dự toán chi thường xuyên không giao tự chủ. Sau khi phương án tự chủ tài chính được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị điều chỉnh dự toán chi thường xuyên không giao tự chủ sang dự toán chi thường xuyên giao tự chủ phù hợp với phương án tự chủ tài chính được phê duyệt.
7. Ngoài các nội dung phân bổ, giao dự toán hướng dẫn tại Quyết định này, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường còn phải thực hiện đúng quy định liên quan khác của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Thông tư số 133/2025/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 6. Tổ chức quản lý thu ngân sách nhà nước
Tổ chức quản lý thu NSNN theo đúng quy định của Luật NSNN, các văn bản hướng dẫn thi hành và Thông tư số 133/2025/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2026. Trong đó lưu ý một số nội dung sau:
1. Tổ chức thực hiện đúng quy định tại Điều 57 Luật NSNN số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn Luật:
a) Tổ chức thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế. Tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện nghiêm Luật Quản lý thuế, chống thất thu, chống chuyển giá, trốn thuế, gian lận thương mại; đôn đốc thu hồi nợ thuế, giảm nợ đọng thuế; đôn đốc các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định; chỉ đạo người đại diện phần vốn Nhà nước đôn đốc doanh nghiệp nộp kịp thời vào NSNN số thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp; đôn đốc doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu từ cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập vào NSNN.
b) Triển khai đầy đủ, kịp thời Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn. Tổ chức rà soát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quản lý, khai thác, xử lý nhà, đất, xe ô tô, máy móc, thiết bị bảo đảm tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm quy định quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Cơ quan Thuế, Hải quan tiếp tục cải cách thủ tục hành chính về thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, trị giá, số lượng,... để phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, gian lận thuế. Tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu, trong đó tập trung vào các lĩnh vực thu từ đất đai, khoáng sản; thu từ các dự án hết thời gian ưu đãi, thu từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
3. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp phát sinh việc nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định chưa bố trí nhiệm vụ chi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật NSNN số 89/2025/QH15 quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương.
4. Để đảm bảo ổn định trong việc điều hành ngân sách, nâng cao kỷ cương, trách nhiệm, tính chủ động, công khai minh bạch trong việc quản lý nguồn thu và thực hiện tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh, cơ quan Thuế và cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm:
a) Thuế tỉnh không thực hiện thay đổi phân công cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế trên địa bàn tỉnh. Trường hợp đặc biệt cần thực hiện thay đổi phân công cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế trên địa bàn tỉnh, Thuế tỉnh xây dựng phương án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến để triển khai thực hiện.
b) Thuế tỉnh gửi danh sách các doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức có sản xuất kinh doanh, cá nhân khác do Thuế tỉnh là cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Kho bạc Nhà nước khu vực V và Sở Tài chính ngay sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định giao dự toán ngân sách hằng năm, làm cơ sở để thực hiện phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp theo quy định.
c) Các Thuế cơ sở gửi danh sách các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sản xuất, kinh doanh khác do các Thuế cơ sở là cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và Phòng Kinh tế (Phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị) các xã, phường ngay sau khi Ủy ban nhân dân các xã, phường có quyết định giao dự toán ngân sách hàng năm, làm cơ sở để thực hiện phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp theo quy định.
d) Kho bạc Nhà nước các cấp căn cứ danh sách doanh nghiệp do cơ quan Thuế gửi đến để thực hiện phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Kho bạc Nhà nước, cơ quan Tài chính làm căn cứ thực hiện phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp theo quy định.
đ) Đối với một số khoản thu đặc thù, như: Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu; Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước,… cơ quan Thuế phối hợp với Kho bạc Nhà nước các cấp hướng dẫn kê khai, nộp thuế đúng mục lục NSNN và phân cấp ngân sách theo quy định.
5. Đối với tiền sử dụng đất phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 7 Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 30/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cụ thể các khu đất để chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo đúng quy định.
6. Chế độ báo cáo tình hình, kết quả thu ngân sách:
a) Định kỳ vào ngày 05 hằng tháng, Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Hải quan khu vực IV báo cáo tình hình thu NSNN (số lũy kế đến hết tháng trước) trên địa bàn, trong đó chi tiết tình hình, kết quả thu của từng đơn vị thu, của các doanh nghiệp có số nộp NSNN lớn (tên doanh nghiệp, số thuế phát sinh phải nộp, số nợ thuế, số thuế đã nộp, số thuế chưa nộp, lý do chưa nộp, số nợ thuế, giải pháp thu nợ đọng thuế...); so sánh tốc độ tăng, giảm với cùng kỳ năm trước; phân tích nguyên nhân biến động số thu (tăng, giảm). Riêng tháng 10, 11 yêu cầu báo cáo hằng tuần, tháng 12 yêu cầu báo cáo hằng ngày, đề xuất giải pháp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo.
b) Định kỳ hằng quý (chậm nhất là ngày 05 của tháng đầu quý sau), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước khu vực V và Văn phòng UBND tỉnh căn cứ số thu NSNN trên địa bàn để xác định số thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo công tác thu ngân sách đảm bảo số thu cân đối ngân sách tỉnh. Riêng tháng 10, 11 yêu cầu báo cáo hằng tuần, i tháng 12 yêu cầu báo cáo hằng ngày.
c) Trước ngày 20 hằng tháng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các Ban quản lý chuyên ngành của tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất gửi báo cáo tiến độ thực hiện việc giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (trong đó: chi tiết từng khu đất, những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường). Trước ngày 25 hằng tháng, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những nội dung vượt thẩm quyền.
Điều 7. Tổ chức điều hành dự toán chi NSNN
Tổ chức điều hành dự toán chi NSNN theo đúng quy định của Luật NSNN số 89/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn Luật, Thông tư số 133/2025/TT-BTC và các văn bản có liên quan. Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện chi ngân sách theo chỉ tiêu biên chế, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; tăng cường tiết kiệm chi NSNN theo các văn bản chỉ đạo của trung ương và của tỉnh; Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định. Trong đó lưu ý một số nội dung sau:
1. Đối với các nhiệm vụ chi, trong điều hành ngân sách cần căn cứ dự toán đã được giao và tiến độ thực hiện thu ngân sách thực tế để thực hiện, trường hợp dự kiến giảm thu so với dự toán thì phải chủ động rà soát, cắt giảm hoặc giãn tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chi chưa thật sự cần thiết để ưu tiên các nhiệm vụ cấp bách.
2. Đối với nhiệm vụ đột xuất phát sinh ngoài dự toán:
a) Đối với nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác mà sau khi sắp xếp lại ngân sách đã giao, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn: Ủy ban nhân dân các xã, phường có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết.
b) Đối với các nhiệm vụ phát sinh khác
- Các nhiệm vụ đã có ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Tài chính tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Các nhiệm vụ khác và hỗ trợ các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn: Đơn vị chủ động sắp xếp lại các khoản chi trong dự toán được giao để thực hiện; Trường hợp sau khi đã sắp xếp lại các khoản chi mà vẫn chưa đủ nguồn kinh phí để thực hiện, các đơn vị tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) trước ngày 30/11/2026, kèm theo hồ sơ và thuyết minh rõ việc sử dụng nguồn kinh phí đã được giao dự toán đầu năm, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ (khối lượng, nội dung công việc, tiêu chuẩn, định mức chi, cơ sở tính toán). Nếu sau thời hạn trên các đơn vị không có báo cáo thì coi như không có nhu cầu thực hiện (không bao gồm các nhiệm vụ thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh phát sinh từ ngày 30/11/2026 trở về sau).
3. Đối với các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh giao chủ trì thực hiện các chủ trương của Tỉnh ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chương trình, đề án, kế hoạch, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, các chương trình mục tiêu quốc gia: Căn cứ nguồn kinh phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, đơn vị khẩn trương xây dựng dự toán phân bổ kinh phí, trong đó thuyết minh rõ khối lượng, nội dung công việc, tiến độ triển khai, cơ sở tính toán, cam kết huy động các nguồn lực ngoài ngân sách; đồng thời xây dựng phương án phân bổ các nhiệm vụ chi tiết đến các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách (nếu có), gửi Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan xin ý kiến để thống nhất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
4. Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan tài chính thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị, ngân sách cấp dưới; quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch, vay nợ trong hạn mức được giao; hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán, các trường hợp ứng thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn. Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, đặc biệt là các khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; quản lý các khoản chi đầu tư, xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa chặt chẽ, đúng quy định; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo. Thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (ngoài 10% tiết kiệm chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương) để thực hiện các chính sách an sinh xã hội; phạm vi, đối tượng tính tiết kiệm theo quy định của Chính phủ. Chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng tăng thêm trong năm 2026, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách cải cách tiền lương (bao gồm quỹ tiền thưởng), không để xảy ra tình trạng nợ lương cán bộ, công chức, viên chức, các khoản chi cho con người và chính sách đảm bảo xã hội theo chế độ.
5. Đối với nhu cầu kinh phí NSNN phát sinh tăng thêm để thực hiện các chế độ, chính sách, chương trình, đề án, nhiệm vụ,… năm 2026:
a) Các xã, phường chủ động sử dụng kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh và cân đối nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các chế độ, chính sách, nhất là các chính sách an sinh xã hội do Trung ương và tỉnh ban hành, đảm bảo phân bổ đúng chính sách, chế độ, chi trả kịp thời, đúng đối tượng. Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn giao thông từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu được chi cho các nhiệm vụ đảm bảo an toàn giao thông tại địa phương, không thực hiện hỗ trợ lực lượng công an tại địa phương do Bộ Công an đảm bảo kinh phí cho lực lượng này.
Trường hợp nhu cầu kinh phí lớn, vượt quá khả năng cân đối của ngân sách xã, phường, các xã, phường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết. Kết thúc năm thực hiện quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
b) Trước ngày 15/3/2027, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo kết quả thực hiện năm 2026 đối với các chính sách an sinh xã hội do Trung ương và tỉnh ban hành (có xác nhận của Kho bạc nhà nước), trong đó chi tiết từng chế độ, chính sách gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền. Giao Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện nội dung này theo quy định.
6. Việc sử dụng dự phòng NSNN, các khoản chi chưa phân bổ chi tiết và các khoản kinh phí do ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu trong năm:
a) Sử dụng dự phòng NSNN theo quy định tại Điều 10 Luật NSNN số 89/2025/QH15.
b) Sử dụng các khoản chi chưa phân bổ chi tiết, các khoản chi sửa chữa, cải tạo, mua sắm trang thiết bị, tài sản công và các khoản kinh phí do ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu trong năm theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo kịp thời, công khai, công bằng, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Cơ quan tài chính có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định dự toán do các cơ quan, đơn vị, địa phương cấp dưới xây dựng; tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ, giao dự toán theo đúng quy định của pháp luật.
d) Định kỳ, cơ quan tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Điều 8. Thực hiện phân bổ, cấp phát, thanh toán kinh phí
1. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2026 được UBND giao, đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng thời gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (gửi bản chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách) để thực hiện theo đúng quy định tại Điều 51, Điều 52 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
Đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh tổng hợp kết quả phân bổ dự toán, đồng thời gửi tài liệu thuyết minh căn cứ, báo cáo phân bổ dự toán gửi Sở Tài chính để phục vụ công tác kiểm tra phân bổ và giao dự toán của đơn vị cấp I. Chịu trách nhiệm đối với việc phân bổ và giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý.
Trường hợp phát hiện việc giao dự toán của đơn vị dự toán cấp I không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi của dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao hoặc không đúng chính sách, chế độ quy định, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại dự toán đã giao. Chậm nhất trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan tài chính, đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại theo ý kiến của cơ quan tài chính và gửi quyết định giao dự toán điều chỉnh cho cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch theo quy định.
Trường hợp đơn vị dự toán cấp I không thống nhất với yêu cầu của cơ quan tài chính thì đơn vị dự toán cấp I báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định. Trong thời gian chờ quyết định của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị không được phép chi đối với số dự toán chi ngân sách cơ quan tài chính yêu cầu điều chỉnh lại.
2. Căn cứ dự toán ngân sách năm được giao, các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán ngân sách để chi theo chế độ quy định và đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc:
a) Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội,...) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước;
b) Trích nộp các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) kịp thời, đầy đủ cho cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật;
c) Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác: thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện đối với các khoản chi có hợp đồng và thực hiện thanh toán theo chế độ quy định đối với các khoản chi không có hợp đồng; khoản chi bồi thường thiệt hại cho người bị oan theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đảm bảo việc chi ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 9. Chi bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các xã, phường bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước
1. Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho các xã, phường được giao tại Quyết định số 1789/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các xã, phường chủ động thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước theo nguyên tắc hàng tháng không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối cả năm.
Riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm. Phần còn lại của 9 tháng cuối năm được chia đều cho 9, hàng tháng mức rút dự toán không vượt quá 1/9 của phần còn lại sau khi trừ đi số đã rút của quý I và hạch toán vào khoản thu, chi bổ sung cân đối.
Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán bổ sung cân đối, Ủy ban nhân dân các xã, phường có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính xem xét, giải quyết. Sau khi có ý kiến đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh, giao Sở Tài chính thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường mức tăng tiến độ rút dự toán bổ sung cân đối. Căn cứ vào thông báo của Sở Tài chính, các xã, phường thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, đồng thời Kho bạc Nhà nước thực hiện và trừ vào tổng mức bổ sung cân đối, các tháng tiếp theo vẫn cho rút dự toán theo mức bình quân trên cho đến khi hết dự toán.
2. Đối với bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các xã, phường theo dự toán được giao tại Quyết định 1789/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 và các khoản bổ sung có mục tiêu phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách:
- Đối với bổ sung có mục tiêu theo dự toán được giao tại Quyết định số 1789/QĐ-UBND ngày 10/12/2025: Giao Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các xã, phường. Căn cứ vào thông báo của Sở Tài chính, các xã, phường thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Đối với các khoản bổ sung có mục tiêu phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách: Sau khi có Quyết định phân bổ, giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh, giao Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các xã, phường. Căn cứ vào thông báo của Sở Tài chính, các xã, phường thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
3. Trường hợp trong năm, ngân sách tỉnh ứng trước dự toán bổ sung có mục tiêu năm sau cho ngân sách xã, phường, khi rút dự toán và chi từ nguồn ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
Căn cứ vào các khoản bổ sung có mục tiêu Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng mục tiêu. Các xã, phường thực hiện lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu trên địa bàn theo chế độ quy định để phát huy hiệu quả sử dụng ngân sách; ngoài nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh, các xã, phường chủ động bố trí ngân sách cấp mình và các nguồn tài chính hợp pháp để thực hiện.
Trong quá trình điều hành ngân sách, Ủy ban nhân dân các xã, phường được bổ sung kinh phí có mục tiêu cần khẩn trương phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả. Thời gian phân bổ và giao dự toán được bổ sung thực hiện theo đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 52 Luật NSNN số 89/2025/QH15.
Kết thúc năm ngân sách, các xã, phường tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh về Sở Tài chính. Trường hợp số đã rút dự toán đối với các nhiệm vụ chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách xã, phường còn dư mà không được phép chuyển nguồn hoặc hết nhiệm vụ chi, các địa phương kịp thời hoàn trả ngân sách tỉnh theo quy định tại Luật NSNN số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Không thực hiện việc chuyển nguồn sang năm sau không đúng quy định.
5. Kho bạc Nhà nước các cấp:
- Căn cứ giấy rút dự toán ngân sách của cơ quan tài chính đối với bổ sung cân đối, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra tổng mức bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho các xã, phường được giao tại Quyết định số 1789/QĐ- UBND, trong giới hạn rút vốn hằng tháng, sau đó hạch toán chi bổ sung cân đối ngân sách cấp trên, thu bổ sung cân đối ngân sách cấp dưới theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước.
- Căn cứ vào thông báo của Sở Tài chính đối với các khoản bổ sung có mục tiêu, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các xã, phường được giao tại Quyết định số 1789/QĐ- UBND và các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, sau đó hạch toán chi bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên, thu bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp dưới như quy định đối với các khoản bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
- Định kỳ hằng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, Kho bạc Nhà nước khu vực V, các phòng Giao dịch - Kho bạc Nhà nước khu vực V thực hiện tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về kết quả rút dự toán chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới của tháng trước. Trường hợp phát hiện việc rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu của cơ quan tài chính không đúng quy định, Kho bạc Nhà nước có văn bản thông báo cho cơ quan tài chính biết, đồng thời tạm dừng việc rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
Điều 10. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1. Các dự án triển khai thực hiện theo Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 được giao, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Các chủ đầu tư tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn giao. Các chủ đầu tư sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của hợp đồng; hoàn thành nghiệm thu khối lượng để thực hiện thu hồi số vốn đã tạm ứng theo đúng thời hạn đã được quy định. Đối với những công trình, dự án thực hiện không đúng tiến độ phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành trong năm 2026 nhưng chưa được bố trí đủ vốn.
2. Việc quản lý sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
3. Nhập dự toán chi đầu tư XDCB vào Hệ thống Tabmis để Kho bạc Nhà nước thanh toán cho các dự án:
Trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư XDCB được giao, tiến độ thu ngân sách nhà nước và nhu cầu thanh toán vốn của các chủ đầu tư, Sở Tài chính cân đối nguồn vốn đầu tư XDCB, thông báo vốn cho các chủ đầu tư và Kho bạc nhà nước nơi thanh toán chi tiết cho từng dự án theo mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (Loại, Khoản) theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 130/2025/TT- BTC ngày 24/12/2025 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mục lục ngân sách. Đồng thời tổ chức nhập dự toán chi đầu tư XDCB vào hệ thống Tabmis cho từng dự án.
Trong trường hợp số thu tiền sử dụng đất, tiền xổ số kiến thiết và các nguồn thu khác (nếu có) gắn với nhiệm vụ chi cụ thể dự kiến không hoàn thành dự toán, đồng thời ngân sách địa phương không thể bù đắp từ các khoản tăng thu khác, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu phương án thực hiện cắt giảm hoặc giãn tiến độ thực hiện các công trình, dự án được bố trí từ các nguồn thu này.
4. Đối với các dự án được giao kế hoạch vốn chưa có mã số dự án: Các chủ đầu tư làm thủ tục cấp mã số dự án theo quy định tại Thông tư 185/2015/TT- BTC ngày 17/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. Hồ sơ đề nghị cấp mã số dự án gửi về Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình hoặc đăng kí cấp mã số dự án trực tuyến trên trang web của Bộ Tài chính theo địa chỉ https://mstt.mof.gov.vn.
5. Trước ngày 28 tháng cuối quý, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực V và các chủ đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện, giải ngân vốn XDCB đối với các dự án của tỉnh sử dụng vốn NSNN.
Điều 11. Nguồn thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý (nếu có) được sử dụng chi đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật Đầu tư công thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương. Trong đó tiếp tục bố trí kinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 19/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sử dụng nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển; ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, lĩnh vực y tế; phần còn lại ưu tiên bố trí thực hiện các nhiệm vụ đầu tư phát triển quan trọng, cấp bách khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.
Điều 12. Tạo nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2026
Các cơ quan, đơn vị khối tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn thu phí; thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập; thu dịch vụ, các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác được để lại chi theo chế độ quy định. Ngoài ra các xã, phường phải sử dụng:
a) 70% số tăng thu ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện so với dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao (không kể thu tiền sử dụng đất và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
b) Kinh phí ngân sách địa phương tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương, chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
c) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang.
Điều 13. Thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách
1. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp có thẩm quyền giao bổ sung dự toán để thực hiện nhiệm vụ phát sinh, chậm nhất 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được quyết định giao bổ sung dự toán), đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 Luật NSNN số 89/2025/QH15.
2. Việc điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
3. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15/12/2026, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện và điều chỉnh trên hệ thống Tabmis theo quy định.
4. Việc điều chỉnh dự toán chi đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
5. Việc xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 61, việc xử lý kết dư ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 74 Luật NSNN số 89/2025/QH15.
6. Định kỳ hằng quý, cơ quan tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp việc điều chỉnh dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách.
Điều 14. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng quý, các xã, phường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã, phường (theo Phụ lục số 02 kèm theo). Trường hợp xã, phường không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đúng và đầy đủ theo quy định, Sở Tài chính tạm dừng cấp kinh phí bổ sung cho xã, phường cho đến khi có báo cáo đầy đủ.
2. Báo cáo quyết toán năm
Các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường lập, tổng hợp báo cáo quyết toán, gửi báo cáo quyết toán năm đầy đủ biểu mẫu và đảm bảo thời gian theo đúng quy định của Luật NSNN số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Điều 15. Thực hiện chuyển nguồn sang năm sau và rà soát kinh phí hoàn trả ngân sách cấp trên
Các cơ quan, đơn vị khối tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn, Nghị quyết của Quốc hội và các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính về điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
Đối với các khoản kinh phí ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới đến hết ngày 31/01/2027 còn dư mà theo quy định không được phép chuyển nguồn hoặc hết nhiệm vụ chi, Ủy ban nhân dân cấp xã khẩn trương rà soát, quyết định hoàn trả ngân sách cấp trên; gửi quyết định hoàn trả và chứng từ hoàn trả (trong đó ghi rõ nội dung khoản kinh phí còn dư, Quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh) về cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp hoàn trả ngân sách cấp trên theo quy định (nếu có).
Các cơ quan, đơn vị khối tỉnh được UBND tỉnh giao dự toán từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu cho NSĐP: Chủ động phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực V để thực hiện rà soát, nộp lại ngân sách tỉnh đối với các khoản kinh phí (từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu) đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán còn dư mà theo quy định không được phép chuyển nguồn; gửi Quyết định hoàn trả và chứng từ hoàn trả (trong đó ghi rõ nội dung khoản kinh phí còn dư, Quyết định giao dự toán của UBND tỉnh) về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh hoàn trả NSTW theo quy định.
Điều 16. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng
Ngoài việc thực hiện tiết kiệm các khoản chi thường xuyên theo Quy định này, các cấp, các ngành, các đơn vị tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Luật. Xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.
Điều 17. Thực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước
1. Các cấp NSNN, đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được NSNN hỗ trợ, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thực hiện công khai NSNN theo quy định của Luật NSNN số 89/2025/QH15 và các văn bản có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện công khai theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Đẩy mạnh việc đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, không nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Quy định này có hiệu lực thi hành trong năm ngân sách năm 2026, được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 19. Sở Tài chính, Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước khu vực V, Chi cục Hải quan khu vực IV các đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành quy định này./.
Phụ lục số 01
PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026 LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
Đơn vị : Triệu đồng
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ, NỘI DUNG |
TỔNG CỘNG |
CHI SỰ NGHIỆP KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ |
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ |
||||||
|
Tổng số |
Chi khoa học công nghệ |
Chi đổi mới sáng tạo |
Chi chuyển đổi số |
Tổng số |
Chi khoa học công nghệ |
Chi đổi mới sáng tạo |
Chi chuyển đổi số |
|||
|
A |
B |
1=2+6 |
2=3+4+5 |
3 |
4 |
5 |
6=7+8+9 |
7 |
8 |
9 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A |
CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Kinh phí nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Kinh phí nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Nhiệm vụ phân bổ qua Quỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Nhiệm vụ chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Nhiệm vụ mở mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Nhiệm vụ không phân bổ qua Quỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Nhiệm vụ chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Nhiệm vụ mở mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Kinh phí nhiệm vụ chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Nhiệm vụ chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Tên nhiệm vụ……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tên nhiệm vụ……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Tên nhiệm vụ……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Nhiệm vụ mở mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Tên nhiệm vụ……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tên nhiệm vụ……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Tên nhiệm vụ……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Chi lương, hoạt động bộ máy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Các nhiệm vụ khác được cơ quan có thẩm quyền giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NSNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Dự án chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tên Dự án…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên Dự án…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tên Dự án…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Dự án mở mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tên Dự án…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên Dự án…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tên Dự án…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
Ngày
tháng năm |
Phụ lục số 02
BÁO CÁO KẾT QUẢ RÚT DỰ TOÁN BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG QUÝ …...NĂM 2026 XÃ (PHƯỜNG) ………….. (ĐẾN NGÀY / /2026)
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
Đơn vị : Triệu đồng
|
STT |
|
Nội dung |
DT giao đầu năm (hoặc số thông báo rút dự toán) |
Số đã rút dự toán tại KBNN quý |
Số rút lũy kế …. tại KBNN |
Số chưa rút dự toán |
Tỷ lệ số rút/dự toán được giao |
Số Thông báo của Sở Tài chính |
|
A |
|
B |
1 |
2 |
3 |
4=1-2 |
5 = 3 /1 |
6 |
|
|
|
TỔNG SỐ: (I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
I |
|
BỔ SUNG CÂN ĐỐI |
|
|
|
|
|
|
|
II |
|
BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU: (A+B) |
|
|
|
|
|
|
|
A |
|
Bổ sung có mục tiêu (dự toán giao đầu năm) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bổ sung có mục tiêu được rút tại KBNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
B |
|
Bổ sung có mục tiêu (bổ sung trong năm): (a+b) |
|
|
|
|
|
|
|
a |
|
Bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư |
|
|
|
|
|
|
|
b |
|
Bổ sung có mục tiêu bằng nguồn vốn trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ A |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ B |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
……..Ngày
…..tháng …năm …... |
……..Ngày
…..tháng …năm …... |