Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 43/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 43/2011/NQ-HĐND quy định mức vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 43/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 19/12/2011
Người ký Phạm Văn Vọng
Ngày hiệu lực 24/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/12/2011 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2011/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23-11-2009;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03-12-2004;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01-6-2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 157/TTr-HĐND ngày 6-12-2011 của UBND tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành nghị quyết thu quỹ quốc phòng - an ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015, cụ thể như sau:

1. Đối tượng vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức), doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

b) Cá nhân trong độ tuổi lao động cư trú trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

2. Đối tượng không vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

a) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; bà mẹ Việt nam anh hùng; bố mẹ, vợ (chồng), con của liệt sỹ; con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người mất sức lao động từ 61%, người hết tuổi lao động, người khuyết tật; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người đã và đang công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân; dân quân tự vệ; công an xã; hội viên hội cựu chiến binh, thanh niên xung phong; học sinh, sinh viên; người cư trú thuộc xã, phường, thị trấn nơi bị thiên tai, dịch bệnh và thảm họa ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất của nhân dân.

b) Đơn vị vũ trang nhân dân, hội cựu chiến binh, hội thanh niên xung phong, tổ chức xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện; các cơ quan, tổ chức ở xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi bị thiên tai, dịch bệnh và thảm họa khác ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động, sản xuất, kinh doanh.

3. Nguyên tắc vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

Việc vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, công bằng, dân chủ, công khai, đúng pháp luật, phù hợp với khả năng kinh tế của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

4. Mức vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

a) Cơ quan, tổ chức đã có tổ chức tự vệ ở cấp huyện mức vận động đóng góp là 300.000 đồng/năm, ở cấp tỉnh mức vận động đóng góp là 500.000 đồng/năm.

b) Cơ quan, tổ chức chưa có tổ chức tự vệ ở cấp huyện mức vận động đóng góp là 500.000 đồng/năm, ở cấp tỉnh mức vận động đóng góp là 700.000 đồng/năm.

c) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã có tổ chức tự vệ mức vận động đóng góp là 500.000 đồng/năm, chưa có tổ chức tự vệ mức vận động đóng góp là 700.000 đồng/năm.

d) Cá nhân mức vận động đóng góp là 01 kg thóc/người/năm, tính bằng tiền theo giá thóc do UBND tỉnh quy định hàng năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết; ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, thiết thực.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này, được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14-12-2011./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Vọng

 

 

Từ khóa:
43/2011/NQ-HĐND Nghị quyết 43/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND Nghị quyết 43/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc Nghị quyết 43 2011 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 43/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 19/12/2011
Người ký Phạm Văn Vọng
Ngày hiệu lực 24/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi