Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 21/2007/NQ-HĐND

Nghị quyết 21/2007/NQ-HĐND về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2008 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 21/2007/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 19/12/2007
Người ký Trịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực 24/12/2007
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 19/12/2007 Tình trạng: Đã hủy

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2007/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2008

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002;

Căn cứ Nghị quyết số: 20/2007/NQ-HĐND ngày 19-12-2007 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2008.

Sau khi xem xét Báo cáo số: 132/BC-UBND ngày 30-11-2007, 134/BC-UBND tỉnh ngày 03-2-2007 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2007 và phương án phân bổ dự toán NSNN; tình hình kế hoạch XDCB năm 2007, dự kiến kế hoạch năm 2008; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2008 như sau:

1. Thu ngân sách cấp tỉnh là 3.276.818 triệu đồng, chiếm 52,4% tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, trong đó: Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp 3.214.336 triệu đồng.

2. Tổng chi ngân sách cấp tỉnh là 3.276.818 triệu đồng, trong đó: Chi thực hiện nhiệm vụ ngân sách cấp tỉnh là 3.013.833 triệu đồng, chiếm 83,2% tổng chi ngân sách địa phương.

- Phân bổ ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh, tổng hợp dự kiến phân bổ vốn các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh 262.990 triệu đồng.

(Có biểu số 1, 2, 3, 4 kèm theo).

3. HĐND nhấn mạnh một số vấn đề sau:

a) Ngoài mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh theo biểu số: 1, 2, 3, 4 kèm theo nghị quyết này, khi có nguồn thưởng vượt thu từ dự toán năm 2007 và nguồn thu vượt dự toán HĐND tỉnh giao đầu năm (không kể khoản thu tiền sử dụng đất), phần tăng thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo quy định (sau khi trừ 50% trên số vượt thu bố trí nguồn để thực hiện chi cải cách tiền lương), UBND tỉnh xây dựng phương án sử dụng thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện, báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.

b) Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách dành nguồn kinh phí tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương); đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% nguồn thu được để lại theo chế độ năm 2008 (riêng lĩnh vực y tế là 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, hóa chất, dịch truyền, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao) để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2008.

c) Tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung do tỉnh phân bổ theo phương án 1.385.100 triệu đồng cho các dự án công trình (có phụ biểu chi tiết kèm theo).

d) Đối với các nguồn thu phát sinh năm (ngoài số đã cân đối đầu năm), nguồn vốn phân bổ sau trong đó có 241.035 triệu đồng chi thường xuyên, 283.800 triệu đồng chi đầu tư XDCB tập trung, điều chuyển vốn (nếu có) và các công trình cần rà soát, UBND tỉnh lập phương án thực hiện, phân bổ kịp thời trong quý I - 2008, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định, thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh kết quả tại kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- UBND tỉnh căn cứ mức phân bổ tại Nghị quyết này giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung cho các huyện, thành phố, thị xã theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh đôn đốc giám sát thực hiện việc phân bổ và giao dự toán, chấp hành ngân sách cấp tỉnh năm 2008 của các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh.

- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14-12-2007./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trịnh Đình Dũng

 

 

Từ khóa:
21/2007/NQ-HĐND Nghị quyết 21/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND Nghị quyết 21/2007/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc Nghị quyết 21 2007 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 21/2007/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 19/12/2007
Người ký Trịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực 24/12/2007
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách tỉnh năm 2008 của tỉnh Vĩnh Phúc

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

Hướng dẫn

Xem văn bản Điều chỉnh

Điều này được điều chỉnh bởi Điểm 3 Mục III Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND

Xem văn bản Điều chỉnh

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi