Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Tài chính - Ngân hàng › 26/2000/QĐ-NHNN7

Quyết định 26/2000/QĐ-NHNN7 về Quy định xây dựng và điều hành kế hoạch tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 26/2000/QĐ-NHNN7
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 19/01/2000
Người ký Dương Thu Hương
Ngày hiệu lực 03/02/2000
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/01/2000 Tình trạng: Hết hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 26/2000/QĐ-NHNN7

Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 26 /2000/QĐ-NHNN7 NGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2000 BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG HẠN MỨC VAY THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI HÀNG NĂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 03 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng và điều hành kế hoạch tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của các doanh nghiệp.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Dương Thu Hương

(Đã ký)

 

QUY ĐỊNH

XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG HẠN MỨC VAY THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI HÀNG NĂM CỦA DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2000/QĐ-NHNN7 ngày 19/01/ 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Kế hoạch tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp là tổng số ngoại tệ tương ứng bằng Đô la Mỹ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để các doanh nghiệp tiến hành việc vay nước ngoài trong năm.

Điều 2. Việc xây dựng và điều hành Kế hoạch tổng hạn mức dựa trên các nguyên tắc sau đây:

1. Có tính đến khả năng trả nợ cũng như bảo đảm các cân đối lớn khác của nền kinh tế;

2. Đáp ứng một phần nhu cầu về vốn đầu tư của các doanh nghiệp. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong nước.

Chương 2

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔNG HẠN MỨC

Điều 3. Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng Kế hoạch tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 4. Kế hoạch tổng hạn mức được xây dựng theo các căn cứ chủ yếu sau:

1. Chiến lược quốc gia về vay và trả nợ nước ngoài cho từng thời kỳ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng;

2. Kế hoạch vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ hàng năm do Bộ Tài chính xây dựng;

3. Cán cân thanh toán quốc tế, khả năng cân đối nguồn ngoại tệ của quốc gia;

4. Nhu cầu vay vốn nước ngoài và nghĩa vụ trả nợ của các doanh nghiệp;

5. Tình hình thực tế việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp trong các năm trước.

Điều 5.

1. Kế hoạch tổng hạn mức được chia thành 2 phần sau đây:

a/ Hạn mức vay nước ngoài ngắn hạn;

b/ Hạn mức vay nước ngoài trung và dài hạn.

2. Kế hoạch tổng hạn mức được tính theo Phụ lục 1 của Qui định này.

Điều 6.

1. Sau khi xây dựng Kế hoạch tổng hạn mức, Ngân hàng Nhà nước đối chiếu với các chỉ tiêu đánh giá sau đây:

a/ Tổng nghĩa vụ nợ năm kế hoạch so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ năm hiện tại không vượt quá 20% ;

b/ Tổng số nợ nước ngoài của Việt Nam năm kế hoạch so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ năm kế hoạch không vượt quá 165%;

c/ Tổng số nợ nước ngoài của Việt nam năm kế hoạch so với Tổng thu nhập quốc nội (GDP) năm kế hoạch không vượt quá 50%;

d/ Dự báo cán cân thanh toán quốc tế.

2. Trường hợp Kế hoạch tổng hạn mức được xây dựng không phù hợp với các chỉ tiêu quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quy định, điều chỉnh cơ chế, chính sách điều hành Kế hoạch tổng hạn mức để đảm bảo Kế hoạch tổng hạn mức đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế đồng thời đảm bảo khả năng trả nợ nước ngoài ở mức độ an toàn, thích hợp.

Chương 3

ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG HẠN MỨC

Điều 7. Việc điều hành hạn mức vay nước ngoài ngắn hạn hàng năm trên các cơ sở sau đây:

1. Điều kiện về vay nước ngoài ngắn hạn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước qui định trong từng thời kỳ, các qui định tại Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12 tháng 8 năm 1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp;

2. Các quy định của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ;

3. Số dư nợ ngắn hạn thực tế trong từng thời kỳ so sánh với hạn mức được phê duyệt.

Điều 8. Việc điều hành hạn mức vay nước ngoài trung và dài hạn hàng năm được thực hiện trên các cơ sở sau đây:

1. Điều kiện vay nước ngoài trung dài hạn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước qui định trong từng thời kỳ và các quy định tại Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12 tngoài.

Điều 9. Ngân hàng Nhà nước thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình vay nợ nước ngoài để có điều chỉnh kịp thời về cơ chế, chính sách trong điều hành Kế hoạch tổng hạn mức.

Điều 10. Trong trường hợp đặc biệt, đối với các khoản vay nước ngoài trung và dài hạn vượt quá hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ duyệt, Ngân hàng Nhà nước sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Vụ Quản lý Ngoại hối có trách nhiệm:

1. Vào tháng 11 hàng năm Vụ Quản lý Ngoại hối xây dựng Kế hoạch tổng hạn mức hàng năm trình Thống đốc để trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Theo dõi diễn biến của mức dư nợ ngắn hạn và doanh số vay trung dài hạn, so sách với Kế hoạch tổng hạn mức, với các chỉ tiêu kinh tế cần thiết có liên quan để đánh giá, phân tích, đề xuất các chính sách, cơ chế quản lý, điều hành kịp thời trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định xử lý hoặc báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền của Thống đốc.

3. Lập sổ thống kê, theo dõi để nắm bắt được số liệu và tình hình kịp thời.

Điều 12. Trách nhiệm của các Vụ, Cục: Vụ Chính sách Tiền tệ và các Vụ, Cục cháng 8 năm 1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

2. Chính sách quản lý ngoại hối

3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ và Qui hoạch ngành, lãnh thổ, tập trung cho các dự án có điều kiện vay ưu đãi và cần ưu tiên.

4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ nước ó liên quan khác của Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Vụ Quản lý Ngoại hối trong việc xây dựng và điều hành Kế hoạch tổng hạn mức hàng năm.

Chương 5

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

PHỤ LỤC 1

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG HẠN MỨC

1/ Vay nước ngoài ngắn hạn:

Vì vay ngắn hạn nước ngoài chủ yếu là để phục vụ cho việc nhập khẩu và bổ sung vốn lưu động, chỉ một phần nhỏ sử dụng vào các mục đích khác do vậy có thể coi số liệu nhập khẩu làm tham số để ước tính mức dư nợ ngắn hạn (bao gồm vay và bảo lãnh của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt nam)

Công thức

Ghi chú

Nt+1

At+1 = At x ---------

Nt

At: Dư nợ ngắn hạn cao nhất phục vụ nhập

khẩu năm hiện tại,

At+1 Hạn mức dư nợ ngắn hạn năm kế hoạch,

Nt: Số liệu thực hiện nhập khẩu năm hiện tại.

Nt+1: Số liệu dự kiến nhập khẩu năm kế hoạch

2/ Vay nước ngoài trung và dài hạn:

a/ Vay của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Nhu cầu vay nước ngoài của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là khách quan vì các dự án đầu tư đã được phê duyệt cụ thể về phần vốn vay.

Công thức

Ghi chú

Et-i

Zt-i = ------- x 100

FDIt-i

(i = 0,....n)

n

ồZt-i x Et-i

i=0

Y = -----------------

n

ồ Et-i

i=0

Et+1 = FDIt+1 x Y

FDIt: Số liệu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm hiện tại.

FDIt+1: Số liệu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm kế hoạch.

Eưt: Kim ngạch ký vay nước ngoài trung dài hạn của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài năm hiện tại.

Et+1: Hạn mức vay nước ngoài trung dài hạn của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài năm kế hoạch.

Zi: Tỷ lệ % của kim ngạch ký vay nước ngoài trung và dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của các năm và Số liệu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài các năm tương ứng.

Y: Hệ số bình quân (gia quyền) giữa kim ngạch ký vay của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tỷ lệ phần trăm Z của các năm tương ứng.

b/ Vay của các doanh nghiệp Việt nam:

Công thức

Ghi chú

H = I - Sd - Gc - FDIt+1 - D

trong đó CAD = I - Sd

H = CAD - Gc - FDIt+1 - D

100

K = H x ------

40

D = At+1/X%

I: Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội.

Sd: Tiết kiệm trong nước.

Gc: Số liệu giải ngân các khoản vay nước ngoài của Chính phủ năm kế hoạch (bao gồm cả ODA)

H: Nhu cầu vay nước ngoài trung và dài hạn của các Doanh nghiệp Việt nam.

K: Hạn mức vay nước ngoài trung dài hạn của các Doanh nghiệp Việt nam.

CAD Thâm hụt cán cân vãng lai

D: Kim ngạch ký vay ngắn hạn năm kế hoạch

X: Tỷ lệ % giữa dư nợ ngắn hạn và kim ngạch ký vay ngắn hạn của các năm trước.

Qua thời gian theo dõi việc vay trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp có thể rút ra kết luận: Các doanh nghiệp vay nước ngoài thường rút vốn trong thời gian 3 năm với tỷ lệ 40 - 30 -30.

c/ Hạn mức vay nước ngoài trung và dài hạn của các doanh nghiệp:

HM = K + Et+1

Trong đó:

HM: Hạn mức vay nước ngoài trung dài hạn của các doanh nghiệp.

K: Hạn mức vay nước ngoài trung dài hạn của các doanh nghiệp Việt nam.

Et+1: Hạn mức vay nước ngoài trung dài hạn của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài năm kế hoạch.

Từ khóa:
26/2000/QĐ-NHNN7 Quyết định 26/2000/QĐ-NHNN7 Quyết định số 26/2000/QĐ-NHNN7 Quyết định 26/2000/QĐ-NHNN7 của Ngân hàng Nhà nước Quyết định số 26/2000/QĐ-NHNN7 của Ngân hàng Nhà nước Quyết định 26 2000 QĐ NHNN7 của Ngân hàng Nhà nước

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence-freedom-happiness
---------

No. 26/2000/QD-NHNN7

Hanoi, 19 January, 2000

 

DECISION

ON THE ISSUANCE OF THE REGULATION ON THE FORMULATION AND MANAGEMENT OF THE ANNUAL PLAN OF TOTAL LIMIT ON FOREIGN COMMERCIAL BORROWING BY ENTERPRISES

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 01/1997/QH10 dated 12 December, 1997;Pursuant to the Decree No. 90/1998/ND-CP dated 7 November, 1998 of the Government on the issuance of the Regulation on the management of foreign borrowing and repayment;Pursuant to the Decree No. 15/CP dated 02 March, 1993 of the Government on the assignment, authority and responsibility for the State management of the ministries and ministerial-level agencies;Upon the proposal of the Director of the Foreign Exchange Control Department,

DECIDES

Article 1. To issue in conjunction with this Decision "the Regulation on the formulation and management of the annual plan of total limit on foreign commercial borrowing by enterprises".

Article 2. This Decision shall be effective after 15 days from the date of signing.

Article 3. The Director of the Administration Department, the Director of Foreign Exchange Control Departments, the Heads of the State Bank units shall be responsible for the implementation of this Decision.

 

 

FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR




Duong Thu Huong

 

THE REGULATION

ON THE FORMULATION AND MANAGEMENT OF THE ANNUAL PLAN OF TOTAL LIMIT ON FOREIGN COMMERCIAL BORROWING BY ENTERPRISES(issued in conjunction with the Decision No. 26/2000/QD-NHNN7 dated 19, January, 2000 of the Governor of the State Bank)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. The annual plan of total limits of foreign commercial borrowings by enterprises shall be the total equivalent foreign currency amount in USD provided by the Prime Minister for the foreign borrowing by the enterprises during the year.

Article 2. The Formulation and management of the annual plan of total limit shall be carried out on the following principles:

1. Taking into account the debt service capability as well as ensuring other macro-economic indicators of the economy.

2. Satisfying a part of requirements for investment funds by the enterprises and effective use of domestic resources.

Chapter II

FORMULATION OF THE PLAN OF TOTAL LIMIT

Article 3. The State Bank shall take the lead, in cooperation with the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance to formulate the annual plan of total limit on foreign commercial borrowing by enterprises for submitting to the Prime Minister for approval.

Article 4. The Plan of total limit shall be formulated on the following main basis:

1. The national strategy of foreign borrowing and repayment formulated by the Ministry of Planning and Investment for each period of time;

2. The annual plan of foreign borrowing and repayment formulated by the Ministry of Finance;

3. The international Balance of Payment, the capability of the country to balance the foreign currency requirement;

4. The requirement of foreign borrowing and the repayment obligations of enterprises;

5. The practical performance of foreign borrowing and repayment of enterprises in previous years.

Article 5.

1. The plan of total limit shall be divided into two following parts:

a. The limit on short-term foreign borrowing;

b. The limit on medium, long-tem foreign borrowing.

2. The plan of total limit shall be calculated in accordance with the Appendix No. 1 attached to this Regulation.

Article 6.

1. Upon the formulation of the Plan of the total limit, the State Bank shall reconcile with following assessment targets:

a. The total debt service of the planned year shall not exceed 20% of the total value of exports and services of the current year;

b. The total debts of Vietnam in the planned year shall not exceed 165% of the total value of exports and services of the planned year;

c. The total debts of Vietnam in the planned year shall not exceed 50% of the gross domestic production;

d. The forecasted Balance of Payment.

2. In the event the plan of total limit is not formulated in compliance with the targets provided for in paragraph 1 of this Article, the State Bank shall stipulate, adjust the mechanism, the policy to manage the plan of total limit to make it satisfying the requirement of funds for the economy and at the same time to ensure the debt service capacity at the appropriate, prudent level.

Chapter III

MANAGEMENT OF THE PLAN OF TOTAL LIMIT

Article 7. The management of the annual limit on short-term foreign borrowing shall be carried out on the following basis:

1. The conditions of short-term foreign borrowings provided for by the Governor of the State Bank from time to time, provisions of the Circular No. 03/1999/TT-NHNN7 dated 2 August, 1999 of the State Bank guiding the implementation of the foreign borrowing and repayment of enterprises;

2. Provisions of the Prime Minister for the management of exports and imports from time to time;

3. The actual short-term debt balance in relation to the approved level from time to time.

Article 8. The management of the annual limit on medium, long-term foreign borrowing shall be carried out on the following basis:

1. The conditions of medium, long-term foreign borrowing provided for by the Governor of the State Bank from time to time, provisions of the Circular No. 03/1999/TT-NHNN7 dated 2 August, 1999 of the State Bank guiding the implementation of the foreign borrowing and repayment of enterprises;

2. The foreign exchange control policy;

3. The orientation of the social-economic development in each period of time and the planned development of branches, geographical areas, with focus on the projects satisfying conditions for preferential borrowing and in need of prioritization.

4. Criteria of foreign repayment.

Article 9. The State Bank shall regularly monitor, assess the performance of foreign borrowing in order to have timely adjustment of the mechanism, policy in the management of the plan of total limit.

Article 10. Under special circumstances, the State Bank shall report to the Prime Minister for consideration and decision on medium, long-term foreign loans which are in excess of the limit approved by the Prime Minister.

Charter IV

ORGANISATION OF IMPLEMENTATION

Article 11. The Foreign Exchange Control Department shall have the responsibility:

1. To prepare the annual plan of total limit on November each year submitting to the Governor for submission to the Prime Minister;

2. To monitor developments of the short-term foreign borrowing balance and the medium, long-term borrowing in relation with the plan of total limit, necessary economic targets in order to make assessment, analysis and proposals on the policy, management mechanism for timely submission to the Governor for decision or for reporting to the Governor for submissions to the Prime Minister of issues which are beyond the competence of the Governor.

3. To open books to compile the statistics and timely monitor the developments.

Article 12. Responsibility of Departments

The Monetary Policy Department and related Departments of the State Bank shall be responsible to coordinate with the Foreign Exchange Control Department in the formulation, management of the annual plan of total limit.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 13. The amendment, supplement of provisions of this Regulation shall be decided upon by the Governor of the State Bank.

 

APPENDIX 1

METHODOLOGY TO CALCULATE THE TOTAL LIMIT

1. Short-term foreign borrowing

Since short-term foreign borrowing is mainly used to pay for the import and to supplement to the operating funds, only a small part is used for another purpose, the import data can, therefore, be considered as a factor to estimate the short-term debt balance (including borrowing and guarantee by credit institutions operating in VN)

Formula

Note

A t + 1 = At x

At: The highest short-term outstanding debt for the service of import of current year.

A t + 1: The short-term outstanding debt limit for the planned year

N t: Import of current year

N t + 1: Expected import of planned year

2. Medium, long-term foreign borrowing

a. Borrowing by foreign invested enterprises

The borrowing requirement of foreign invested enterprises is objective since the borrowing component of the investment projects have been approved.

Formula

Note

Z t - 1 = x 100

(i = 0, ... n)

Y =

E t + 1 = FDI t + 1 x Y

FDI t: the foreign direct investment of current Year.

FDI t+1: the foreign direct investment of planned year.

E t: Medium, long-term foreign borrowing value which has been signed by foreign direct invested enterprises for the current year

E t+1: Limits on medium, long-term borrowing by foreign invested enterprises for the planned year.

Z i: The percentage of medium, long-term borrowing value of foreign invested enterprises in a year and the foreign direct investment in corresponding year.

Y: weighted average ratio of borrowing value signed by direct foreign invested enterprises and the percentage Z of the corresponding year.

b. Borrowing by Vietnamese enterprises:

Formula

Note

H = I - Sd - Gc FDI t+1 - D

in which: CAD = I - Sd

H = CAD - Gc FDI t+1 - D

K = H x

D = A t+1/X%

 

I: Total investment.

Sd: Domestic savings.

Gc: Disbursement of foreign loans of Government in the planned year (including ODA).

H: Requirements for the medium, long-term borrowing by Vietnamese enterprises.

K: Limits on medium, long-term borrowing by Vietnamese enterprises.

CAD: Current account deficit

D: Short-term borrowing value which has been signed for the planned year.

X: Percentage ratio of the short-term outstanding debt and short-term borrowing value which has been signed for previous years.

The observation of foreign borrowing and repayment by enterprises reveals that: Foreign borrowing enterprises usually withdraw funds over a period of 3 year at the ratio of 40 - 30 - 30.

c. Limits on medium, long-term foreign borrowing by the enterprises:

HM = K + E t+1

In which:

HM : Limits on medium, long-term foreign borrowing by the enterprises.

K : Limits on medium, long-term foreign borrowing by Vietnamese enterprises.

E t+1 : Limits on medium, long-term foreign borrowing by foreign invested enterprises for the planned year.

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 26/2000/QĐ-NHNN7
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 19/01/2000
Người ký Dương Thu Hương
Ngày hiệu lực 03/02/2000
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng và điều hành kế hoạch tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của các doanh nghiệp.
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
  • Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Điều 1. Kế hoạch tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp là tổng số ngoại tệ tương ứng bằng Đô la Mỹ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để các doanh nghiệp tiến hành việc vay nước ngoài trong năm.
  • Điều 2. Việc xây dựng và điều hành Kế hoạch tổng hạn mức dựa trên các nguyên tắc sau đây:
  • Điều 3. Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng Kế hoạch tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Điều 4. Kế hoạch tổng hạn mức được xây dựng theo các căn cứ chủ yếu sau:
  • Điều 5.
  • Điều 6.
  • Điều 7. Việc điều hành hạn mức vay nước ngoài ngắn hạn hàng năm trên các cơ sở sau đây:
  • Điều 8. Việc điều hành hạn mức vay nước ngoài trung và dài hạn hàng năm được thực hiện trên các cơ sở sau đây:
  • Điều 9. Ngân hàng Nhà nước thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình vay nợ nước ngoài để có điều chỉnh kịp thời về cơ chế, chính sách trong điều hành Kế hoạch tổng hạn mức.
  • Điều 10. Trong trường hợp đặc biệt, đối với các khoản vay nước ngoài trung và dài hạn vượt quá hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ duyệt, Ngân hàng Nhà nước sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
  • Điều 11. Vụ Quản lý Ngoại hối có trách nhiệm:
  • Điều 12. Trách nhiệm của các Vụ, Cục: Vụ Chính sách Tiền tệ và các Vụ, Cục cháng 8 năm 1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
  • Điều 13. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi