Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1310/2001/QĐ-NHNN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanNgân hàng Nhà nước
Ngày ban hành15/10/2001
Người kýLê Đức Thuý
Ngày hiệu lực 30/10/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính - Ngân hàng

Quyết định 1310/2001/QĐ-NHNN về Quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu1310/2001/QĐ-NHNN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanNgân hàng Nhà nước
Ngày ban hành15/10/2001
Người kýLê Đức Thuý
Ngày hiệu lực 30/10/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục
  • So sánh

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1310/2001/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 1310/2001/QĐ-NHNN NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2001VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VAY VỐN GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của các Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 114/QĐ-NH14 ngày 21/6/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt động của thị trường liên ngân hàng và Nội quy hoạt động của thị trường liên ngân hàng"; Quyết định số 190/QĐ-NH14 ngày 6/10/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế và nội quy hoạt động của thị trường liên ngân hàng; Chỉ thị số 07/CT-NH ngày 7/10/1992 của Ngân hàng Nhà nước về quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng; Quyết định số 130/QĐ-NH1 ngày 7/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay trên thị trường liên ngân hàng; Quyết định số 132/QĐ-NH14 ngày 10/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập thị trường liên ngân hàng; Quyết định số 134/QĐ-NH14 ngày 14/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc công nhận thành viên thị trường liên ngân hàng; Quyết định số 136/QĐ-NH2 ngày 20/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức đóng góp kinh phí tham gia thị trường liên ngân hàng; Quyết định số 189/QĐ-NH14 ngày 6/10/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế bảo lãnh vay vốn trên thị trường liên ngân hàng.

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lê Đức Thuý

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

VAY VỐN GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1310/ 2001/QĐ-NHNN ngày 15/10/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định quan hệ cho vay, đi vay giữa các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, nhằm bảo đảm khả năng thanh toán và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các tổ chức tín dụng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng" là việc cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của tổ chức tín dụng (bên cho vay) cho một tổ chức tín dụng khác (bên vay) theo quy định tại Điều 47 Luật các tổ chức tín dụng.

2. "Thời hạn cho vay" Là khoảng thời gian tính từ khi bên vay nhận tiền vay đến khi trả hết nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí (nếu có) cho bên cho vay. Các bên có thể thoả thuận chia thời hạn cho vay thành các kỳ hạn trả nợ khác nhau.

3. "Hạn mức tín dụng" là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận giữa bên cho vay và bên vay.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động ở Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:

1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác.

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; Ngân hàng liên doanh.

3. Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

4. Quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 4. Nguyên tắc cho vay và đi vay

Khi thực hiện việc cho vay, đi vay các bên phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Bên vay phải hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí (nếu có) đúng hạn cho bên cho vay.

2. Việc cho vay, đi vay giữa các bên phải bảo đảm an toàn, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.

Điều 5. Thời hạn cho vay

1. Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng.

2. Cho vay trung hạn: Từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

3. Cho vay dài hạn: từ trên 60 tháng.

Điều 6. Lãi suất cho vay

1. Lãi suất cho vay do các bên thoả thuận, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Các bên có thể thoả thuận áp dụng lãi suất quá hạn đối với số tiền vay không hoàn trả đúng hạn và không được bên cho vay gia hạn. Lãi suất quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.

Điều 7. Bảo đảm tiền vay

Các bên thoả thuận việc áp dụng hoặc không áp dụng hình thức bảo đảm đối với khoản vay trong từng trường hợp cụ thể. Hình thức bảo đảm cho khoản vay bao gồm bảo đảm bằng tài sản, bảo lãnh của một tổ chức tín dụng khác. Việc áp dụng hình thức bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Phương thức cho vay

Các bên thoả thuận áp dụng phương thức cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng hoặc các phương thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 9. Đồng tiền giao dịch

1. Các tổ chức tín dụng được thực hiện cho vay, đi vay lẫn nhau bằng ĐồngViệt Nam.

2. Tổ chức tín dụng được cho vay bằng ngoại tệ hoặc đi vay bằng ngoại tệ hoặc được thực hiện cả cho vay và đi vay bằng ngoại tệ, trên cơ sở phạm vi hoạt động ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay

a. Yêu cầu bên vay cung cấp các tài liệu cần thiết liên quan đến khoản vay; từ chối yêu cầu xin vay của bên vay nếu thấy không đủ điều kiện cho vay;

b. Có quyền yêu cầu bên vay có bảo đảm bằng tài sản đối với khoản cho vay;

c. Gia hạn khoản vay, điều chỉnh các kỳ hạn trả nợ; giảm lãi suất cho vay, chuyển nợ quá hạn;

d. Yêu cầu bên vay trả nợ trước hạn nếu các bên có thoả thuận về việc trả nợ trước hạn, các điều kiện làm phát sinh nghĩa vụ phải trả nợ trước hạn của bên vay và bên vay vi phạm một trong các điều kiện đó;

đ. Khi đến hạn trả nợ mà bên vay, bên bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, nếu các bên không có thoả thuận nào khác, thì bên cho vay có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay hoặc khởi kiện bên vay, bên bảo lãnh theo quy định của pháp luật;

e. Thực hiện các cam kết đã thoả thuận với bên vay.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên vay

Trả nợ đầy đủ và đúng hạn cả gốc, lãi và các loại phí (nếu có) theo thoả thuận;

b. Cung cấp trung thực các thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của bên cho vay;

c. Có quyền trả nợ trước hạn nếu hai bên có thoả thuận hoặc khi được bên cho vay chấp thuận;

d. Thực hiện các cam kết khác đã thoả thuận với bên cho vay;

đ. Khởi kiện bên cho vay theo quy định của pháp luật nếu bên cho vay vi phạm các cam kết đã thoả thuận.

Điều 11. Chế độ thông tin báo cáo

Tổ chức tín dụng phải tổng hợp, báo cáo Ngân hàng Nhà nước tình hình thực hiện cho vay và đi vay với các tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Tổ chức tín dụng căn cứ vào quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan để hướng dẫn việc cho vay và đi vay đối với các tổ chức tín dụng khác, phù hợp với đặc điểm và mô hình tổ chức của tổ chức tín dụng.

Điều 13. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Từ khóa:1310/2001/QĐ-NHNNQuyết định 1310/2001/QĐ-NHNNQuyết định số 1310/2001/QĐ-NHNNQuyết định 1310/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nướcQuyết định số 1310/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nướcQuyết định 1310 2001 QĐ NHNN của Ngân hàng Nhà nước

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 1310/2001/QD-NHNN

Hanoi, October 15th , 2001

 

DECISION

ON THE ISSUANCE OF THE REGULATION ON THE BORROWING BETWEEN CREDIT INSTITUTIONS

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 02/1997/QH10 dated 12 December, 1997;Pursuant to the Decree No. 15/CP dated 02 March, 1993 of the Government on the assignment, authority and responsibility for the State management of the ministries and ministry-level agencies;Upon the proposal of the Director of the Credit Department,

DECIDES

Article 1. To issue in conjunction with this Decision the Regulation on the borrowing between credit institutions.

Article 2. This Decision shall be effective after 15 days from the date of signing and replace the Decision No. 114/QD-NH14 dated 21 June, 1993 of the Governor of the State Bank on the issuance of "The Regulation on organization and operation of the Inter-bank Market and the Rule on operation of the Inter-bank Market", Decision No. 190/QD-NH14 dated 6 October, 1993 of the Governor of the State Bank on the supplement, amendment several Articles of the Regulation and the Rule on operation of the Inter-bank Market; Directive No. 07/CT-NH dated 7 October, 1992 of the State Bank on the credit relations between credit institutions; Decision No. 130/QD-NH1 dated 7 July, 1993 of the Governor of the State Bank on the lending interest rate in the Inter-bank Market; Decision No. 132/QD-NH14 dated 10 July, 1993 of the Governor of the State Bank on the establishment of the Inter-bank Market; Decision No. 134/QD-NH14 dated 14 July, 1993 of the Governor of the State Bank on the acceptance of members of the Inter-bank Market; Decision No. 136/QD-NH2 dated 20 July, 1993 of the Governor of the State Bank on the level of expenses contributed for the participation in the Inter-bank Market; Decision No. 189/QD-NH14 dated 6 October, 1993 of the Governor of the State Bank on the issuance of the Regulation on the guarantee for borrowing in the Inter-bank Market.

Article 3. The Director of the Administration Department, the Director of the Credit Department, Directors of related units in the State Bank, the Managers of the State Bank branches in provinces, cities, the Chairpersons, General Directors (Directors) of credit institutions shall be responsible for the implementation of this Decision.

 

 

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK




Le Duc Thuy

 

REGULATION

ON THE BORROWING BETWEEN CREDIT INSTITUTIONS(issued in conjunction with Decision No. 1310/2001/QD-NHNN dated 15 October, 2001 of the Governor of the State Bank)

Article 1. Governing scope

This Regulation shall provide for lending, borrowing relations between credit institutions operating in Vietnam, in order to secure payment capacity and effective use of funds resource of credit institutions.

Article 2. Interpretation

In this Regulation, following terms shall be construed as follows:

1. "Borrowing between credit institutions" shall be the credit extension in form of lending by an credit institution (lending party) to another credit institution (borrowing party) in accordance with provisions of Article 47 of the Law on Credit Institutions.

2. "Lending term" is the time period calculated from the time where the borrowing party receives the lending funds until the time of its full repayment of the principal and interest and all types of fee (if any) to the lending party. Parties shall agree to split the lending term into different repayment periods.

3. "Credit line" is the maximum amount of outstanding loans to be maintained for a certain period as agreed upon between the borrowing party and the lending party.

Article 3. Subjects of application

Credit institutions, which are established and operating in Vietnam in accordance with provisions of the Law on Credit Institutions, including:

1. Commercial banks, development banks, investment banks, policy banks, cooperative banks.

2. Foreign bank branches in Vietnam; joint-venture banks.

3. Non-bank credit institutions.

4. People credit Funds.

Article 4. Lending and borrowing principles

Parties shall comply with following principles upon their lending, borrowing:

1. The borrowing party shall repay on time the principal and interests and all types of fee (if any) to the lending party.

2. The lending, borrowing between parties must secure the safety in accordance with provisions of the law of Vietnam and international rule.

Article 5. Lending term

1. Short-term lending: maximum up to 12 months

2. Medium-term lending: from over 12 months to 60 months.

3. Long-term lending: from over 60 months.

Article 6. Lending interest rate

1. Lending interest rate shall be agreed upon by parties in accordance with provisions of applicable laws.

2. Parties may agree to apply overdue interest rate to the loan amount which is not repaid on time and not extended by the lending party. The overdue maximum interest rate shall be 150% of the lending interest rate.

Article 7. Loan security

Parties shall agree to apply or not to apply the loan security for each specific case. Forms of loan security shall include the guarantee by assets, guarantee of other credit institutions. The application of the loan security and the disposal of security assets shall be performed in accordance with provisions of applicable laws.

Article 8. Modes of lending

Parties shall agree to apply the lending for each time, the credit ceiling or other modes of lending in accordance with provisions of applicable laws.

Article 9. Transaction currency

1. Credit institutions shall be entitled to lend, borrow in Vietnam Dong;

2. Credit institutions shall be entitled to lend in foreign currency or borrow in foreign currency or both, depending on their scope of foreign exchange activities which is permitted by the State Bank.

Article 10. Rights and obligations of parties

1. Rights and obligations of the lending party

a. To request the borrowing party to provide necessary documents relating to the loan; to refuse borrowing request by the borrowing party if the borrowing party is considered not to satisfy lending conditions;

b. To request the borrowing party to use its assets to secure the loan;

c. To extend the lending term, adjust repayment periods, reduce the lending interest rate, classify a loan as overdue;

d. To request the borrowing party to accelerate its repayment if parties have agreed on the early repayment, conditions for the occurrence of the obligation of the early repayment by the borrowing party and the borrowing party violates one of those conditions;

dd. At the repayment date, if the borrowing party, the guarantee party fails to perform in full their obligations, the lending party shall have the right to dispose the loan security assets or initiate a law suit against the borrowing party, the guarantee party in accordance with provisions of applicable laws, unless otherwise agreed upon by related parties;

e. To perform commitments as agreed with the borrowing party.

2. Rights and obligations of the borrowing party:

a. To repay in full and on time the principal and interests and all types of fee (if any) as agreed upon in the credit contract;

b. To provide truthfully information and related documents upon the request of the borrowing party.

c. To repay prior to the repayment date if both parties have so agreed or when it is accepted by the lending party;

d. To perform commitments as agreed with the lending party.

dd. To initiate a law suit against the lending party in accordance with provisions of the applicable laws if the lending party violates commitments as agreed upon in the credit contract;

Article 11. Information, reporting regime

Credit institutions shall collect, report to the State Bank on the performance of lending, borrowing with other credit institutions in accordance with provisions of the State Bank.

Article 12. Organization of the implementation

Credit institutions shall base on this Regulation and other relevant legal documents to provide guidance on the lending to and borrowing from other credit institutions, in line with their organizational characteristics and model.

Article 13. The supplement, amendment of this Regulation shall be decided upon by the Governor of the State Bank.

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1310/2001/QĐ-NHNN
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                            Ngày ban hành15/10/2001
                            Người kýLê Đức Thuý
                            Ngày hiệu lực 30/10/2001
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng.
                                                  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 114/QĐ-NH14 ngày 21/6/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt động của thị trường liên ngân hàng và Nội quy hoạt động của thị trường liên ngân hàng"; Quyết định số 190/QĐ-NH14 ngày 6/10/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế và nội quy hoạt động của thị trường liên ngân hàng; Chỉ thị số 07/CT-NH ngày 7/10/1992 của Ngân hàng Nhà nước về quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng; Quyết định số 130/QĐ-NH1 ngày 7/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay trên thị trường liên ngân hàng; Quyết định số 132/QĐ-NH14 ngày 10/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập thị trường liên ngân hàng; Quyết định số 134/QĐ-NH14 ngày 14/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc công nhận thành viên thị trường liên ngân hàng; Quyết định số 136/QĐ-NH2 ngày 20/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức đóng góp kinh phí tham gia thị trường liên ngân hàng; Quyết định số 189/QĐ-NH14 ngày 6/10/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế bảo lãnh vay vốn trên thị trường liên ngân hàng.
                                                  • Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 3. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 4. Nguyên tắc cho vay và đi vay
                                                  • Điều 5. Thời hạn cho vay
                                                  • Điều 6. Lãi suất cho vay
                                                  • Điều 7. Bảo đảm tiền vay
                                                  • Điều 8. Phương thức cho vay
                                                  • Điều 9. Đồng tiền giao dịch
                                                  • Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên
                                                  • Điều 11. Chế độ thông tin báo cáo
                                                  • Điều 12. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 13. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi