Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 4320/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Ngày ban hành | 12/09/2011 |
| Người ký | Lê Minh Trí |
| Ngày hiệu lực | 12/09/2011 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Số hiệu | 4320/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Ngày ban hành | 12/09/2011 |
| Người ký | Lê Minh Trí |
| Ngày hiệu lực | 12/09/2011 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 4320/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2011 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CăncứLuậtTổchứcHộiđồngnhândânvàỦybannhândânngày26tháng11 năm2003;
Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020; Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020.
Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 tầm nhìn 2025”;
Căn cứ Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt “Đề án phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”;
Căn cứ Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015;
Căn cứ Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về Chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015;
Căn cứ Quyết định số 3178/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2025;
XétđềnghịcủaGiámđốcSởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôntạiTờtrình số1042/TTr-SNN-NNngày18tháng7năm2011vềviệcphêduyệtChươngtrình PháttriểnchănnuôibòsữatrênđịabànthànhphốHồChíMinhgiaiđoạn2011- 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Nay phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển chăn nuôi bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015.
-Ủybannhân dâncácquận,huyệncóchăn nuôi bò sữa khẩn trươngtổchức xác địnhvùngpháttriểnbòsữaổnđịnhvàcôngbốrộngrãichongườidân,cácdoanh nghiệpđầu tư sảnxuất.
-ThủtrưởngcácSở, ngànhvàcác doanhnghiệpchăn nuôiliênquan lậpchương trình,kếhoạch,dựáncụthể,phùhợptrìnhcấpthẩmquyềnphêduyệt,triểnkhaicó hiệu quả chương trình phát triển chăn nuôi bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minhtừnayđếnnăm2015.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận (có sản xuất nông nghiệp), huyện, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4320/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN BÒ SỮA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÀN BÒ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
Thực hiện Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2006 của ỦybannhândânthànhphốvềphêduyệtChươngtrìnhmụctiêupháttriểnbòsữa trênđịabànthànhphốHồChíMinhgiaiđoạn2006-2010,ngànhnôngnghiệpđã chủđộngphốihợpvớiỦybannhândâncácquận,huyệnvàcácsở,ngànhcóliên quantậptrungchỉđạo,đềxuấtkịpthờicácgiảipháp,giúpchongườichănnuôibò sữa yên tâmsản xuất,tiếptụcpháttriểnổnđịnh.
1. Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển đàn bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 - 2010:
1.1.TìnhhìnhpháttriểnđànbòsữatrênđịabànthànhphốHồChíMinh giaiđoạn 2006-2010:
Đẩy mạnh chương trình bình tuyển giống, gieo tinh bò sữa cao sản và áp dụng tiến bộ kỹ thuật về chămsóc,nuôidưỡng,chuồngtrại,sau5nămthựchiệnChương trình, số lượngvà sảnlượng sữa củađànbò sữa thành phốkhôngngừngtăng lên:
-Tổngđànbòsữanăm2010là79.800con(tăngbìnhquân8,34%/năm),trong đó đàn cái vắt sữa là 41.057 con (tăng bình quân 4,53%/năm). Năng suất sữa đạt 5.787kg/con/nămnăm2010(tăng bìnhquân 6,13%/năm).
-Tổngsảnlượngsữahànghóagiaiđoạn2006-2010là978.876tấn,vớitổng giátrịlà6.630tỷđồng,gópphầnnângtỷlệtựcungứngnguyênliệutrongnướclên 24,7%(tăng25,44%sovớigiaiđoạn2001-2005là19,69%),giảmgần30.500tấn sữa bộtnhậpkhẩu,tương đương vớigiátrịlà 2.030tỷđồng.
-Chănnuôibòsữadịchchuyểnvềcáchuyệnngoạithànhdotốcđộđôthịhóa, tậptrungtạihuyệnCủChi.Từngbướcthayđổiphươngthứcchămsóc,nuôidưỡng, cảitiếnchuồngtrại,cơgiớihóatrongchănnuôibòsữavàchuyểnhướngchănnuôi tậptrung,đầutưđồngbộ,vớiquymôbìnhquânđànbòsữatăngdầnlên9,13con/hộ năm2010(tăngbìnhquân8,76%),trongđósốhộchănnuôidưới5con/hộchỉcòn chiếm24,97%(giảmbìnhquân8,86%/năm)vàquymôtrên100con/hộtănglên16 hộnăm2010(tăng bìnhquân38,51%/năm).
ThànhphốHồChíMinhvẫnluôndẫnđầulàtrungtâmcungcấpcongiốngbò sữachocáctỉnh,thànhtrongcảnước.Hàngnăm,thànhphốHồChíMinhcungcấp bìnhquân 5.000- 5.500congiống hànghóa chothịtrườngthành phốvà các tỉnh.
Bêncạnhđó,thựchiệnchươngtrìnhchuyểndịchcơcấukinhtếnôngnghiệp, SởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônđãphốihợpvớiỦybannhândâncácquận, huyệnkhuyếnkhíchngườidântậndụngnguồnđấttrốngvàmạnhdạnchuyểndiện tích trồnglúa kémhiệuquả sang trồngcỏphụcvụcho đàn bò. Diệntích trồngcỏtăng bình quân 15,32%/năm, từ 2.173 ha năm 2006 nâng lên 3.720 ha năm2010,năng suất bình quân 230 tấn/ha. Sản lượng cỏ cung cấp ước đạt 750.000 - 800.000 tấn/năm.
Hỗ trợ vay vốn theo Quyết định số 105/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dânthànhphốđãgiảiquyết1.911hộchănnuôibòsữa,tổng đàn6.570con,vớivốnđầutư226.917triệuđồng,tổngsốvốnvayhỗtrợlà114.186 triệuđồng.
1.2. Côngtác quản lýgiốngbò sữa:
Thường xuyên khuyến cáo người dân tái cấu trúc đàn bò sữa, mạnh dạn loại thải,chọnlọcthayđàn,giữlạinhữngconcónăngsuấtcao.Tổchứcthựchiệnbình tuyển,lậplýlịchđểthiếtlậphệthốngquảnlýgiốngthốngnhấttừnônghộđếncơ quanquảnlýgiống;đồngthờithốngnhấtsửdụngchungmãsốđánhdấutrên đàn bò sữa cho công tác quản lý giống và quản lý sức khỏe, dịch tễ… Đến cuối năm 2010, đã tổ chứcgiámđịnhbìnhtuyển67.021con,riênggiaiđoạn2006-2010đãbìnhtuyển được 32.544 con,trongđó 80%bò sữa đạt chuẩn đặc cấp theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nôngthôn;cơcấuđàn bò cái sinhsảnlà61,13%(tăng 9,19% sovớinăm 2006là51,94%), trongđótỷ lệbòsinhsảntrên4lứađẻchỉchiếm 6,62%,tỷlệ cái vắtsữa là 46,34%;tuổi phốigiống lầnđầulà 486ngày(giảm40 ngày sovớinăm2006);hệsốphốibìnhquânlà3,56lần/conđậuthai(giảm0,68lầnphối so với năm 2006); khoảng cách 2 lứa đẻ là 444 ngày (giảm 46 ngày so với năm 2006);tỷlệbòchậmsinhlà6,56%;trọnglượngbêsơsinh32-34kg;trọnglượngbê 12thángtuổiđạt216kg-222kg.
Ba đơn vị cung cấp tinh cho đàn bò sữa: Xí nghiệp truyền giống gia súc Trung ương, Công ty TNHH Minh Đăng, Công ty TNHH A&A cung cấp các nguồn tinh từ Trung tâm Moncada (Ba Vì, Hà Nội), New Zealand, Mỹ, Canada. Ngoài ra, các công ty thu mua sữa (Công ty Friesland Campina Việt Nam, Công ty Vinamilk…) cũng nhập một số dòng tinh đực giống có nguồn gốc tại Hà Lan về gieo cho đàn bò của những hộ dân giao sữa cho công ty. Trong giai đoạn 2006 - 2010, các đơn vị kinh doanh đã cung cấp 764.954 liều tinh bò sữa, trong đó có 28.648 liều tinh giống bò sữa caosảnnhiệtđớicủaIsraelnăngsuất trên13.000lít sữa/chukỳ.
Từtháng11năm2006,SởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônthànhphốđã nhậpvàtriểnkhaigieotinhgiốngbòsữanhiệtđớicủaIsraelcónăngsuấtlứa1của conmẹtừ12.500-15.000kg/chukỳ(305ngày)cho15.801con,trongđócó6.970 con đậu thai (tỷ lệ 44,04%), có 6.357 con sinh ra, trong đó có 2.800 con cái (44,05%).Tỷlệbêchếtsaukhisinhlà3,7%,trọnglượngbêsơsinhbìnhquân32,2 kg,trọnglượng12thángtuổilà220,68kg(tươngđươngvớiđịnhmứcgiốnggốc củaBộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônđốivớibòsữaHFlà30-35kg/bêsơ sinh và 200 - 220 kg/bò 12 tháng tuổi). Năng suất sữa bình quân lứa đầu tiên là 19,41kg/ngày/con.
1.3. Côngtác thúyphục vụ bò sữa:
Thực hiệnChươngtrìnhthúyphục vụ pháttriển bòsữa - kiểmsoátdịchbệnhvà vệsinhantoànthựcphẩmtừ2006-2010,ChiCụcThúyđãthựchiệncácbiệnpháp tăngcườngcôngtácquảnlýdịchtễđànbòsữavàcấpphátsổtheodõisứckhỏecá thểbòsữa;tiêmphòngmiễnphíbệnhLởmồmlongmóngngaytừđầunăm;lấymẫu xétnghiệmgiám sát dịchtễvà điều trịcác bệnhtruyềnnhiễm,ký sinhtrùng;kiểmtra chấtlượngvàvệsinhsữa;tậphuấnchuyểngiaokỹthuậtpháthiệnviêmvútiềmẩn chocáchộchănnuôi.
Kếtquảchothấytỷlệtiêmphòngđạtcao(trên80%),đảmbảobảohộchođàn bòsữathànhphố;khôngcótìnhtrạnglưuhànhvikhuẩnlaovàBrucellatrênđànbò sữathànhphố;tỷlệbệnhLeptospirosisdaođộngtừ22,85-32,02%;tỷlệnhiễmký sinh trùng đường máu cũng có giảm, nhưng không đáng kể, dao động từ 14,17 - 19,06%;tỷlệviêmvútiềmẩntrênđànbòsữathànhphốvẫncaotừ78,3-91,24%, trongđó tỷlệ 3+,4+từ21,69-59,13%.
Trangbịcácthiếtbịhỗtrợphụcvụcôngtácđiềutrịtrênbòsữa.Phốihợpvới Tổ chức CEVEO, Trường Đại học Nông Lâm và Đại học Lyon (Pháp) thực hiện chương trình hợp tác thú y, góp phần nâng cao tay nghề cho lực lượng thú y thực hiện công tác điều trị bò sữa tại các địa bàn, đồng thời tăng cường quản lý gắn kết hoạt động tổ bò sữa tại các địa bàn chăn nuôi trọng điểm đã kịp thời hỗ trợ cho người chăn nuôi.
Từnăm2008,ChiCụcThúyđãphốihợpvớiCôngtyVinamilktrongcôngtác xácnhậnhợpđồngthumuasữadocácđiểmtrungchuyểnđếncáctrạmthúyquận, huyện; hỗtrợkiểm soát việcchấphànhtiêm phòngtrênđànbòsữa,kiếnthứcvệsinh antoànthựcphẩmsữa,đánhgiátìnhtrạngviêmvútrênđànbòsữa;chuyểngiaokỹ thuậtxétnghiệmCMT(CaliforniaMastitisTest)vàsáttrùngbầuvútrướcvàsaukhi vắtsữa;cấpphát8.000tờbướm,1.500khaythửhóachất,hướngdẫnđọckếtquả CMT,cungcấphơn3.000bìnhnhúngnúmvú vàhóachấtkhửtrùng.
Chủđộngxây dựngvàđượcCụcThúycôngnhận10cơsởchănnuôibòsữaan toànvớibệnhLởmồmlongmóngvớitổng đàn4.288con(2.222cái vắt sữa).
1.4. Côngtác khuyến nôngtrongchăn nuôibò sữa:
PhốihợpvớiHộiNôngdân,Ủy bannhândâncácquận,huyệntổchức282buổi tậphuấn,tọađàmvớicácnộidungnângcaokiếnthứcvàkỹnăngvềtrồngcỏcao sản,xâydựngđồngcỏthâmcanh;cácbiệnphápphòngtrịbệnhtrênbòsữa,bệnh viêmvútiềmẩn;kỹthuậtchếbiếnthứcăn;thiếtkếchuồngtrại,quảnlýchấtthải; ứngdụngcơgiớihóa,ghichépvà quảnlýđàn,cácbiệnpháp hạgiáthànhtrongchăn nuôi;50chuyến thamquan, họctậpmô hìnhchănnuôi bò sữahiệuquả.
Biênsoạnvàpháthànhtờbướm,đĩaVCDtuyêntruyền,cẩmnanghướngdẫn biệnphápvệ sinhvắtsữa,phòngbệnhviêmvú trên bò sữa;thực hiện34chươngtrình vềkỹthuậtchọngiốngbòsữavàantoànchấtlượngsữa,chămsócvàphòng,chống dịchbệnh,kỹthuậttrồngcỏVA-06vàủchuathứcănxanhnuôibò;quayphimtư liệuquảngbácáchộmôhìnhđiểmchănnuôibòsữa.Xâydựng70môhìnhtrình diễn-thựcnghiệmvềchuồngtrạithôngthoáng,cơgiớihóa(máyvắtsữa,máythái cỏ…),hệthốngbiogas,xâydựngkhẩuphầnthứcănphùhợptheovùngnguyênliệu và từng giaiđoạncho sữa,phươngthức khẩu phầnthứcăn hỗn hợp hoànchỉnh(Total Mixedration-TMR),nuôibêđựclaihướngsữalấythịt,trồngthửnghiệmgiốngcỏ voiVA-06.Tínhđếncuốinăm 2010, từcácmôhìnhthựcnghiệmcủacácđơnvịtrực thuộcSởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn, đãnhânrộngtrên110hacỏVA06tại huyệnCủChi(75ha)vàHócMôn(35ha);700máyvắtsữa;50máybăm,tháicỏ; xâydựng6.110hầmbiogas.
1.5. Phát triển kinh tế tập thể và xúc tiến thương mại trong chăn nuôi bò sữa:
Đã hình thành 7 hợp tác xã chăn nuôi bò sữa (hơn 120 thành viên) và 22 tổ hợp tác chăn nuôi bò sữa (hơn 400 thành viên) tại các quận 12, Thủ Đức, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh. Trong đó, Hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội đã từng bước hoàn chỉnh để cung cấp các dịch vụ chăn nuôi, thú y cho bà con xã viên; được tổ chức SOCODEVI hỗ trợ xây dựng cửa hàng dịch vụ thú y và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm để phân tích chất lượng sữa, hướng tới ổn định chất lượng sữa cung ứng cho đơn vị thu mua và giảm số mẫu phân tích.
Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp đã thiết kế website cho Hợp tác xã bò sữa Tiến Thành, Tân Hưng, nhằm hỗ trợ cho hoạt động và quản lý; hỗ trợ thiết kế logo cho Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Lộc. Đồng thời phối hợp với Hãng phim Cửu Long phát sóng chương trình truyền hình nông dân hội nhập để giới thiệu về chương trình phát triển bò sữa, công tác quản lý và sử dụng giống (tinh bò sữa), các mô hình sảnxuấttrang trạichănnuôibòsữa của thành phố.
Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 04 công ty hoạt động thu mua sữa: Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk, Công ty TNHH Friesland Campina, Công tyTNHHTânViệtXuân-Vixumilk,Công tycổ phầnsữaQuốctếT&Hvới97 điểmthumuavàtrungchuyểnthumuasữa,đặttạihầuhếtcácđịabànchănnuôibò sữatrọngđiểmcủathànhphố,đảmbảothumuatấtcảsữachongườichănnuôicủa thànhphố.Trongđó,từtháng11năm2010,CôngtyTNHHMTVBòsữathànhphố đãliênkếtvớiCôngtyCổphầnsữaQuốctếtổchứcxâydựngnhàmáyvàthumua sữa nguyênliệu trênđịabànthànhphố.
Từnăm2008đếnnay,cáccôngtythumuasữatươinguyênliệuliêntụcthay đổi phương thức đánh giá chất lượng sữa và giá thu mua sữa, nhất là trong năm 2010,nhằmtừngbướcnângcaochấtlượngsữatươithumua,đápứngnhucầubảo đảmantoànvệsinhthựcphẩmngàycàngcaocủangườitiêudùngvànângcaothu nhậpchongườichănnuôibòsữa.Trướcyêucầunày,đòihỏingườinôngdânchăn nuôibòsữaphảitừngbướcthayđổicáchchănnuôi:chămsóc,nuôidưỡng,khai thácvàgiao sữa phù hợp với yêu cầu củanhàthu mua.SởNôngnghiệp và Phát triểnnôngthônđãchỉđạocácđơnvịtrựcthuộcphốihợpvớicácđịaphươngtập trungcác biệnpháphỗtrợnhằmnângcaonăngsuất,chấtlượngsữavàđảmbảothu nhậpchongườichănnuôi.
1.6. Các dựán đãvàđangthực hiện:
-Dựán“Xâydựngmôhìnhứngdụngcôngnghệcaotrongchănnuôibòsữa quymôcấpxã”tạixãTânThạnh Đông, huyện Củ Chi: được thực hiện từ năm 2006,
vớitổngkinhphí25.662triệuđồng,trongđóngânsáchthànhphốđầutư1.662triệu đồng.Dựán đã xâydựng đượccácmôhìnhchănnuôi bòsữa ứngdụngđồng bộcông nghệcaođểchănnuôibòsữa,baogồmtáicơcấuđànbò,nângcaochấtlượngđàn giống, loạithảicáccá thểcó năng suấtthấp,cóvấn đề về các bệnhsinh sản; nângcấp chuồngtrạithôngthóang(quạtgió,hệthốngphunsương,quảcầuthôngkhí);ứng dụngcơgiớihóatrongsảnxuất(máyvắtsữa,máytháicỏ);trồngvàsửdụnggiống cỏVA-06cónăngsuấtcao,chất lượng dinh dưỡng phù hợp vớinhucầubò sữa; xây dựngkhẩuphầnthứcănhợplývàthíđiểmkhẩuphầnTMRtạimộtsốhộ.Ngoàira, dự án đã giúp người chăn nuôi chủ động kiểm tra vệ sinh sữa thông qua việc chuyểngiaophươngpháppháthiệnviêmvútiềmẩnbằngCMT,vệsinhbầuvúsau khi vắt sữa bằngdungdịch iodin;định kỳlấymẫukiểmtracác bệnh liênquanđến bò sữa (lao, Brucellosis, Leptospirosis, ký sinh trùng đường máu) và chất lượng sữa (đạm,béo,vậtchấtkhô…).Cácmôhìnhđãđemlạihiệuquảthiếtthựcchongười chănnuôibòsữa,nhưgiảmtìnhtrạngstressnhiệttrênđànbòsữa,nhấtlàcáctháng caođiểmmùanắng; hạnchếcácchiphí trunggian,cảithiệnchấtlượngđàngiốngtại nônghộ,nângcaochất lượng vàvệ sinhsữa.
-Dựán“Đầu tư trại bòsữacôngnghệcaoIsrael(DDEF)”:đượcChínhphủ ViệtNamchấpthuậnchủtrươngthựchiệntạiCôngvănsố8013/VPCP-QHQTngày 20tháng11năm2008vềviệcphêduyệtdựánODA hỗ trợ kỹ thuật không hoàn lại của Chính phủ Israel; Quyết định số 1263/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2009 về việc thành lập Ban Chỉ đạo và Ban quản lý điều hành dự án “Trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao tại thành phố Hồ Chí Minh”; Quyết định số 2203/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2010 về phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao (DDEF) và Quyết định số 4256/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 về phê duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện dự án trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao (DDEF). Hiện nay đã tiến hành san lấp mặt bằng; dự kiến xây dựng chuồng trại và vận hành trong năm 2011.
-ChươngtrìnhthửnghiệmgieotinhgiốngbòsữacaosảnnhiệtđớicủaIsrael, năngsuấttrên13.000lítsữa/chukỳ:Tháng11/2006,ngànhnôngnghiệpthànhphố đãnhập30.000liều,vớitổngkinhphílà5,64tỷđồng(vốnngânsách:3,18tỷđồng, hộ/trạichănnuôi:2,46tỷđồng).Kếtquả:bêsinhracótrọnglượngsơsinhđạtbình quântừ32,2kg/con(tươngđươngtrọnglượngbêsơsinhcủacácdòngtinhtừMỹ, Canada,…); lượng sữa bình quân đạt 19 kg/con/ngày, cá biệt có con đạt 25 kg/con/ngày.
- Các côngtrìnhnghiêncứukhoahọc:
+ Thử nghiệm tạo phôi bò lai Sind giai đoạn plastocyst bằng công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm từ nguồn giao tử nội và ngoại nhập - Đại học Khoa học tự nhiên phối hợp với Trung tâm Công nghệ sinh học.
+ Xây dựng đàn bò sữa hạt nhân bằng công nghệ cấy truyền phôi - Trung tâm Quản lý và Kiểm định Giống Cây trồng - Vật nuôi.
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất và cấy truyền phôi, nhằm nhân nhanhgiốngbòsữacaosảntạithànhphốHồChíMinh-Trungtâmchuyểngiaotiến bộkhoahọc kỹthuậtchănnuôi- Trung tâmCôngnghệsinh học ABC.
+ Đánh giá sự bài thải qua sữa của một số kháng sinh sử dụng trong điều trị bệnh bò sữa và đề xuất giải pháp khai thác sữa hợp lý có hiệu quả tại thành phố - Chi Cục Thú y phối hợp với các công ty thu mua sữa.
+ Nghiên cứu ảnh hưởng thành phần thức ăn thô đến năng suất và chất lượng sữa củabò sữa tạithànhphốHồChíMinh- ViệnKhoahọc nôngnghiệpMiền Nam.
+Nghiêncứucácgiảiphápcảitiếntiểukhíhậuvàdinhdưỡngnhằmnângcao hiệuquảtrongchănnuôibòsữacótỷlệmáuHolsteinFriesiancao(trên¾máuHF) nuôi tại thànhphố Hồ Chí Minhgiai đoạn 2005 -2007 - Viện Khoa họckỹthuật nôngnghiệpMiền Nam.
+Ứngdụngcôngnghệthôngtincảithiệnđiềukiệnvệsinhthúyđànbòsữaxã XuânThớiThượng,Hóc Môn- ChiCụcThúy
+Nghiêncứuquytrìnhphòngvàtrịmộtsốbệnhtrênđànbòsữađểgópphần tăngnguồnsữasạchchonhà máy sữa tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Đại học Nông Lâm.
+KhảonghiệmmộtsốgiốngcỏphụcvụchănnuôibòsữathànhphốHồChí Minhgiaiđoạn2003- 2006- Sở Nôngnghiệpvà Phát triểnnôngthôn.
+Phân tích hiệuquả theo quymôvà đề xuất giải phápnhânrộngquymôđàn bò sữatạinônghộngoạithànhthànhphốHồChíMinh2006-2008-ViệnNghiêncứu Kinh tế Phát triển.
+Nghiêncứucôngnghệchếbiếnvàsửdụngbypassproteinchochănnuôibò sữa 2007-2009- ViệnKhoa học KỹthuậtNôngnghiệpMiền Nam.
+Nghiêncứucânbằngnănglượngvàproteintrongkhẩuphầngiaiđoạntrước vàsauđẻđểnângcaokhảnăngsinhsảnởbòsữakhuvựcthànhphốHồChíMinh 2007- 2009- ViệnKhoa học Kỹthuật NôngnghiệpMiền Nam.
1. Nhữngmặt làmđược:
Chươngtrìnhmụctiêupháttriểnbòsữagiaiđoạn2006-2010đãgópphầnrất lớnvàothànhtíchchungcủangànhnôngnghiệpthànhphố,sovớicácngànhchăn nuôikhác,chănnuôibòsữatrongnămquaphát triển khá ổn định, thành phố vẫn là đơn vị cung cấp con giống bò sữa chính cho nhiều địa phương trong cả nước, kể cả khu vực phía Bắc. Đồng thời, sữa tươi sản xuất góp phần cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng, giảm bớt nhập khẩu nguyên liệu sữa và tiết kiệm ngoại tệ.
Cáchộchănnuôiđãmạnhdạnloạithảicáccáthểnăngsuấtkém,tăngquymô đàn trên từng hộ chăn nuôi, xây dựng cơ cấu đàn hợp lý, thực hiện các quy trình chămsóc,nuôi dưỡngtiêntiến, từngbước ápdụngcácgiảipháp,tiến bộkhoahọc kỹ thuậtvàochănnuôi,từ đóđãdần nângcaochấtlượng đànbò,kiểmsoátônhiễm môi trườngvà địnhhướngpháttriểntheo hướngổnđịnh.
Thựchiệntốt,cóhiệuquảcôngtácquảnlý,kiểmđịnhgiống;phốigiốngcác dòngtinhcaosảnthíchhợpvớiđiềukiệnnhiệtđới,nhằmtạoranhữngthếhệsaucó năngsuất,chấtlượngtốt.Chủđộngtổchứcvànângcaohiệuquảcôngtácphòng, chốngdịchbệnh,đảmbảoantoàndịchtễchođànbòsữa,xâydựngđượccáccơsở chănnuôibòsữaantoàndịchbệnh,giảmchiphíđiềutrị,thuốcthúy,gópphầngiảm giáthành, nângcaonăngsuấtvà chất lượng sản phẩm.
Phốihợpvớicácđơnvịthumuasữatươinguyênliệutrongviệctănggiáthu muasữaphùhợpvớichiphísảnxuất;cácđơnvịsảnxuấthèmbialàmnguyênliệu thứcănchănnuôitrongviệcquảnlýchấtlượngvàổnđịnhgiácungcấpchongười chănnuôi, giúp ngườichănnuôiổnđịnhsảnxuất.
Xâydựngvànhânrộngđượcmôhìnhchănnuôibòsữavớicơgiớihóatrong chănnuôi(hệthốngmáyvắtsữa,hệthốngchuồng2tầngmáytạothôngthoáng...) bước đầu mang lại nhiều lợi ích cho người chăn nuôi (năng suất sữa tăng, tỷ lệ nhiễmbệnhgiảm,chấtlượngsữađượcđảmbảovệsinhquasửdụngmáyvắtsữa) vàxâydựnghệthốngbiogastrongcáchộ chănnuôibòsữagiúptiếtkiệm nhiênliệu trongsinhhoạtgiađìnhvàgiảmthiểuônhiễmmôitrường,hướngđếnpháttriển bềnvững.
2.Tồn tại:
Hiệnnayquymôchănnuôinônghộcònnhỏ,đấttrồngcỏhạnchế,chấtlượng cơgiớihóatrongchănnuôithấp,chiphísảnxuấtcao,nhiềuchiphítrunggian,tình trạngônhiễmmôi trường trongchănnuôichưa đượccảithiện.
Mộtbộphậnngườidânvẫnchưaquantâmđếncácbiệnphápgiảmchiphísản xuất,vệsinhsữa…,dẫnđếntìnhtrạngtănggiáthànhsảnxuất,tỷlệviêmvútiềmẩn và nhiễmvi sinhtrong sữavẫncao.
Lựclượngdẫntinhviênchưađượcquảnlýchặtchẽ;cònítcácmôhìnhchăn nuôibòsữađồngbộ;phươngthứcchuyểngiaocònmangtínhlýthuyết,chưađủsức thuyết phụcđểngườidân đưavàoứngdụngnhằmđạt hiệuquảchănnuôi.
Giácácloạithứcănhỗnhợp,thứcănthôxanhvàcácloạiphụphếphẩmkhông ổnđịnh,luôntrongtìnhtrạngtăngcaokểcảchiphívậnchuyển,vậttưchănnuôi, thuốc thúy.
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN BÒ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
1.Sựcần thiết:
Thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu, phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động số 43-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Thành ủy, theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; định hướng quy hoạch sản xuất nông nghiệp và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
Gópphầnthựchiệncácchươngtrình,chiếnlượcquốcgianhưChiếnlượcphát triểnchănnuôiđếnnăm2020củaThủtướngChínhphủ;Danhmụchànghóa,dịch vụthựchiệnbìnhổngiácủaBộTàichính, trongđósữalà1trong14mặthàngthuộc diệnbìnhổngiá;Chiếnlượcquốcgiadinhdưỡng,nhằm giatăngvàcảithiệnvềdinh dưỡngđốivớingườidânđểđảmbảosựpháttriểnvềthểchấtvàtrítuệ;quyhoạch pháttriểnngànhcôngnghiệpchếbiếnsữaViệtNamđếnnăm2020vàtầmnhìnđến năm2025của BộCôngThương.
Tiếptụcthựchiệnchươngtrìnhmụctiêupháttriểnbòsữatrênđịabànthành phốHồChíMinhgiaiđoạn2006-2010,nhằmpháthuythếmạnhlàđơnvịdẫnđầu vềcungcấpđàngiốngbòsữachấtlượngcaochocảnước,hướngđếnmụctiêuphát triểnbền vững.
Tăngcườngcôngtáckiểmsoátchấtlượng,đảmbảovệsinhantoànthựcphẩm đốivớingànhhàngsữa tạithành phốHồChíMinh.
2. Cơ sở pháplý:
Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020; Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;
Quyết định số 3399/QĐ-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”;
Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Đề án phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”;
Quyết định số 3749/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Đề án Xây dựng và Phát triển mô hình Hợp tác xã nông nghiệp - dịch vụ giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp - nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025;
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015;
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình kích cầu của thành phố Hồ Chí Minh;
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về Chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015;
Quyết định số 3178/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.
II. MỘT SỐ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐẾN CHĂN NUÔI BÒ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
1. Nhữngmặt thuậnlợi:
TiếptụcthựchiệnChươngtrìnhmụctiêupháttriểnbòsữatrênđịabànthành phốHồChíMinhgiaiđoạn2006-2010;
Mục tiêu đến năm 2015, nhu cầu tiêu thụ sữa bình quân đầu người là 21 lít/người/năm, trong đó khu vực Đông Nam Bộ chiếm 67,4% tổng công suất sản xuất sữa quy sữa tươi trong cả nước và 38% tự cung cấp nguồn sữa tươi trong nước.
Thực hiện Chương trình và chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, trong đó tập trung hình thành và phát triển những vùng sản xuất giống chất lượng cao; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học để lai tạo giống và nâng cao năng suất, chất lượng; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và khả năng cạnh tranh.
Đa số người chăn nuôi bò sữa được trang bị kiến thức, kinh nghiệm chăn nuôi và khuynh hướng phát triển bò sữa theo hướng tăng quy mô, hình thành các trang trại chăn nuôi kết hợp với cơ giới hóa, hiện đại hóa sản xuất.
Hệthốngthumuasữatươinguyênliệurộngkhắptrênđịabàn,gắnkếtchặtchẽ giữangườisảnxuấtvàcảnhàmáytiêuthụ,đápứngnhucầupháttriểnchănnuôivà đảmbảochất lượngvệ sinhantoànthựcphẩm.
2. Nhữngkhókhăn:
Tốcđộđôthịhóatăngnhanh;laođộngtrongnôngnghiệpgiảmdần;quymô chănnuôinhỏ, phântán,tậndụngcònchiếmtỷlệ cao.
Diễn biến bất thường của thời tiết, thiên tai; tình hình dịch bệnh tại các địa phươngchưađượckiểmsoáttốt,chấtlượngvệsinhantoànthựcphẩmđanglàđòi hỏi bứcxúc của ngườitiêudùng.
Nguyênliệuthứcăncònlệthuộcnhiềuvàonguồnnhậpkhẩu,ảnhhưởngđến chiphísảnxuất,giá thànhnông sảnvà hiệuquả sảnxuấtcủanôngdân.
Trongquá trình hộinhậpvớikinhtếthếgiới,nhất là lĩnhvực sảnxuấtnông nghiệpdựbáosẽ chịusựcạnh tranhgaygắt.
III. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1.Quan điểmphát triển:
Phát triển chăn nuôi bò sữa theo hướng trang trại, công nghiệp, an toàn dịch bệnh,bảovệmôitrường;khaitháctốiđatiềmnăngbòsữa,giảmtốiđacácchiphí trunggian trongchănnuôibò sữa;cơ giớihóa,hiệnđạihóa cáckhâuchănnuôi.
Giữvữngvaitròlàtrungtâmcungcấpgiốngbòsữacaosản;hìnhthànhnhững vùngchănnuôi tập trung, ổnđịnhlâu dài,cungcấpsảnphẩmsữa tươiantoàn.
2. Mục tiêu tổngquát:
Tiếp tục nâng cao chất lượng con giống phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, gắn với công tác kiểm định và chứng nhận đàn bò sữa theo các phương pháp tiên tiến, từng bước hình thành đàn hạt nhân mở của thành phố Hồ Chí Minh.
Đẩy mạnh các hình thức liên kết, hợp tác trong chăn nuôi bò sữa; chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang quy mô trang trại tập trung, công nghiệp, kiểm soát an toàn sinh học, chất lượng sữa và môi trường chăn nuôi tại nông hộ; mở rộng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.
Nhân rộng các mô hình khuyến nông chăn nuôi bò sữa hoàn chỉnh theo hướng cơ giới hóa, hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ mới; củng cố các hợp tác xã chăn nuôi bò sữa hoạt động theo hướng gắn kết sản xuất, dịch vụ với tiêu thụ; nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác giống, thú y, khuyến nông bò sữa.
3. Mục tiêu cụ thể:
Duytrì đàn bò sữa đến năm2015là 83.500con,trongđócơcấuđàncáisinh sản chiếm70%vàđàncáivắtsữachiếm50%tổngđàn;trongđóxâydựngđànhạtnhân mởchiếm 2-5%tổngđànbòsữathànhphốcónăngsuấtsữatrên8.000kg/con/năm. Sản lượng sữatươiđạt250.000tấn/năm.
Kiểmđịnhvàchứngnhậnchấtlượngcongiốngtheotiêuchuẩnhiệnhành.Phấn đấuđếnnăm2015,năngsuấtsữađạtbìnhquân6.200-6.500kg/con/năm;tuổiphối giốnglầnđầu15- 16tháng;tuổiđẻ lứa đầu24- 25tháng;khoảngcách2lứa đẻ 400- 425ngày;hệsốphối2,8-3lần/con;hàmlượngchấtbéo4%,proteinsữa 3,5%, vật chất khô 13 - 13,5%.
Khống chế được một số bệnh trên bò sữa như Lở mồm long móng, lao, Brucellosis, Leptospirosis và ký sinh trùng đường máu trên bò sữa; tỷ lệ viêm vú tiềm ẩn và số lượng tế bào somatic trên 1.000.000 tế bào/ml không vượt quá 25% vào năm 2015. Được Cục Thú y công nhận thành phố Hồ Chí Minh an toàn bệnh sảy thai truyền nhiễm và lao trên đàn bò sữa.
Áp dụng các tiêu chí thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) trong chăn nuôi bò sữa tại nông hộ. Đưa vào vận hành trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel; xây dựng ít nhất 01 mô hình hợp tác xã chăn nuôi bò sữa đồng bộ từ cung cấp con giống, thức ăn TMR, các dịch vụ về gieo tinh, thú y, kiểm soát chất lượng và thu mua sữa cho các xã viên tham gia. Phấn đấu đến năm 2015, quy mô chăn nuôi bò sữa bình quân là 15 con/hộ.
Đến năm 2015, 65 - 67% hộ chăn nuôi bò sữa có hệ thống xử lý chất thải; tỷ lệ sử dụng khẩu phần TMR đạt 20- 25%; tỷ lệ cơ giới hóa, hiện đại hóa trong chăn nuôi bò sữa đạt 30 - 35%. Diện tích trồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò sữa đạt 4.090 ha.
Đào tạo 50 cán bộ chuyên sâu về các lĩnh vực giống, thú y, khuyến nông phục vụ chăn nuôi và quản lý giống bò sữa.
1.Giảipháp nângcaochấtlượngcon giốngbò sữathành phố:
Tổchứcbìnhtuyểncho100%đànbêcáitrên12thángtuổi;kiểmđịnh,chứng nhậnvàđăngkýthươnghiệugiốngbòsữa;tuyểnchọnvàxây dựngđànhạtnhânmở theocác phươngphápgiámđịnh bò sữa của các nước tiên tiến.
Nghiên cứu một số công thức lai từ nền của một số giống bò có khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt đới (như giống Brahman, Sahiwal…) hoặc giống bò sữa khác (như giống Jersey), để tạo ra đàn bò lai hướng sữa có năng suất và chất lượng sữa cao, phù hợp với nhu cầu chế biến, tiêu dùng sữa và điều kiện khí hậu nhiệt đới.
Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra qua đời sau đối với các dòng tinh bò sữa kinh doanh trên địa bàn; nhập các dòng tinh cao sản chịu nhiệt, tinh phân biệt giới tính, nhằm tăng nhanh số lượng và chất lượng đàn cái vắt sữa.
Tiếp tục khuyến cáo người chăn nuôi loại thải những con bò có năng suất thấp, hoặc có các vấn đề về bệnh sinh sản… Hướng dẫn người chăn nuôi chọn lọc và phối giống các dòng tinh bò sữa thích hợp. Chuyển giao các phần mềm quản lý giống cho các trang trại chăn nuôi, hướng đến thiết lập hệ thống tích hợp dữ liệu từ cơ sở giống đến cơ quan quản lý giống.
Ứngdụngquảnlýgiốngbòsữatheocácchươngtrìnhquảnlýgiốngtiêntiến như đánh giá tiến bộ di truyền theo phương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction) và chương trình cải thiện chất lượng đàn bò sữa (Dairy Herd Improvement-DHI).Chuẩnhóahệthốnggiống,sửdụngthốngnhấthệthốngghi chép trong công tác quản lý giống phục vụ cho việc đánh giá chất lượng giống. Nghiêncứucảitiếncôngnghệsinhsản,đặcbiệtlàcôngnghệtếbàođộngvậttrong đônglạnhtinh,phôivàcấychuyểnhợptử;ứngdụngcôngnghệgentrongxácđịnh giớitínhtinh, phôi.
Tăngcườngcáchoạtđộngthanhtra,kiểmtracáccơsởkinhdoanhtinhbòsữa; thườngxuyênkiểmtrataynghềvàchấtlượnggieotinhbòsữacủađộingũdẫntinh viênhoạtđộng trênđịa bànthành phố.
2.Giảipháp khoahọc,côngnghệ trongchăn nuôibò sữa:
Ápdụnghệthốngcáctiêuchuẩn,quychuẩnkỹthuậttrongkiểmđịnhgiống, chănnuôi,thúy,sữanguyên liệu...; đồng thời nghiên cứu, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương, nhằm cải thiện năng suất, chất lượng con giống và sữa nguyên liệu.
Đẩy mạnh đầu tư cơ giới hóa, hiện đại hóa trang thiết bị và cơ sở vật chất; ứng dụng toàn diện và đồng bộ các kỹ thuật làm mát, giảm stress nhiệt, tạo sân vận động, không cầm cột (free stall, loose bam…), hệ thống vắt sữa, sử dụng TMR từng phần, từng đối tượng bò; xử lý chất thải và khai thác biogas. Ưu tiên đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác các dự án trại bò sữa An Phú - Củ Chi, trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel trong giai đoạn 2011 - 2015.
Nghiên cứu các chế phẩm, hoạt chất sinh học (interferon) bổ sung vào thức ăn chăn nuôi; ứng dụng công nghệ lên men, làm giàu dinh dưỡng cho các phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho bò sữa quy mô công nghiệp; nghiên cứu công nghệ bảo quản sau chế biến để lưu giữ dinh dưỡng trong nguồn thức ăn xanh.
Nghiên cứu và ứng dụng các bộ kit chẩn đoán bệnh cho bò sữa như viêm vú, các bệnh về sinh sản; sản xuất các dược phẩm và vắc xin phòng bệnh cho bò sữa.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn TMR; nghiên cứu và sản xuất các thiết bị phục vụ cơ giới hóa chăn nuôi.
3.Giảipháp thúyphục vụ bò sữa:
Củngcốvànângcaonănglựcmạnglướithúycơsởvàhệthốngthôngtingiám sátdịchbệnhtrênđànbòsữa,đảmbảoquảnlývàgiámsátchặtchẽtìnhhìnhdịch bệnhtrên đàn bòsữa và diễn biếnxuấtnhập đàntạinônghộ.
Tổchứctiêmphòngđịnhkỳđối vớibệnhLởmồmlongmóng vàTụ huyếttrùng đảm bảo100% trêndiệntiêm và80% tổngđàn, tỷ lệbảohộtrênđànbòsữađạt80%. Giámsátvàhỗtrợngườichănnuôitrongchẩnđoán,xétnghiệmvàđiềutrịcácbệnh truyềnnhiễm,ký sinhtrùng,viêmvú tiềmẩnvà cácbệnhsinhsản.
Quảnlý,kiểmtravệsinhchănnuôi,chấtlượngsữatươitạinônghộ(đánhgiá chất lượng,kháng sinhtồn dư,độc tố nấmtrong sữa) vàvệsinh chuồng trại.Tập trungchuyểngiaovàtăngtỷlệngườichănnuôibòsữasửdụngcóhiệuquảkỹthuật CMT, sử dụng iodin sau khi vắt sữa trong kiểm soát viêm vú tiềm ẩn. Tập huấn, chuyểngiaokỹthuậtxétnghiệmmộtsốchỉtiêucơbản(vậtchấtkhô,độbéo,đạm, nhiễmvi sinh trongsữa) chocác hợptácxã chănnuôibòsữa.
Xây dựng các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh. Phấn đấu đến năm 2015, Cục Thú y công nhận thành phố Hồ Chí Minh an toàn bệnh sảy thai truyền nhiễm và bệnh lao trên đàn bò sữa thành phố.
Đầu tư trang thiết bị, dụng cụ phục vụ chẩn đoán xét nghiệm và điều trị nhất là điều trị các bệnh sinh sản và phòng chống dịch bệnh trên đàn bò sữa. Quản lý chặt chẽ đội ngũ thú y tư nhân, dẫn tinh viên bò sữa trên địa bàn thành phố.
4.Giảiphápvềtổchứcsảnxuất,xúctiếnthươngmạivàquảngbáthương hiệugiốngbòsữathành phố:
Công bốcông khaiquyhoạchchitiếtvùngkhuyếnkhíchchăn nuôitrênđịa bàn. Khuyếnkhíchsảnxuấtgiốngbòsữatheophươngthứctrangtrại,côngnghiệp,với hàmlượngcơgiớihóavàhiệnđạihóacao,nhằmgiảmcônglaođộng,nângcaohiệu quả sảnxuất vàlợinhuận.
Vậnđộngngườidântậndụngnguồnđấttrốngvàmạnhdạnchuyểndiệntích trồnglúakémhiệuquảsangtrồngcỏphụcvụchănnuôibòsữa.Xâydựngcáckhẩu phầnthứcănbòsữaphùhợpvớitừnggiaiđoạnsảnxuất;khaithácnguồnphụphẩm nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm; khuyến khích tăng tỷ lệ sử dụng thức ăn ủ chua,cácdạngproteinby-pass,khẩuphầnthứcănhỗnhợphoànchỉnh(TMR)trong chănnuôibòsữa,đểnângcaonăngsuấtvà giảmgiáthành sảnxuất.
Nhập,thửnghiệmvànhânrộngcácgiốngcỏmớicóchấtlượngvànăngsuất cao,phùhợpvớiđiềukiệnthổnhưỡng;đồngthờiliênkếthợptácvớicáctỉnhđể cungcấpnguyên liệu chocáchợptácxã chănnuôibòsữa,các nhà máysản xuất TMR.
Xâydựngvànhânrộngcácmôhìnhchănnuôibòsữađồngbộ,chuyểngiaocác tiếnbộkhoahọckỹthuậtvàcôngnghệmớitrongchănnuôibòsữatheohướngtập trungthúcđẩypháttriểnchănnuôitrangtrại,côngnghiệp,sảnxuấthànghóa,kiểm soátdịchbệnh,giảmthiểuônhiễmmôitrườngvàtáisửdụngnguồnnănglượngtừ chấtthải(biogas).
Hìnhthànhvànângcaonănglựccáctổhợptácliênkết,cáccụmchănnuôibò sữa,cáchợptácxãtheohướngkhépkínchuỗisảnxuất,cungcấpdịchvụkỹthuật choxãviên.Phấnđấuđếnnăm2015,vậnđộng50-60%hộnuôithamgiavàocác loạihìnhhợptác chănnuôi;hìnhthànhHộibòsữa thànhphố.
Phối hợp với các doanh nghiệp để thu mua, chế biến sữa, sản xuất thức ăn, thuốc thú y, trang thiết bị chăn nuôi. Mở rộng hệ thống trạm trung chuyển, điểm thu mua sữa tươi nguyên liệu, đảm bảo tiêu thụ toàn bộ lượng sữa cho người chăn nuôi.
Tăng cường cập nhật, quảng bá thông tin về tình hình chăn nuôi, thị trường con giống, nguyên liệu… trong nước và thế giới. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu giống. Tổ chức hội chợ, hội thi giống bò sữa để người chăn nuôi, các doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá con giống, các dịch vụ phục vụ chăn nuôi bò sữa. Giới thiệu địa chỉ các cơ sở cung cấp con giống tốt.
Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình sữa học đường, góp phần gia tăng và cải thiện về dinh dưỡng đối với người dân, nâng cao thể lực cho thế hệ trẻ.
5. Giải pháp đào tạo nhân lực ngành chăn nuôi bò sữa
Đào tạo ngắn hạn và khuyến nông nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại… để tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch sản xuất và quản lý đàn trại nông hộ.
Quy hoạch đào tạo trong nước và nước ngoài cho các nhà khoa học và cán bộ có trình độ chuyên sâu về giống, dinh dưỡng, thú y, an toàn thực phẩm…
Tổ chức tham quan học tập các mô hình chăn nuôi bò sữa hiệu quả trong nước, ngoài nước.
6.Giảipháp chínhsách:
Triểnkhaicáccơchế,chínhsáchvềkhuyếnkhíchvàhỗtrợngườichănnuôi, nhằmnângcaochấtlượngđàngiống,đẩynhanhtiếntrìnhcôngnghiệphóa,hiệnđại hóasảnxuất,giúpngườichănnuôinhanhchóngtiếpcậnvớikỹthuậttiêntiếntrong sảnxuất,pháttriểnkinhtế trangtrại.
Nghiêncứuvàxâydựngcácchínhsáchhỗtrợđốivớicáctổchức,hợptácxã, cánhân đầu tưnghiêncứu,sảnxuất giống bò sữa; đẩymạnhcơ giớihóa, hiệnđạihóa ngànhchănnuôi;hỗtrợpháttriểnsảnxuấtnguyênliệu,câythứcănchănnuôi…Hỗ trợxâydựngcácmôhìnhchănnuôibòsữađồngbộvềtiếnbộmớitrongchănnuôi cóhiệuquả,bềnvững và antoànsinhhọc.
V. TRIỂN KHAI CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
1. Dựán “Nhập nộivàcảithiện giốngbò sữatrên địabàn thành phố”: Mục tiêu:
- Nhânnhanhđànbòsữa caosảncủa thànhphốHồChíMinh.
- Cung cấp con giống cao sản phù hợp với điều kiện nóng ẩm nhiệt đới cho thành phố và các tỉnh.
Nộidung:
-Nhậpnguồntinhphânbiệtgiớitínhcaosảnđểphốichođànbòsữahạtnhân cónăngsuất trên8.000kg/năm(1.000con,tươngứng12.000liều).
-Nhậpvàquảnlýcácdòngtinhcaosảnnhiệtđới,đểcảithiệnnăngsuấtsữavà thay mới đàn bò vắt sữa hiện hữu có năng suất 7.000 - 8.000 kg/năm(8.000 con, tươngứng128.000liều).
- Nghiêncứuvà chọntạomộtsốcôngthứclaigiốngbòsữa mới.
Kinh phíthực hiện:33,9tỷđồng
+Nguồnngânsáchcấp:17,3tỷđồng(hỗtrợ50%chiphímuatinhbòsữavà các chi phíquảnlý, bảoquảntinh).
+Nguồntừcáchộchănnuôivàdoanhnghiệp:16,6tỷđồng(chiphítinhbòsữa và cônggieotinh).
Cơ quan quản lý: Sở Nôngnghiệpvà Phát triểnnôngthôn.
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quản lý và Kiểm định Giống Cây trồng - Vật nuôi.
Đơn vị phốihợp:CôngtyBòsữathànhphố,cácdoanhnghiệpkinhdoanhtinh
bòsữa,các cơsở chănnuôi.
2.Dựán“Côngtácquảnlý,đánhgiáditruyềngiốngbòsữatheophương pháp tiên tiến phù hợp chuẩn mực quốc tế vàxâydựngđànhạt nhân mở”
Mụctiêu:Quảnlýgiốngbòsữatheocácchươngtrìnhquảnlýgiốngtiêntiến nhưđánhgiátiếnbộditruyềntheophươngphápBLUPvàchươngtrìnhcảithiện chất lượngđàn bò sữa (DairyHerdImprovement- DHI).
Nộidung:
- Tổchứcbìnhtuyển 100%đàncáitrên12 thángtuổi(5.000con/năm)
-Thuthậpdữliệucáthểgiống,cácbiệnpháptácđộngđểcảithiệnchấtlượng đànbòsữa(dinhdưỡng,chuồngtrại,chămsócnuôidưỡng,thúy…),năngsuất,chất lượngsữatạicáctrạichănnuôitrongvùngvàđánhgiáchỉsốchọnlọc.Hoànchỉnh các quytrìnhquảnlý(kể cảphầnmềmquảnlýgiống,trangthiếtbịliênquan).
- Xâydựngchỉsốchọnlọc dùngtrong hệthốngđánhgiá di truyền giống bò sữa.
- Kiểmđịnh,đánh giá tiếnbộ di truyền; chọn lọc và ổnđịnhtiêu chuẩn chất lượngcongiống;xâydựng đànhạtnhâncaosảnnăngsuất8.000- 10.000kg/năm.
Kinh phíthực hiện:02tỷđồng(từnguồnngânsáchthànhphố).
Cơ quan quản lý: Sở Nôngnghiệpvà Phát triểnnôngthôn.
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quản lý và Kiểm định Giống Cây trồng - Vật nuôi.
Đơn vị phốihợp:BộmônDitruyềngiống - Trường Đại học Nông Lâm; Tổng Công tyNôngnghiệpSàiGònTNHHMTV và các doanh nghiệp,trang trạichăn nuôi bòsữa.
3.Chươngtrình“Tăngcườngcôngtácthúypháttriểnbòsữa,kiểmsoát dịch bệnh trên địabàn thành phốHồChíMinh”
Mục tiêu:
- Kiểmsoáttìnhhình dịchtễđàngiasúc,đảmbảo antoàndịchbệnhvàsức khỏe cho đàn bòsữa.
-Bảovệsứckhỏechongườichănnuôivàantoànvệsinhthựcphẩmchongười tiêudùng.
Nộidung:
-Giám sátdịchtễvàquảnlýđànbòsữathànhphố.Thườngxuyênkiểm tra,cập nhậtdữliệuvà kiểmsoátchặtchẽtìnhhìnhnhập,xuấtđàn tạinônghộ.
-TiêmphòngmiễnphíđànbòsữađốivớicácbệnhLởmồmvàTụhuyếttrùng và đánhgiá mức độ bảohộsautiêmphòng.
-Giámsátcácbệnhtruyềnnhiễm,kýsinhtrùng,viêmvútiềmẩnvàcácbệnh sinh sản: Lao và sảy thai truyền nhiễm (2 năm/lần): 1.200 mẫu/bệnh; xoắn khuẩn 1.170mẫu/năm; kýsinhtrùng đườngmáu 845mẫu/năm; CMT600mẫu/năm...
-Mởrộngquảnlý,kiểmtravệsinhchănnuôi,chấtlượngsữatạinônghộnhư đánhgiáchấtlượngsữa,khángsinhtồndư,chấtcấm…Chuyểngiaocácbiệnpháp phòngchốngvàpháthiệnviêmvútiềmẩnnhưphươngphápCMT,bìnhsáttrùng bầuvú saukhi vắt sữa.
-Xâydựngcácmôhìnhchănnuôibòsữaứngdụngtiếnbộkỹthuật(10mô hình).
- Nângcaonănglực chẩnđoán,xétnghiêm,điềutrịbệnhbòsữa.
Kinh phíthực hiện:12,193tỷđồng.
+ Nguồnngânsáchcấp:9,286tỷđồng.
+ Nguồntừcáchộchănnuôivà doanhnghiệp:2,907tỷđồng.
Cơ quan quản lý: Sở Nôngnghiệpvà Phát triểnnôngthôn.
Đơn vị thực hiện: Chi Cục Thú y.
Đơn vị phốihợp: Các doanhnghiệpthumua sữa.
4. Đề án “Tăng cường trang thiết bị phục vụ ngành chăn nuôi bò sữa” Mục tiêu:
-Côngnghiệphóa,hiệnđạihóatrongchănnuôibòsữavàcáckỹthuậtmới, nhằmcải thiệnđiềukiệnsảnxuất, giảmnhâncôngvà nângcao hiệuquảlaođộng.
-Cungcấpkhẩuphầnthứcănhỗnhợp,hoànchỉnhchấtlượngcaochobòsữa, góp phần nângcao sảnlượngvàchấtlượngsữa,khaithác tiềm năng sảnxuấtcủa con giốngcaosảnvàgiảmgiá thànhthức ănchobòsữa.
Nộidung:
- Đẩy mạnh chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, trong đó khuyến khích người dân tận dụng nguồn đất trống và mạnh dạn chuyển diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cỏ thâm canh, có đầu tưhệthốngtướiphuntự động phục vụchănnuôi bò sữa.
-Hỗ trợ 50%chi phíđầu tưcác máymóc, thiết bịhỗ trợchănnuôi,cảithiệntiểu khíhậuchuồngnuôi,nhằmgiảmsứclaođộng,hạnchếstressnhiệt,ruồinhặngvà giảmthiểutình trạng viêmvútiềmẩn,tăngnăngsuất sữa.
- Xâydựngnhà máysảnxuấtthức ăn TMR tạithànhphố Hồ ChíMinhtheo
phương thức ngân sách hỗ trợ nhập hệ thống máytrộn thức ăn TMR (100%), các doanhnghiệpđầutưxâydựngcơsởvậtchất,hệthốngnhàxưởng(nhàkho,hốủ chua…)và tổchức sảnxuất,cungcấpthứcănchođànbò sữa.
-Phấnđấuđếnnăm2013,90%hộchănnuôibòsữacóquymôtừ20conđến dưới50con/hộ, đượctrangbị01máyvắtsữadạnghệthống,máyrửathiếtbịvắtsữa và bìnhnhômchứa sữa (ước khoảng700hộ).
-Phấnđấuđếnnăm2015,50%hộcóquymôtrên20con/hộđượctrangbịhệ thống làm mát chuồng trại và thiết bị theo dõi nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi (ước khoảng960hộ);50%hộcóquymôtừ20conđến dưới50con/hộvàphảicóđồngcỏ thâmcanh,được trangbị01máybămtháicỏcótrụccuốn(ước khoảng700hộ);30% hộcóquymôtrên50con/hộvàphảicóđồngcỏthâmcanh,đượctrangbị01máy trộnthức ănTMR 3pha (ướckhoảng120hộ).
Dựtrùkinh phí: 62,37tỷđồng.
+Nguồnngânsáchcấp:28,985tỷđồng(hỗtrợ50%kinhphímuasắmtrang thiết bị và chi phíquảnlýchương trình).
+Nguồntừvốnvayưuđãivàvốncủadoanhnghiệp,hợptácxã,cáchộchăn nuôi: 33,385 tỷ đồng (máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, hệ thống nhà kho).
Cơ quan quản lý: Sở Nôngnghiệpvà Phát triểnnôngthôn.
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Khuyến nông.
Đơn vị phốihợp:ChiCụcPháttriểnnôngthôn,TrungtâmQuảnlývàKiểm địnhGiốngCâytrồng-Vậtnuôi,cácdoanhnghiệpcungcấptrangthiếtbị,cáchợp tácxã vàhộchănnuôi,các doanhnghiệpthumua sữa.
5. Đề án “Củng cố và nâng cấp hệ thống Hợp tác xã, Tổ hợp tác chăn nuôi bò sữa trên địa bàn thànhphố” Mục tiêu:
-Tổchứcpháttriểntổhợptác,hợptácxãchănnuôibòsữatạicácđịaphương pháttriểnchănnuôibò sữa tậptrung.
-Tậptrungpháttriểnvàmởrộngdịchvụcungứng,tiêuthụcácsảnphẩm,tín dụng phục vụchănnuôi bò sữa:thức ăn, gieotinh,phòng trị bệnh…
Nộidung:
- Vậnđộngngườichănnuôibòsữa thamgia vàocác tổhợp tác,hợp tácxã.
- Nângcaonănglực điềuhànhchocánbộ quảnlýhợp tác xã.
-Củngcốvànângcaonănglựchoạtđộngcủacáchợptácxãchănnuôibòsữa hiệnhữutrênđịabàntheohướngdịchvụhóatừcungcấpcongiống,thứcănTMR, các dịchvụ vềthúy, gieotinhvàthumua sữa.
Kinh phíthực hiện:0,808tỷđồng
Cơ quan quản lý: Sở Nôngnghiệpvà Phát triểnnôngthôn.
Đơn vị thực hiện: ChiCục Phát triểnnôngthôn,cáchợp tác xãbòsữa.
6. Chươngtrình“Xúc tiến thươngmạibò sữa”
Mụctiêu:Xúc tiếnthươngmạivà quảngbá thương hiệu giống bò sữa củathành phốHồChíMinh.
Nộidung:
- Xây dựng thương hiệu giống bò sữa và mở rộng giao dịch kinh doanh con giốngtạithànhphốHồChíMinh.
-TổchứcHộithibòsữađịnhkỳ2năm/lần,giúpngườichănnuôicósựcạnh tranhtrongviệcquảnlý, nângcaochấtlượnggiống.
- Xâydựngthươnghiệugiống bòsữa.
Kinh phíthực hiện:2,5tỷđồng baogồmcác hoạtđộng
- Nguồntừ ngân sáchcấp: 1,25tỷđồng
- Nguồntừcácdoanhnghiệp: 1,25tỷđồng.
Cơ quan quản lý: Sở Nôngnghiệpvà Phát triểnnôngthôn.
Đơn vị thực hiện: TrungtâmTưvấnhỗ trợ nôngnghiệp.
Đơn vị phối hợp: Các doanhnghiệp.
7. Đề án “Đầu tư nghiên cứu sản xuất trang thiết bị phục vụ chăn nuôi bò sữa thay thế ngoại nhập”
Mục tiêu:
-Nângtrìnhđộcơgiớihóa,hiệnđạihóachănnuôivớicáctrangthiếtbịchếtạo trong nước.
- Sảnxuấtcácthiết bịphùhợptrong nước vớigiá thànhhạ.
Nộidung:
Hỗ trợkinh phíđể các cơ quan nghiên cứu vàdoanh nghiệpnghiên cứu,sản xuấtcáctrangthiếtbịthaythếhàngnhậpngoại,cáctrangthiếtbịnghiêncứuhoặc ứngdụngsảnxuấtnhưmáytrộnthứcăn;cácdụngcụdaogọtmóng,cưasừng,kìm thiến đực;dụngcụvắt sữa, baobìchứa đựngsữa;thiết bịchuồng trạichănnuôi…
Kinhphíthựchiện:01tỷđồng(từnguồnkinhphínghiêncứukhoahọccủaSở
Khoahọc và Côngnghệ).
Cơ quan quản lý: Sở Khoahọc và Côngnghệ.
Đơn vịthực hiện: các doanhnghiệpsảnxuấtthiết bị.
8. Đề án “Đào tạo, huấn luyện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” Mục tiêu:
-Nângcaochấtlượngnguồnnhânlực,đàotạocácchuyêngiađầuđànvềbò sữatrêncáclĩnhvựcgiống,dinhdưỡng,thúy;tổchứcsảnxuấttrongchănnuôibò sữa.
-Họctậpvàứngdụngnhanhcácthànhtựu,tiếnbộmớiđểnhanhchóngứng dụng vàochănnuôi bò sữa tạithành phố, giúpphát triển bềnvững.
Nộidung:
- Đào tạo ngắn hạn và khuyến nông nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại… để tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch sản xuất và quản lý đàn trại nông hộ.
- Đào tạo trong nước và nước ngoài cho các nhà khoa học và cán bộ có trình độ chuyên sâu về giống, dinh dưỡng, thú y, an toàn thực phẩm…
- Tổ chức tham quan học tập các mô hình chăn nuôi bò sữa hiệu quả trong nước, ngoài nước.
Kinh phíthực hiện:3 tỷđồng
Cơ quan quản lý: Sở Nôngnghiệpvà Phát triểnnôngthôn.
Đơn vị thực hiện: TrườngTrungcấpKỹthuật Nôngnghiệp.
9. Đề án “Nghiên cứu triển khai công tác cấy truyền phôi bò sữa đã xác định giới tính trên địa bàn thành phố”
Mục tiêu:
Sảnxuấtnhânnhanhđànbòsữahạtnhânthôngquacôngnghệtruyềnphôiđã xácđịnhgiớitính.
Nộidung:
- Gâyđộngdụcđểthuhoạch trứng bằng phươngphápsiêu bàinoãn.
- Nghiêncứutạophôiđã xác địnhgiớitínhinvitro.
- Triểnkhaicấytruyền phôitrênđịa bànthành phố.
Kinh phíthực hiện:3tỷđồng.
- Nguồnngânsáchcấp:1,5tỷđồng.
-Cácdoanhnghiệp:1,5tỷđồng(dướidạngcongiống,connhậnphôi,kỹthuật viênvà cácquytrình thựchiệncấychuyểnphôi).
Cơ quan quản lý: Sở Khoahọc và Côngnghệ.
Đơn vị thực hiện: TrungtâmCôngnghệ Sinhhọc.
Đơn vị phốihợp: CôngtyTNHHMTVBò sữa,cácdoanhnghiệp.
1.Sở NôngnghiệpvàPhát triển nôngthôn:
ChủtrìtriểnkhaithựchiệncóhiệuquảChươngtrìnhpháttriểnđànbòsữatrên địabànthànhphốHồChíMinhgiaiđoạn2011- 2015.
Chủtrì,phốihợpvớiỦybannhândâncácquận,huyện,cácsở,ngànhcóliên quan:
-Thườngxuyêngiámsáttìnhhìnhpháttriểnvàphòng,chốngdịchbệnhtrên đànbòsữa;kịpthờithammưu,đềxuấtỦybannhândânthànhphốgiảiquyếtnhững khókhăntrongquá trìnhthực hiện.
-Hướngdẫnkỹthuậtchuồngtrại,chămsóc,nuôidưỡng,xâydựngcácmôhình chăn nuôi bò sữa hiệu quả theo hướng an toàn sinh học và đảmbảo an toàn thực phẩm.
-Xâydựngđànhạtnhânmở,chứngnhậncongiốngtheocácphươngpháptiên tiến.Tăngcườngcáchoạtđộngkhuyếnnông,xúctiếnthươngmại,nghiêncứukhảo sátthịtrường,nângcaonănglựchoạtđộngcủacáchợptácxã,tổhợptácchănnuôi bòsữa...giúpngườichănnuôiđịnhhướngsảnxuấtổnđịnh.
2. Ủyban nhân dâncác quận,huyện (có sảnxuất nôngnghiệp):
-Tổchứcphổbiến,côngkhaiquyhoạchchănnuôiđãđượcphêduyệt,đồng thờichịutráchnhiệmquảnlýquyhoạch,kếhoạchpháttriểnchănnuôibòsữatrên địa bàn, nhằm đảm bảo phát triển ổn định, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
-PhốihợpvớiSởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônxây dựngkếhoạchhàng năm để triển khai thực hiện Chương trình phát triển đàn bò sữa và Chương trình chuyển dịchcơ cấunôngnghiệptheohướngnôngnghiệp đôthị.
3.Sở Kế hoạch vàĐầu tư,Sở Tàichính:
PhốihợpvớiSởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônvàỦybannhândâncác quận,huyệncóliênquancânđối,đềxuấtỦy bannhândânthànhphốbốtríkếhoạch vốnhàngnăm,đảmbảothựchiệncóhiệuquảChươngtrìnhpháttriểnbòsữatrong từngthời kỳkế hoạch,tiếnđộđầutưcác chươngtrình,đề án, dựán.
4.Sở KhoahọcvàCôngnghệ:
Chủtrìxétduyệt,triểnkhaicácđềtàinghiêncứukhoahọcthuộcChươngtrình phát triển đànbòsữa,nhằmnângcaonăng suất,chất lượngcongiống bò sữa;cải tiến kỹthuật vềgiống,chămsóc, nuôi dưỡng, thúy…; tăng tỷlệ nộiđịahóa các vật tư, kỹ thuật trongchănnuôibòsữa.
5.Sở GiáodụcvàĐàotạo:
Chủtrì,phốihợpvớicáccôngtythumuasữa,cáchợptácxãchănnuôibòsữa vàcácsở,ngànhliênquanxâydựngvàtrìnhỦybannhândânthànhphốChương trìnhsữa học đường,nhằmđảmbảocho trẻemthànhphốđược uốngsữa tươi,nhấtlà đốivớitrẻ emở các huyện ngoạithànhthànhphố.
6. Các doanh nghiệpthamgiachươngtrình:
Kýkếthợpđồngtiêuthụsảnphẩmđốivớicáchộchănnuôibòsữa,giúpngười chănnuôiyên tâmsảnxuất.
Phốihợpvớingànhnôngnghiệptrongcáchoạtđộngkhuyếnnông,gieotinh, thúynhằmnângcaonăngsuấtvà chấtlượngcongiống,sữa tươinguyênliệu.
Hỗtrợngườichănnuôibòsữađầutư nângcấptrangthiếtbị, vậttưchănnuôi… bằngcácphươngthứctrảchậmthôngquahợpđồngthumuahoặccáchìnhthứcthỏa thuậnkhác./.
KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4320/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thànhphố)
1. DỰ ÁN “NHẬP NỘI VÀ CẢI THIỆN GIỐNG BÒ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
1.1. Nộidung:
-Nhập12.000liềutinhphânbiệtgiớitínhcaosản,đểphốichođànbòsữahạt nhâncónăngsuất trên 8.000kg/năm(1.000con).
-Nhập128.000liềutinhcaosảnnhiệtđới,đểcảithiệnnăngsuấtsữavàthay mới đàn bò vắt sữahiện hữucó năngsuất7.000- 8.000kg/năm(8.000con).
1.2.Kinh phíthực hiện:
Tổngkinhphíthực hiện:33,9tỷđồng
-Nguồnngânsáchcấp:17,3tỷđồng(hỗtrợ50%chiphímuatinhbòsữavàcác chiphíquảnlý,bảoquảntinh).
-Nguồntừcáchộchănnuôivàdoanhnghiệp:16,6tỷđồng(chiphítinhbòsữa và cônggieotinh).
Cụ thể:
*Nhập tinh giớitính chođàn bòsữahạt nhân (1.000con):
- Sốliềutinhnhậpvàgieo:12.000liều(1.000conx4liều/conx3năm).
- Thờigianthựchiện:2013-2015.
- Tổngkinhphí:12,78tỷđồng,trongđó:
+ Từnguồn ngânsách cấp:6,42tỷđồng:
Hỗ trợ 50% kinh phí nhập tinh giới tính: 6 tỷ đồng (12.000 liều x 1.000.000 đồng/liềux50%).
Bảoquảntinh: 0,18tỷ đồng(12.000liềux15.000đồng/liều)
Hỗ trợvật tư gieotinh:0,06tỷ đồng(12.000liềux 5.000đồng/liều).
Chi phí theodõi và báocáo kếtquảgieotinh: 0,18tỷ đồng(12.000 liềux15.000 đồng/liều).
+ Từnguồn các doanh nghiệp vàhộchăn nuôibò sữa:6,36tỷđồng:
Chiphímua tinh bòsữa giớitính:6 tỷđồng(12.000 liềux 1.000.000đồng/liềux 50%).
Cônggieotinh:0,36tỷ đồng(12.000liềux30.000đồng/liều)
*Nhập tinh chođànbò sữanăngsuất cao(8.000con):
- Sốliềutinhnhậpvàgieo:128.000liều(8.000conx4liều/conx4năm).
- Thờigianthựchiện:2012-2015.
- Tổngkinhphí:21,12tỷđồng,trongđó:
+ Từnguồn ngânsách cấp:10,88tỷđồng
Hỗtrợ50%kinhphínhậptinhgiớitính:6,4tỷđồng(128.000liềux100.000 đồng/liềux50%).
Bảoquảntinh: 1,92tỷ đồng(128.000liềux15.000đồng/liều)
Hỗ trợvật tư gieotinh:0,64tỷ đồng(128.000liềux5.000đồng/liều).
Chi phí theo dõi và báo cáo kết quả gieo tinh: 1,92 tỷ đồng (128.000 liều x 15.000đồng/liều).
+ Từnguồn các doanh nghiệp vàhộchăn nuôibò sữa:10,24tỷđồng:
Chiphímuatinhbòsữagiớitính:6,4tỷđồng(128.000liềux100.000đồng/liều x50%).
Cônggieotinh:3,84tỷ đồng(128.000liềux30.000đồng/liều)
2. DỰ ÁN “CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐÁNH GIÁ DI TRUYỀN GIỐNG BÒ SỮA THEO PHƯƠNG PHÁP TIÊN TIẾN PHÙ HỢP CHUẨN MỰC QUỐC TẾ VÀ XÂY DỰNG ĐÀN HẠT NHÂN MỞ”
2.1. Nộidung:
- Thờigianthựchiện:2011-2015.
- Hàngnămtổchức bìnhtuyển 5.000conbê cáitrên12thángtuổi.
-Thuthậpdữliệucáthểgiống,cácbiệnpháptácđộngđểcảithiệnchấtlượng đànbòsữa(dinhdưỡng,chuồngtrại,chămsócnuôidưỡng,thúy…),năngsuất,chất lượng sữatạicác trạichănnuôitrongvùngvà đánh giá chỉsốchọnlọc.
- Xâydựngđàn hạtnhâncaosản năngsuất8.000-10.000kg/năm(1.000con).
2.2.Kinh phíthực hiện:
Tổngkinhphíthực hiện:02tỷđồng(từ nguồnngânsách),trongđó:
- Thuthậpvà xử lýdữliệu:0,4tỷ đồng;
- Xâydựngchỉsốchọnlọc:0,4tỷ đồng;
- Triểnkhaiđăngkýsổgiống: 0,2tỷ đồng;
- Xâydựngtiêuchuẩngiống:0,4tỷ đồng;
-Xây dựng vàhoànchỉnhcácquy trìnhquảnlý(kểcảphầnmềm quảnlýgiống, trangthiết bịliênquan):0,6tỷ đồng.
3. CHƯƠNG TRÌNH “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÚ Y PHÁT TRIỂN BÒ SỮA, KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
3.1. Nộidung:
- Thờigianthựchiện:2011-2015.
- Hàng năm tổ chức tiêm phòng miễn phí 160.000 liều vaccin Lở mồm và 80.000liềuTụhuyếttrùng vàđánhgiá mức độbảohộsautiêmphòng.
-Tổchứclấymẫuchẩnđoánbệnh:1.200mẫulao(600mẫu/nămx2năm/lần), 1.200mẫuBrucellosis(600mẫu/nămx2năm/lần),5.850mẫuLeptospirosis,4.225 mẫu ký sinh trùng đường máu, 3.000 mẫu CMT, 1.000 mẫu kháng sinh đồ,3.450 mẫuFMD-O,3.750mẫuFMD-3ABC,600mẫukhángsinhtồndưsữa,875mẫu aflatoxinsữa, 520mẫuchấtlượng sữa,720mẫu progesteron…
- Xâydựng10mô hìnhchănnuôibòsữaứngdụngtiếnbộ kỹthuật.
- Hỗ trợđiềutrịcho20ca/nămđốivới bệnhchậmsinhtrên bòsữa.
- Hàngnămtổchức 30 lớptậphuấnvềphòng,chống dịch bệnhtrênbòsữa.
- Muasắmtrangthiếtbị, sổtheodõi,tàiliệu tập huấnvà cậpnhậtsốliệu bò sữa.
- BồidưỡngBanChỉđạo và Tổgiúpviệc
3.2. Kinh phí thực hiện: 12,193 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồnngânsáchcấp:9,286tỷđồng.
- Nguồntừcáchộchănnuôivà doanhnghiệp:2,907tỷđồng.
Baogồmcác nộidung:
- Chiphítiêmphòng:2,775tỷ đồng.
- Lấymẫu xétnghiệm: 2,503tỷ đồng.
- Xâydựngmô hìnhđiểm: 0,704 tỷđồng.
- Hỗ trợđiềutrịbòchậmsinh:0,194 tỷđồng.
- Chiphítập huấn,đào tạo: 1,650 tỷđồng.
- Muasắmthiếtbị:2,174tỷ đồng.
- BồidưỡngBanChỉđạo và Tổgiúpviệc:0,432tỷđồng.
4.ĐỀÁN“TĂNGCƯỜNGTRANGTHIẾTBỊPHỤCVỤCƠGIỚIHÓA NGÀNH CHĂNNUÔIBÒ SỮA”
4.1. Nộidung:
-Hỗtrợ700máy vắtsữa,700máyrửathiếtbịvắtsữavà3.500bìnhnhôm chứa sữa chocáchộchănnuôiquy mô trên 20 - 50 con bò sữa (700 hộ).
- Hỗ trợ 700 máy băm thái cỏ cho các hộ chăn nuôi trên 20 - 50 con bò, có đồng cỏ thâm canh (700 hộ).
- Hỗ trợ 120 máy trộn thức ăn TMR 3 pha (250 kg/mẻ) cho các hộ chăn nuôi trên 50 con bò (120 hộ).
- Đầu tư cơ giới hóa cải thiện tiểu khí hậu chuồng trại cho các hộ chăn nuôi trên
20 con bò (960 hộ).
- Tổ chức xây dựng và đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất thức ăn TMR tại thành phố Hồ Chí Minh.
4.2.Kinh phíthực hiện:
Tổngkinhphíthực hiện:62,37tỷđồng,trongđó:
-Nguồnngânsáchcấp:28,985tỷđồng(hỗtrợ50%kinhphímuasắmtrang thiết bị và chi phíquảnlýchương trình).
-Nguồntừvốnvayưuđãivàvốncủadoanhnghiệp,hợptácxã,cáchộchăn nuôi:33,385tỷđồng(máymóc,thiết bị, xâydựngcơ sở vậtchất,hệthốngnhà kho).
Cụthể:
*Hỗtrợ đầu tưthiết bịkhaithác vàbảoquản sữa:
- Số lượng thiết bị đầu tư:700 máyvắt sữa,700 máyrửa thiết bị vắt sữa và 3.500bìnhnhômchứa sữa chomỗi hộchănnuôiquymô trên20- 50conbòsữa.
- Thờigianthựchiện:2011-2013
- Kinh phíthựchiện:19,49tỷđồng,trongđó:
+Từnguồnngânsáchcấp:9,795tỷđồng(hỗtrợ50%chiphíthiếtbịvàchiphí tổchức thực hiện):
Máyvắt sữa:6,545 tỷđồng(700cáix18.700.000đồng/cáix50%)
Máyrửamáyvắt sữa:1,4 tỷđồng(700cáix 4.000.000đồng/cáix50%)
Bìnhnhômchứa sữa:1,75 tỷđồng(3.500 hộx 1.000.000đồng/cáix50%) Kinh phítổchứcthựchiện: 0,1 tỷđồng.
+ Từnguồncácdoanhnghiệpvà hộchănnuôi bò sữa: 9,695 tỷđồng: Máyvắt sữa:6,545 tỷđồng(700cáix18.700.000đồng/cáix50%)
Máyrửamáyvắt sữa:1,4 tỷđồng(700cáix 4.000.000đồng/cáix50%)
Bìnhnhômchứa sữa:1,75 tỷđồng(3.500 hộx 1.000.000đồng/cáix50%)
*Hỗtrợ đầu tưthiết bịchế biến thứcănchăn nuôi:
- Số lượngthiếtbịđầu tư:
+700máybămtháicỏdạngdĩacótrụccuốn(côngsuất2tấn/giờ)chocáchộ chănnuôitrên20- 50conbò,cóđồngcỏthâmcanh.
+120máytrộnthứcănTMR3pha(250kg/mẻ)chocáchộchănnuôitrên50 con bò,cóđồngcỏthâmcanh.
- Thờigianthựchiện:2011-2013
- Kinh phíthựchiện:16,4 tỷđồng,trongđó:
-Từ nguồnngânsáchcấp: 8,25tỷđồng(hỗtrợ 50% chiphí thiếtbịvàchiphítổ chức thực hiện):
+Máybămtháicỏcótrụccuốn:5,18tỷđồng(700cáix14.800.000đồng/cáix 50%)
+MáytrộnthứcănTMR3pha:2,97tỷđồng(120cáix49.500.000đồng/cáix 50%).
+ Kinh phítổchứcthực hiện: 0,1tỷđồng.
- Từnguồncácdoanhnghiệpvà hộchănnuôi bò sữa:8,15 tỷđồng:
+Máybămtháicỏcótrụccuốn:5,18tỷđồng(700cáix14.800.000đồng/cáix 50%)
+MáytrộnthứcănTMR3pha:2,97tỷđồng(120cáix49.500.000đồng/cáix 50%).
*Hỗtrợ nângcấp chuồngtrạichăn nuôi:
-Sốlượngthiếtbịđầutư:960quạtphunsươngbántựđộng,960thiếtbịtheo dõinhiệtđộẩmđộchuồngnuôichomỗihộchănnuôi quymô trên20con bò sữa.
- Thờigianthựchiện:2011-2015
- Kinh phíthựchiện:19,78tỷđồng,trongđó:
+Từnguồnngânsáchcấp:9,94tỷđồng(hỗtrợ50%chiphíthiếtbịvàchiphí tổchức thực hiện).
Hệ thống quạt phun sương bán tự động: 9,6 tỷ đồng (960 cái x 20.000.0000 đồng/cáix50%).
Thiếtbịtheodõinhiệtđộ,ẩmđộchuồngnuôi:0,24tỷđồng(960cáix500.000 đồng/cáix50%)
Kinh phítổchứcthựchiện: 0,1 tỷđồng.
+ Từnguồncácdoanhnghiệpvà hộchănnuôi bò sữa: 9,84tỷđồng:
Hệ thống quạt phun sương bán tự động: 9,6 tỷ đồng (960 cái x 20.000.0000 đồng/cáix50%).
Thiếtbịtheodõinhiệtđộ,ẩmđộchuồngnuôi:0,24tỷđồng(960cáix500.000 đồng/cáix50%).
*Xâydựngnhàmáysản xuất thức ăn TMR:
-Sốlượngthiếtbịđầutư:Hỗtrợđầutưxâydựngnhàmáysảnxuấtthứcăn TMR và hệ thống phân phốithức ănchocác hộchănnuôi bò sữa.
- Thờigianthựchiện:2011-2015
- Kinh phíthựchiện:6,7tỷ đồng,trongđó:
+Từnguồnngânsáchcấp:1tỷđồng(hỗtrợ100%chiphímuamáytrộnTMR 17m3 mẻ và phầnmềmquảnlý,sảnxuấtthức ănTMR).
+TừnguồncácdoanhnghiệpvàHợptácxã:5,7tỷđồng(xâydựnghệthống nhà kho,hốủchua…: 3.000m2x 1,9triệu/m2)
5. ĐỀ ÁN “CỦNG CỐ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC CHĂN NUÔI BÒ SỮATRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ”
5.1. Nộidung:
- Thờigianthựchiện:2011-2015
-Tổchức26lớptậphuấn,tuyêntruyềnvềmôhìnhhợptácxã,tổhợptácnông nghiệptạicácđịabàntrọngđiểmvề chănnuôi bòsữa
-Tổchức26buổituyêntruyềnvềchínhsáchhỗtrợchuyểndịchcơcấukinhtế nông nghiệp 2011 - 2015 theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND (tại các địa bàn trọngđiểmvề chănnuôi bò sữa).
-Tổchức16buổitưvấncủngcốcáctổhợptác,hợptácxãbòsữađanghoạt động vàvậnđộngthànhlậpmới.
- Thànhlậpvà hỗtrợđiềuhànhHộiChăn nuôi bò sữathành phố.
-Tổchức14chuyếnthamquancácmôhìnhhợptácxãbòsữađiểnhìnhởcác tỉnh,thành.
5.2.Kinh phíthực hiện:
Tổngkinh phíthực hiện:0,808tỷđồng,trongđó:
+ Tậphuấn, tuyên truyền vềmô hìnhhợptác xã, tổhợptác: 0,157tỷ đồng.
+ Tuyên truyềnvề chính sách hỗtrợchuyển dịch cơ cấunôngnghiệp2011- 2015:0,153 tỷđồng.
+Tưvấncủngcốcáctổhợptác,hợptácxãbòsữađanghoạtđộngvàvậnđộng thành lậpmới: 0,184tỷ đồng.
+ Thànhlậpvà hỗtrợđiềuhànhHộiChănnuôi bò sữathành phố:0,029 tỷđồng.
+ Thamquancác mô hìnhHTXbò sữađiểnhình: 0,284tỷ đồng.
6. CHƯƠNG TRÌNH “XÚCTIẾNTHƯƠNG MẠIBÒ SỮA”
6.1. Nộidung:
- Xây dựng thương hiệu giống bò sữa và mở rộng giao dịch kinh doanh con giốngtạithànhphốHồChíMinh.
-TổchứcHộithibòsữađịnhkỳ2năm/lần,giúpngườichănnuôicósựcạnh tranhtrongviệcquảnlý, nângcaochấtlượnggiống.
- Xâydựngthươnghiệugiống bòsữa.
6.2.Kinh phíthực hiện:
Tổngkinhphí:2,5tỷđồngbaogồmcác hoạtđộng
- Nguồntừ ngân sáchcấp: 1,25tỷ đồng.
- Nguồntừcácdoanhnghiệp: 1,25 tỷđồng.
7. ĐỀ ÁN “ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHĂN NUÔI BÒ SỮA THAY THẾ NGOẠI NHẬP”
7.1. Nộidung:
Hỗ trợkinh phíđể các cơ quan nghiên cứu vàdoanh nghiệpnghiên cứu,sản xuấtcáctrangthiếtbịthaythếhàngnhậpngoại,cáctrangthiếtbịnghiêncứuhoặc ứngdụngsảnxuấtnhưmáytrộnthứcăn;cácdụngcụdaogọtmóng,cưasừng,kìm thiến đực;dụngcụvắt sữa, baobìchứa đựngsữa;thiết bịchuồng trạichănnuôi…
7.2.Kinhphíthựchiện:01tỷđồng(từnguồnkinhphínghiêncứukhoahọc của Sở Khoahọc và Côngnghệ).
8. ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC”
8.1. Nộidung:
- Đào tạo ngắn hạn và khuyến nông nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại… để tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch sản xuất và quản lý đàn trại nông hộ.
- Đào tạo trong nước và nước ngoài cho các nhà khoa học và cán bộ có trình độ chuyên sâu về giống, dinh dưỡng, thú y, an toàn thực phẩm…
- Tổ chức tham quan học tập các mô hình chăn nuôi bò sữa hiệu quả trong nước, ngoài nước.
8.2.Kinh phíthực hiện:3 tỷđồng
9. ĐỀ ÁN “NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI CÔNG TÁC CẤY TRUYỀN PHÔI BÒ SỮA ĐÃ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ”
9.1. Nộidung:
- Gâyđộngdụcđểthuhoạch trứng bằng phươngphápsiêu bàinoãn.
- Nghiêncứutạophôiđã xác địnhgiớitínhinvitro.
- Triểnkhaicấytruyền phôitrênđịa bànthành phố.
9.2.Kinh phíthực hiện:3tỷđồng.
- Nguồnngânsáchcấp:1,5tỷ đồng.
-Cácdoanhnghiệp:1,5tỷđồng(dướidạngcongiống,connhậnphôi,kỹthuật viênvà cácquytrình thựchiệncấychuyểnphôi).
ỦYBANNHÂNDÂNTHÀNH PHỐ
| Số hiệu | 4320/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Ngày ban hành | 12/09/2011 |
| Người ký | Lê Minh Trí |
| Ngày hiệu lực | 12/09/2011 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật