Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 3479/QĐ-UBND

Quyết định 3479/QĐ-UBND năm 2015 về Bộ Tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã, phường một sản phẩm Tỉnh Quảng Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3479/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 05/11/2015
Người ký Đặng Huy Hậu
Ngày hiệu lực 05/11/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 05/11/2015 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3479/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 05 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG SẢN PHẨM CHƯƠNG TRÌNH TỈNH QUẢNG NINH MỖI XÃ, PHƯỜNG MỘT SẢN PHẨM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh v/v phê duyệt Đề án Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xã, phường một sản phẩm (One commune one product, giai đoạn 2013 - 2016 (Chương trình OCOP Quảng Ninh);

Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh v/v thành lập Ban Điều hành Đề án Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xã, phường một sản phẩm, giai đoạn 2013 - 2016 (Ban Điều hành OCOP);

Theo đề nghị của Thường trực Ban Điều hành OCOP tại Tờ trình số 14/TTr-OCOP ngày 16/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP trong Chương trình Tỉnh Quảng Ninh Mỗi xã, phường một sản phẩm, với các nội dung như sau:

I- Mục đích:

- Là bộ công cụ quản lý của hệ thống OCOP, tập trung vào định hướng xây dựng các tổ chức kinh tế theo hướng cộng đồng (cùng với tài liệu hướng dẫn triển khai, chu trình, hệ thống mẫu biểu đăng ký sản phẩm, đăng ký tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP đã được ban hành năm 2014)

- Là cơ sở để định hướng các cơ sở sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng và cho các cấp có thẩm quyền (cấp huyện, cấp tỉnh) đánh giá và phân hạng sản phẩm thuộc Chương trình OCOP.

II- Các tiêu chí đánh giá sản phẩm OCOP (Có danh mục tài liệu Bộ tiêu chí kèm theo), gồm:

1- Phần A: Các tiêu chí sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (30 điểm)

(1). Về sản xuất;

(2). Về phát triển sản phẩm;

(3). Về sức mạnh cộng đồng.

2. Phần B: Các tiêu chí khả năng tiếp thị (25 điểm)

(1). Về tiếp thị;

(2). Về câu chuyện về sản phẩm.

3. Phần C: Các tiêu chí chất lượng sản phẩm (45 điểm)

(1). Kiểm tra / phân tích tiêu chuẩn theo yêu cầu của loại sản phẩm;

(2). Về cơ hội tiếp thị toàn cầu.

III- Tiêu chuẩn phân hạng sản phẩm

Đánh giá theo hình thức chấm điểm, tổng điểm đánh giá cho mỗi sản phẩm là 100 điểm và được xếp thành 5 hạng, như sau:

1. Hạng 5 sao (*****): Đối với sản phẩm đạt từ 90-100 điểm là sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được triển khai xúc tiến thương mại trên toàn quốc và xuất khẩu.

2. Hạng 4 sao (****): Đối với sản phẩm đạt từ 70 - 89 điểm là sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được triển khai xúc tiến thương mại trên toàn quốc, tập trung hoàn thiện, nâng cấp để xuất khẩu.

3. Hạng 3 sao (***): Đối với sản phẩm đạt từ 50 - 69 điểm là sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được triển khai xúc tiến thương mại trong tỉnh, tập trung nâng cấp phát triển lên hạng 4 sao.

4. Hạng 2 sao (**) Đối với sản phẩm đạt từ 30 - 49 điểm là sản phẩm trung bình, cần (hoặc có thể) phát triển lên hạng 3 sao.

5. Hạng 1 sao (*) Đối với sản phẩm dưới 30 điểm là sản phẩm yếu, cần (hoặc có thể) phát triển lên hạng 2 sao.

Điều 2. Giao Ban Xây dựng nông thôn mới (cơ quan Thường trực Ban Điều hành OCOP Tỉnh) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các Tiểu ban của Ban Điều hành OCOP Tỉnh, Ban Điều hành OCOP cấp huyện, Cơ quan Thường trực OCOP cấp huyện các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất; Đồng thời công bố Bộ tiêu chí trên hệ thống truyền thông và website của Chương trình OCOP; Tổ chức thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả xếp hạng sản phẩm OCOP theo chu trình hàng năm.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Xây dựng nông thôn mới; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (thực hiện);
- V0, V4, NLN2,3, TM3;
- Lưu: VT, NLN1 (55b- QĐ81).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Huy Hậu

 

Từ khóa:
3479/QĐ-UBND Quyết định 3479/QĐ-UBND Quyết định số 3479/QĐ-UBND Quyết định 3479/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ninh Quyết định số 3479/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ninh Quyết định 3479 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3479/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 05/11/2015
Người ký Đặng Huy Hậu
Ngày hiệu lực 05/11/2015
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi