Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu2498/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành31/12/2019
Người kýNguyễn Trung Thảo
Ngày hiệu lực 31/12/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lĩnh vực khác

Quyết định 2498/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất nông nghiệp vụ Đông Xuân năm 2019-2020 do tỉnh Cao Bằng ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu2498/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành31/12/2019
Người kýNguyễn Trung Thảo
Ngày hiệu lực 31/12/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2498/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2019 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2316/TTr-SNN ngày 26/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất nông nghiệp vụ Đông Xuân năm 2019 - 2020 cho các huyện, thành phố (như biểu chi tiết kèm theo).

Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu được giao, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo, khẩn trương phân bổ chỉ tiêu kế hoạch đến cấp xã để tổ chức thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- VP: CVP, Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT(pvT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Thảo

 

KẾ HOẠCH

SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN 2019 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 2498/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Cao Bằng)

Chỉ tiêu

Đơn vị

Toàn tỉnh

Thành phố

Bảo Lâm

Bảo Lạc

Thông Nông

Hà Quảng

Trà Lĩnh

Trùng Khánh

Hạ Lang

Quảng Uyên

Phục Hòa

Hòa an

Nguyên Bình

Thạch An

Sản lượng cây lương thực có hạt

tấn

117.225,6

5.674,6

4.737,1

1.657,6

7.401,2

11.869,4

9.613,5

15.522,1

6.953,0

15.144,1

7.002,8

13.272,0

10.448,2

7.930,0

Trong đó: - Thóc

tấn

17.845,7

3.818,4

1.448,4

316,3

227,2

850,0

 

 

1.642,0

 

609,4

5.754,0

780,0

2.400,0

- Ngô

tấn

99.374,3

1.856,3

3.288,7

1.341,2

7.174,0

11.019,4

9.613,5

15.522,1

5.311,0

15.138,5

6.393,4

7.518,0

9.668,2

5.530,0

- Cây có hạt khác

tấn

5,6

 

 

 

 

 

 

 

 

5,6

 

 

 

 

Một số cây trồng chính

ha

39.816,3

1.128,0

1.779,5

1.119,4

2.883,7

4.505,0

2.574,5

4.238,3

2.365,0

4.547,5

3.667,4

4.794,5

3.702,5

2.511,0

Diện tích cây lương thực

ha

28.479,9

1.098,0

1.112,0

522,0

2.153,7

3.411,0

2.210,0

3.568,3

1.750,0

3.437,5

1.343,4

2.840,0

3.134,0

1.900,0

1. Lúa đông xuân Diện tích

ha

3.510,6

723,0

340

75,0

43,7

170,0

 

 

345,0

 

113,9

1.050,0

150,00

500,0

Năng suất

tạ/ha

50,8

52,8

42,6

42,2

52,0

50,0

 

 

47,6

 

53,5

54,8

52,0

48,0

Sản lượng

tấn

17.845,7

3.818,4

1.448,4

316,3

227,2

850,0

 

 

1.642,0

 

609,4

5.754,0

780,0

2.400,0

2. Ngô đông xuân Diện tích

ha

24.956,9

375,0

772

447

2.110,0

3.241,0

2.210

3.568,30

1.405,0

3.425

1.229,5

1.790,0

2.984,0

1.400,0

Năng suất

tạ/ha

39,8

49,5

42,60

30,0

34,0

34,0

43,5

43,50

37,8

44,2

52,0

42,0

32,40

39,5

Sản lượng

tấn

99.374,3

1.856,3

3.288,7

1.341,2

7.174,0

11.019,4

9.613,5

15.522,1

5.311,0

15.138,5

6.393,4

7.518,0

9.668,2

5.530,0

3. Mạch hoa + Mỳ: Diện tích

ha

12,5

 

 

 

 

 

 

 

 

12,5

 

 

 

 

Năng suất

tạ/ha

4,5

 

 

 

 

 

 

 

 

4,5

 

 

 

 

Sản lượng

tấn

5,6

 

 

 

 

 

 

 

 

5,6

 

 

 

 

4. Cây thuốc lá Diện tích

ha

3.306,0

 

 

 

420

690,0

 

300,00

 

100

 

1.630,0

166,0

 

Năng suất

tạ/ha

23,9

 

 

 

24,0

26,0

 

17,00

 

18,5

 

25,2

16,9

 

Sản lượng

tấn

7.885,1

 

 

 

1.008,0

1.794,0

 

510,0

 

185,0

 

4.107,6

280,5

 

5. Đỗ tương vụ xuân Diện tích

ha

761,9

 

38,0

50,0

160,0

100,0

200,0

100,0

35,0

30,5

3,6

13,5

15,3

16,0

Năng suất

tạ/ha

8,4

 

8,1

7,0

10,0

7,4

8,6

7,0

6,6

8,5

8,5

8,5

13,6

10,0

Sản lượng

tấn

642,2

 

30,9

35,0

160,0

74,0

172,0

70,0

23,0

25,9

3,1

11,5

20,8

16,0

6. Lạc Xuân Diện tích

ha

317,7

 

15

11

15,0

120,0

 

 

20,0

12

18,0

19,0

22,7

65,0

Năng suất

tạ/ha

10,7

 

8,0

18,0

15,9

83

 

 

8,8

9,50

17,5

13,7

14,9

10,0

Sản lượng

tấn

340,6

 

12,0

19,8

23,9

99,6

 

 

17,6

11,4

31,5

26,0

33,8

65,0

7. Khoai tây: Diện tích

ha

161,5

 

1,5

 

 

 

100,0

20,0

 

 

 

40,0

 

 

Năng suất

tạ/ha

152,3

 

58,0

 

 

 

153,1

150,0

 

 

 

155,0

 

 

Sản lượng

tấn

2.459,7

 

8,7

 

 

 

1.531,0

300,0

 

 

 

620,0

 

 

8. Mía Diện tích

ha

3.104,4

 

37,0

6,4

 

4,0

20,0

 

340,0

725,0

1.870,0

 

22,0

80,0

Năng suất

tạ/ha

623,4

 

210,0

113,0

 

200,0

600,0

 

550,0

580,0

670,0

 

330,0

580,0

Sản lượng

tấn

193.535,3

 

777,0

72,3

 

80,0

1.200,0

 

18.700,0

42.050,0

125.290,0

 

726,0

4.640,0

Trong đó:

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.1. Mía nguyên liệu: Diện tích

ha

2.710,0

 

 

 

 

 

 

 

35,0

725

1.870,0

 

 

80,0

Năng suất

tạ/ha

641,7

 

 

 

 

 

 

 

550,0

580,0

670,0

 

 

580,0

Sản lượng

tấn

173.905,0

 

 

 

 

 

 

 

1.925,0

42.050,0

125.290,0

 

 

4.640,0

Trong đó: Trồng mới

ha

765,0

 

 

 

 

 

 

 

 

120

620,0

 

 

25,0

8.2. Mía xuất khẩu: Diện tích

ha

305,0

 

 

 

 

 

 

 

305,0

 

 

 

 

 

Năng suất

tạ/ha

550,0

 

 

 

 

 

 

 

550,0

 

 

 

 

 

Sản lượng

tấn

16.775,0

 

 

 

 

 

 

 

16.775,0

 

 

 

 

 

Trong đó: Trồng mới

ha

305,0

 

 

 

 

 

 

 

305,0

 

 

 

 

 

8.3. Mía ăn: Diện tích

ha

89,4

 

37,0

6,4

 

4,0

20,0

 

 

 

 

 

22,0

 

Năng suất

tạ/ha

319,4

 

210,0

113,0

 

200,0

600,0

 

 

 

 

 

330,0

 

Sản lượng

tấn

2.855,3

 

777,0

72,3

 

80,0

1.200,0

 

-

 

 

 

726,0

 

9. Cây Sắn: Diện tích

ha

2.435,9

30,0

341,0

530,0

 

 

20,0

250,0

220,0

230,0

432,4

190,0

92,5

100,0

Năng suất

tạ/ha

149,2

154,5

120,0

106,0

 

 

168,4

110,0

120,0

180,0

230,0

164,0

135,0

200,0

Sản lượng

tấn

36.350,3

463,5

4.092,0

5.618,0

 

 

336,8

2.750,0

2.640,0

4.140,0

9.945,2

3.116,0

1.248,8

2.000,0

10. Cây Dong riềng Diện tích

ha

350,5

 

35,0

 

 

 

3,5

 

 

 

 

62,0

250,0

 

Năng suất

tạ/ha

544,8

 

396,0

 

 

 

600,0

 

 

 

 

645,2

540,0

 

Sản lượng

tấn

19.096,2

 

1.386,0

 

 

 

210,0

 

 

 

 

4.000,2

13.500,0

 

11. Thạch đen Diện tích

ha

350,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

350,0

Năng suất

tạ/ha

55,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55,0

Sản lượng

tấn

1.925,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.925,0

12. Cỏ chăn nuôi Diện tích

ha

536,0

 

200,0

 

135,0

180,0

21,0

 

 

 

 

 

 

 

Năng suất

tạ/ha

137,6

 

120,0

 

150,0

150,0

120,0

 

 

 

 

 

 

 

Sản lượng

tấn

7.377,0

 

2.400,0

 

2.025,0

2.700,0

252,0

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:2498/QĐ-UBNDQuyết định 2498/QĐ-UBNDQuyết định số 2498/QĐ-UBNDQuyết định 2498/QĐ-UBND của Tỉnh Cao BằngQuyết định số 2498/QĐ-UBND của Tỉnh Cao BằngQuyết định 2498 QĐ UBND của Tỉnh Cao Bằng

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2498/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                            Ngày ban hành31/12/2019
                            Người kýNguyễn Trung Thảo
                            Ngày hiệu lực 31/12/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi