| Số hiệu |
104/1999/QĐ-TTg |
| Loại văn bản |
Quyết định |
| Cơ quan |
Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành |
14/04/1999 |
| Người ký |
Phạm Gia Khiêm |
| Ngày hiệu lực |
29/04/1999
|
| Tình trạng |
Hết hiệu lực
|
Ngày ban hành:
14/04/1999
Tình trạng:
Hết hiệu lực
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số:
104/1999/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 4 năm 1999
|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 104/1999/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 1999 VỀ MỘT SỐ CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ TRONG KHÁNG CHIẾN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ nhiệm
Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Thanh niên xung phong được hưởng chính sách theo Quyết định này là:
Thanh niên xung phong tập trung
tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30
tháng 4 năm 1975, đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình hoặc đã hy sinh trong
khi làm nhiệm vụ.
Điều 2.
Thanh niên xung phong theo quy định tại Điều 1 Quyết định này được hưởng một số
chính sách sau:
1. Trong thời
gian làm nhiệm vụ bị thương, có vết thương thực thể hoặc hy sinh, được xác nhận
là thương binh hoặc liệt sỹ, được hưởng chính sách đối với thương binh, liệt sĩ
và gia đình liệt sĩ theo quy định hiện hành.
2. Được ưu tiên vay vốn từ quỹ
quốc gia hỗ trợ việc làm, Quỹ xoá đói giảm nghèo để sản xuất cải thiện đời sống.
3. Trường hợp
không còn khả năng lao động, sống cô đơn không nơi nương tựa thì được xét hưởng
chế độ trợ cấp hàng tháng với mức tương đương 12 kg gạo (theo giá thời điểm của
thị trường địa phương) theo Quyết định số 167/TTg ngày 08 tháng 4 năm 1994 của
Thủ tướng Chính phủ; đồng thời được xét hưởng trợ cấp một lần bằng 1.500.000đồng/người
do ngân sách Trung ương chi.
4. Trường hợp
ốm đau kéo dài, không có khả năng lao động, thuộc diện hộ nghèo đói nhưng còn
có nơi nương tựa, thực hiện được xét hưởng trợ cấp một lần bằng 1.500.000đồng/người
do ngân sách Trung ương chi.
5. Những
chính sách quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 nói trên không áp dụng đối với
thanh niên xung phong đang hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, thương binh, bệnh
binh, người hưởng chính sách như thương binh.
Điều 3.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Uỷ ban Quốc gia về thanh niên
Việt Nam, Trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan liên
quan hướng dẫn việc lập hồ sơ, thủ tục xác nhận đối tượng, hướng dẫn việc thực
hiện chính sách quy định tại Điều 2 quyết định này; đồng thời có trách nhiệm kiểm
tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4.
Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp với Uỷ ban Quốc
gia về thanh niên Việt Nam và Bộ Lao động - hương binh và Xã hội chỉ đạo tổ chức
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp lập và duyệt danh sách các đối tượng
là thanh niên xung phong được quy định tại Quyết định này, làm thủ tục đề nghị
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định công nhận
và chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.
Được hướng dẫn ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị hủy bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được bổ sung ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Đình chỉ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị đình chỉ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị đinh chỉ 1 phần ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị quy định hết hiệu lực ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị bãi bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được sửa đổi ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được đính chính ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị thay thế ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được điều chỉnh ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được dẫn chiếu ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Văn bản hiện tại
| Số hiệu |
104/1999/QĐ-TTg |
| Loại văn bản |
Quyết định |
| Cơ quan |
Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành |
14/04/1999 |
| Người ký |
Phạm Gia Khiêm |
| Ngày hiệu lực |
29/04/1999
|
| Tình trạng |
Hết hiệu lực
|
Hướng dẫn ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Hủy bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bổ sung ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Đình chỉ 1 phần ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Quy định hết hiệu lực ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bãi bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Sửa đổi ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Đính chính ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Thay thế ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Điều chỉnh ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Dẫn chiếu ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật