Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 05/2012/TT-BGTVT |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan | Bộ Giao thông vận tải |
| Ngày ban hành | 06/03/2012 |
| Người ký | Đinh La Thăng |
| Ngày hiệu lực | 20/04/2012 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
| Số hiệu | 05/2012/TT-BGTVT |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan | Bộ Giao thông vận tải |
| Ngày ban hành | 06/03/2012 |
| Người ký | Đinh La Thăng |
| Ngày hiệu lực | 20/04/2012 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 05/2012/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2012 |
QUY ĐỊNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên 78 sửa đổi 2010 mà Việt Nam là thành viên;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, áp dụng cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Thời giờ làm việc” là khoảng thời gian thuyền viên phải thực hiện nhiệm vụ của mình trên tàu.
2. “Thời giờ nghỉ ngơi” là khoảng thời gian ngoài thời giờ làm việc trên tàu; thuật ngữ này không bao gồm các khoảng thời gian nghỉ giải lao.
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
1. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam theo ca và được duy trì 24 giờ liên tục trong ngày, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ.
2. Thời giờ làm việc tối đa:
a) 14 giờ làm việc trong 24 giờ liên tục;
b) 72 giờ làm việc trong 7 ngày liên tục.
3. Trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh, an toàn của tàu, của những người trên tàu, hàng hóa, giúp đỡ tàu khác hoặc cứu người bị nạn trên biển, thuyền trưởng có quyền yêu cầu thuyền viên thực hiện giờ làm việc bất kỳ thời gian nào cần thiết. Ngay sau khi thực hiện xong nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp và khi tình hình trở lại bình thường, thuyền trưởng phải bảo đảm mọi thuyền viên đã thực hiện xong nhiệm vụ này trong thời giờ được phép nghỉ ngơi của họ được hưởng đủ thời giờ nghỉ ngơi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
4. Thời giờ làm việc của thuyền viên ở trên tàu phải lập thành bảng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Bảng ghi thời giờ làm việc của thuyền viên ở trên tàu phải được lập bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh và thông báo tại nơi dễ thấy. Thuyền viên phải được phát bản sao bảng ghi thời giờ làm việc của họ và có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền kiểm soát và chữ ký của thuyền viên.
1. Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu:
a) 10 giờ nghỉ ngơi trong 24 giờ liên tục;
b) 77 giờ nghỉ ngơi trong 7 ngày liên tục.
2. Số giờ nghỉ ngơi trong 24 giờ liên tục được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất phải kéo dài 6 giờ và khoảng cách giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp không được quá 14 giờ.
3. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc trong các hoạt động quan trọng khác như: tập trung, luyện tập cứu hỏa, cứu sinh hoặc luyện tập khác theo quy định, thuyền trưởng có thể bố trí thời giờ nghỉ ngơi không theo quy định tại khoản 1 của Điều này nhưng việc bố trí đó phải hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến thời giờ nghỉ ngơi, không gây ra mệt mỏi cho thuyền viên và phải bố trí nghỉ bù để bảo đảm thời giờ nghỉ ngơi đó không dưới 70 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày:
a) Việc áp dụng ngoại lệ đối với thời giờ nghỉ ngơi quy định tại điểm b, khoản 1 của Điều này không được thực hiện trong khoảng thời gian hai tuần liên tiếp. Khoảng thời gian giữa hai giai đoạn áp dụng ngoại lệ không được ít hơn hai lần khoảng thời gian của giai đoạn đã áp dụng ngoại lệ trước đó;
b) Thời giờ nghỉ ngơi quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này có thể được chia tối đa thành ba giai đoạn, một trong số ba giai đoạn đó không được dưới 6 giờ và một trong hai giai đoạn còn lại không được dưới một giờ. Khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liền kề không được vượt quá 14 giờ. Việc áp dụng ngoại lệ không được vượt quá hai giai đoạn 24 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày.
4. Thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên ở trên tàu phải được lập thành bảng theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này, Bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên ở trên tàu phải được lập bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh và thông báo tại nơi dễ thấy. Thuyền viên phải được phát bản sao bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của họ và có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền kiểm soát và chữ ký của thuyền viên.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Thông tư số 20/2001/TT-GTVT ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển và những quy định trước đây trái với Thông tư này.
3. Ban hành kèm theo Thông tư này 02 phụ lục sau:
a) Phụ lục I: Bảng ghi thời giờ làm việc trên tàu;
b) Phụ lục II: Bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi trên tàu.
1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BẢNG GHI THỜI GIỜ LÀM VIỆC TRÊN TÀU
(TABLE OF SHIPBOARD WORKING ARRANGEMENTS)
Tên tàu: …………………… Số IMO:…………………….. Cảng đăng ký: ………………….. Ngày:…….....
Name of ship IMO Number Port of Registry Date
Giờ nghỉ ngơi tối thiểu của thuyền viên được áp dụng phù hợp với Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên, 1978, và những sửa đổi 2010 (Công ước STCW)
The minimum hours of rest are applicable in accordance with the International Convention and Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended 2010 (STCW Convention)
Giờ nghỉ ngơi tối thiểu: Giờ nghỉ ngơi tối thiểu sẽ không ít hơn: 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ liên tục; và 77 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày liên tục.
Minimum Hours of Rest: Minimum Hours of Rest shall not be less than: 10 hours in any 24 hours period; and 77 hours in any 7 days period.
Chức danh | Giờ làm việc hàng ngày trên biển | Giờ làm việc hàng ngày trong cảng | Ghi chú | Tổng số giờ nghỉ | |||
Ca trực | Làm ngoài giờ | Ca trực | Làm ngoài giờ | Trên biển | Trong cảng | ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:.........................................................................................................................................................................
Remarks
| Thuyền trưởng ký tên:.......................................................................... |
(Kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BẢNG GHI THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRÊN TÀU
(RECORDS OF HOURS OF REST)
Tên tàu: …………………… Số IMO:…………………….. Cờ quốc tịch:...........……………..
Name of Ship IMO Number Flag of Ship
Thuyền viên (họ và tên):..................................
Seafarer (full name):
Tháng, năm: .....................................................
Month and year
Đánh dấu “X” vào khoảng thời gian nghỉ ngơi, hoặc dùng đường kẻ liên tục
Please mark periods of rest with an “X”, or using a continuous line
Giờ Ngày | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | Giờ nghỉ ngơi/24h | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan rằng bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên trên là chính xác.
I agree that this record is an accurate reflection of the hours of rest of the seafarer concerned.
Tên/chữ ký của thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền:..............................................
Name/Signature of Master of Authorized Person
| Chữ ký của thuyền viên (Signature of seafarer):.................................... |
Bản sao của bảng ghi chép này phải được gửi tới thuyền viên (A copy of this record is to be given to the seafarer).
THE MINISTRY OF TRANSPORT | SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
No. 05/2012/TT-BGTVT | Hanoi, March 06th2012 |
CIRCULAR
ON HOURS OF WORK AND REST OF SEAFARERS WORKING ON VIETNAMESE SHIPS
Pursuant to the Maritime Code of dated June 14th 2005;
Pursuant to the Labor Code dated June 23rd 1994, the Law on the amendments to the the Labor Code dated November 29th 2006 and the Law on the amendements to Article 73 of the Labor Code dated February 02nd 2007;
Pursuant to the Government's Decree No. 109/2002/ND-CP dated December 27th 2002 on the amendments to the Government's Decree No. 195/CP dated December 31st 1994 elaborating and providing guidance on the implementation of of the Labor Code on hours of work and rest;
Pursuant to the Government's Decree No. 51/2008/ND-CP dated April 22nd 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;
Pursuant to International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers 1978, amended in 2010, to which Vietnam is a signatory;
The Minister of Transport issues Circular on hours of work and rest of seafarers working on Vietnamese ships,
Chapter 1.
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of regulation and subjects of application
This Circular specifies the hours of work and hours of rest of seafarers working on Vietnamese ships (hereinafter referred to as seafarers).
Article 2. Interpretation of terms
in this Circular, the terms below are construed as follows:
1. “Hours of work” meas the time during which a seafarer is required to do work on the ship.
2. “Hours of rest" means the time outside hours of work; this period does not include breaks
Chapter 2.
HOURS OF WORK AND REST OF SEAFARERS WORKING ON VIETNAMESE SHIPS
Article 3. Hours of work
1. Seafarers shall work by shift. These shifts are maintained throughout 24 hours in a day, including weekends and public holidays.
2. Maximum hours of work
a) 14 hours of work in any 24-hour period;
b) 72 hours of work in any 7-day period.
3. In an emergency relating to the security and safety of the ship, the people or goods on the ship; in an rescue of another ship or people on the sea; the master is entitled to request seafarers to work anytime. After the tasks in an emergency are performed and the situation is under control, the master shall ensure that the seafarers that perform their task during their rest periods are given adequate compensatory hours of rest as prescribed in Clause 1 Article of this Circular.
4. The hours of work of seafarers must be specified in the table of shipboard working arrangement according to Appendix I to this Circular. The table of shipboard working arrangement shall be made in both Vietnamese and English, and put up where it is noticeable. Each seafarer shall be given a copy of this table bearing the signature of the master or authorized person the signature of the seafarer.
Article 4. Hours of rest
1. Minimum hours of rest:
a) 10 hours of rest in any 24-hour period;
b) 77 hours of rest in any 7-day period.
2. The hours of rest in any 24-hour period shall be divide into 2 periods, one of which shall be at least 6 hours in length and the interval between two consecutive periods of rest shall not exceed 14 hours.
3. In an emergency or other important events such as musters, firefighting drills, lifeboat drills or other drills, the master may arrange hours of rest without regard to Clause 1 of this Article, but this arrangement must minimize the disturbance of the rest periods, does not induce fatigue. Seafarers shall be granted adequate compensatory rest period to ensure it is not shorter than 70 hours in any 7-day period.
a) The exeption to hours of rest in Point b Clause 1 of this Article must not be repeated in any 2-week period. The interval between two exceptions shall not be shorter than twice the length of the previous period to which an exception is made;
The hours of rest in Point a Clause 1 of this Article may be divide into no more than three 3 periods, one of which shall be at least 6 hours in length and one of the two remaining periods shall be at least 1 hour in length. The interval between 2 consecutive periods shall not exceed 14 hours. The exceptions shall not exceed two 24-hour periods in any 7-day period.
4. The hours of rest of seafarers shall be specified in the Record of hours of rest according to Appendix II to this Circular. This Record shall be made in both Vietnamese and English, and put up in where it is noticeable. Each seafarer shall be given a copy of this Record bearing the signature of the master or authorized person the signature of the seafarer.
Chapter 3.
IMPLEMENTATION
Article 5. Effect
1. This Circular takes effect after 45 days from the day on which it is signed.
2. The Circular No. 20/2001/TT-GTVT of the Minister of Transport providing guidance on hours of work and rest of seafarers and the regulations at odds with this Circular are annulled.
3. 02 Appendixes attached to this Circular include:
a) Appendix I: Table of shipboard working arrangements;
b) Appendix II: Records of hours of rest.
Article 6. Implementation
1. Vietnam Maritime Administration shall cooperate with relevant agencies in the implementation of this Circular.
2. The Chief of the Ministry Office, the Chief Inspector of the Ministry, Directors of Departments, the Director of Vietnam Maritime Administration, Directors of relevant agencies and involved individual are responsible for the implementation of this Circular.
| THE MINISTER |
APPENDIX I
(to the Circular No. 05/2012/TT-BGTVT dated March 06th 2012 of the Minister of Transport)
BẢNG GHI THỜI GIỜ LÀM VIỆC TRÊN TÀU(TABLE OF SHIPBOARD WORKING ARRANGEMENTS)
Tên tàu: …………………… Số IMO:…………………….. Cảng Dăng ký: ………………….. Ngày:…….....Name of ship IMO Number Port of Registry Date
Giờ nghỉ ngơi tối thiểu của thuyền viên Dược áp dụng phù hợp với Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên, 1978, và những sửa Dổi 2010 (Công ước STCW)The minimum hours of rest are applicable in accordance with the International Convention and Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended 2010 (STCW Convention)
Giờ nghỉ ngơi tối thiểu: Giờ nghỉ ngơi tối thiểu sẽ không ít hơn: 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ liên tục; và 77 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày liên tục.Minimum Hours of Rest: Minimum Hours of Rest shall not be less than: 10 hours in any 24 hours period; and 77 hours in any 7 days period.
Chức danh | Giờ làm việc hàng ngày trên biển | Giờ làm việc hàng ngày trong cảng | Ghi chú | Tổng số giờ nghỉ | |||
| Ca trực | Làm ngoài giờ | Ca trực | Làm ngoài giờ |
| Trên biển | Trong cảng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:Remarks
| Thuyền trưởng ký tên:.......................................................................... |
APPENDIX II
(to the Circular No. 05/2012/TT-BGTVT dated March 06th 2012 of the Minister of Transport)
BẢNG GHI THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRÊN TÀU(RECORD OF HOURS OF REST)
Tên tàu: …………………… Số IMO:…………………….. Cờ quốc tịch:...........……………..Name of Ship IMO Number Flag of Ship
Thuyền viên (họ và tên):..................................Seafarer (full name):
Tháng, năm: .....................................................Month and year
Dánh dấu “X” vào khoảng thời gian nghỉ ngơi, hoặc dùng Dường kẻ liên tụcPlease mark periods of rest with an “X”, or using a continuous line
Giờ Ngày | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | Giờ nghỉ ngơi/24h | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam Doan rằng bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên trên là chính xác.I agree that this record is an accurate reflection of the hours of rest of the seafarer concerned.
Tên/chữ ký của thuyền trưởng hoặc người Dược ủy quyền:..............................................Name/Signature of Master of Authorized Person
| Chữ ký của thuyền viên (Signature of seafarer):.................................... |
Bản sao của bảng ghi chép này phải Dược gửi tới thuyền viên (A copy of this record is to be given to the seafarer).
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 05/2012/TT-BGTVT |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan | Bộ Giao thông vận tải |
| Ngày ban hành | 06/03/2012 |
| Người ký | Đinh La Thăng |
| Ngày hiệu lực | 20/04/2012 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |