| Số hiệu |
129-HĐBT |
| Loại văn bản |
Quyết định |
| Cơ quan |
Hội đồng Bộ trưởng |
| Ngày ban hành |
20/04/1991 |
| Người ký |
Võ Văn Kiệt |
| Ngày hiệu lực |
05/05/1991
|
| Tình trạng |
Đã hủy
|
Ngày ban hành:
20/04/1991
Tình trạng:
Đã hủy
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
| Số: 129-HĐBT | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 1991 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ TRỢ CẤP CHO CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỜNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Từ ngày 1 tháng 5 năm 1991 trợ cấp 15% mức lương chức vụ (cấp bậc), mức trợ cấp và sinh hoạt phí đã được tính lại theo quyết định số 203-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng cho công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội. Riêng hạ sĩ quan và binh sĩ khoản trợ cấp thêm 15% chỉ tính trên phụ cấp quân hàm.
Các đối tượng nói trên, khi tính theo 15%, mà tiền trợ cấp thêm chưa được 4.000đ/tháng, thì bù thêm cho đủ 4.000 đồng.
Đối với cán bộ, công nhân, viên chức khu vực sản xuất, kinh doanh, khoản trợ cấp này chỉ được áp dụng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc theo quyết định số 176-HĐBT ngày 9 tháng 10 năm 1989 và tính vào giá thành hoặc phí lưu thông.
Những nơi đã quy định mức trợ cấp thêm cao hơn phải rút xuống cho bằng mức trợ cấp của Quyết định này. Ngân sách Nhà nước chỉ cấp bổ sung (hoặc tính toán khi phân bố ngân sách) quỹ lương, quỹ trợ cấp của các đối tượng trên theo mức quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bộ Tài chính hướng dẫn và kiểm tra chặt chẽ việc thi hành Quyết định này. Đối với lực lượng vũ trang, Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ hướng dẫn, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
Điều 3. Thủ trưởng các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng và các Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.
Được hướng dẫn ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị hủy bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được bổ sung ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Đình chỉ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị đình chỉ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị đinh chỉ 1 phần ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị quy định hết hiệu lực ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị bãi bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được sửa đổi ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được đính chính ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị thay thế ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được điều chỉnh ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được dẫn chiếu ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Văn bản hiện tại
| Số hiệu |
129-HĐBT |
| Loại văn bản |
Quyết định |
| Cơ quan |
Hội đồng Bộ trưởng |
| Ngày ban hành |
20/04/1991 |
| Người ký |
Võ Văn Kiệt |
| Ngày hiệu lực |
05/05/1991
|
| Tình trạng |
Đã hủy
|
Hướng dẫn ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Hủy bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bổ sung ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Đình chỉ 1 phần ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Quy định hết hiệu lực ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bãi bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Sửa đổi ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Đính chính ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Thay thế ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Điều chỉnh ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Dẫn chiếu ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật