Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lao động - Tiền lương › 108/QĐ-UBND

Quyết định 108/QĐ-UBND về phân giao chỉ tiêu nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác cho vay giải quyết việc làm năm 2022 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 108/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 26/01/2022
Người ký Đặng Văn Minh
Ngày hiệu lực 26/01/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 26/01/2022 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 108/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 26 tháng 01 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN GIAO CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ỦY THÁC CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NĂM 2022

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 29/9/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2022;

Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 05/01/2022 của UBND tỉnh về việc phân bổ nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm năm 2022 để thực hiện cho vay giải quyết việc làm;

Theo đề nghị của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh tại Công văn số 90/NHCS-KHTD ngày 20/01/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân giao chỉ tiêu nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác để cho vay giải quyết việc làm năm 2022 với số tiền 30 tỷ đồng cho các huyện, thị xã, thành phố (chi tiết tại phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thị xã quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác để thực hiện cho vay đảm bảo theo đúng quy định tại Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 29/9/2021 của UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh;
- VPUB: PCVP(KTTH), KGVX, CBTH;
- Lưu: VT, P.KTTHp38.

CHỦ TỊCH




Đặng Văn Minh

 

PHỤ LỤC

PHÂN GIAO CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ỦY THÁC NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 26/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)

ĐVT: Đồng

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Phân giao nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm năm 2022

Ghi chú

1

Bình Sơn

3.600.000.000

 

2

Sơn Tịnh

1.900.000.000

 

3

Nghĩa Hành

1.800.000.000

 

4

Tư Nghĩa

2.100.000.000

 

5

Mộ Đức

2.700.000.000

 

6

Đức Phổ

4.200.000.000

 

7

Trà Bồng

2.400.000.000

 

8

Sơn Hà

2.000.000.000

 

9

Ba Tơ

2.000.000.000

 

10

Thành phố Quảng Ngãi

4.800.000.000

 

11

Lý Sơn

900.000.000

 

12

Minh Long

800.000.000

 

13

Sơn Tây

800.000.000

 

Tổng cộng

30.000.000.000

 

 

Từ khóa:
108/QĐ-UBND Quyết định 108/QĐ-UBND Quyết định số 108/QĐ-UBND Quyết định 108/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định số 108/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định 108 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 108/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 26/01/2022
Người ký Đặng Văn Minh
Ngày hiệu lực 26/01/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

  • Điều 1. Phân giao chỉ tiêu nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác để cho vay giải quyết việc làm năm 2022 với số tiền 30 tỷ đồng cho các huyện, thị xã, thành phố (chi tiết tại phụ lục đính kèm).
  • Điều 2. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thị xã quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác để thực hiện cho vay đảm bảo theo đúng quy định tại Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 29/9/2021 của UBND tỉnh.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi