Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu3920/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành19/11/2004
Người kýNguyễn Ngọc Thiện
Ngày hiệu lực 19/11/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 3920/QĐ-UBND năm 2004 mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III miền núi do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu3920/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành19/11/2004
Người kýNguyễn Ngọc Thiện
Ngày hiệu lực 19/11/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3920/QĐ-UB

Huế, ngày 19 tháng 11 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

MỨC TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN CÁC MẶT HÀNG PHỤC VỤ CHÍNH SÁCH MIỀN NÚI VÀ TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN TIÊU THỤ SẢN PHẨM SẢN XUẤT Ở KHU VỰC III MIỀN NÚI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/03/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;

- Căn cứ công văn số 145/UBDTMN-CSMN ngày 12/3/2001 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2001;

- Xét đề nghị tại công văn số 28/CV-CSDT ngày 28 tháng 10 năm 2004 của Ban Dân tộc Thừa Thiên Huế về việc đề nghị điều chỉnh mức trợ cước và giá bán lẻ giống cây trồng, phân bón vụ Đông Xuân 2004-2005;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở tài Chính tại Tờ trình số 3799/TT-TC ngày 04/11/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay điều chỉnh mức trợ cước vận chuyển cho các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra ở miền núi cho các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ thực hiện bán hàng và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thuộc kế hoạch trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng phục vụ miền núi như phụ lục kèm theo quyết định này.

Điều 2: Mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng trên là mức thanh toán cho số lượng hàng hóa thực tế vận chuyển phục vụ chính sách miền núi và số lượng hàng hóa thực tế vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra ở miền núi nhưng không vượt quá mức kinh phí trợ cước đã được thông báo hàng năm.

Điều 3: Chế độ thanh toán, quyết toán cho các doanh nghiệp đảm nhận việc giao hàng và thực hiện bán hàng và tiêu thụ sản phẩm có trợ giá, trợ cước vận chuyển được áp dụng theo quy định tại Điểm 9, Mục V Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài Chính.

- Trường hợp đối với giống cây trồng, phân bón do các Hợp tác xã Nông Lâm Nghiệp thuộc các cụm xã miền núi trực tiếp ký hợp đồng mua thẳng tại kho của doanh nghiệp quản lý ngành hàng (Các Hợp tác xã đảm nhận mua hàng có trợ giá, trợ cước phục vụ đồng bào miền núi thuộc xã, phải do UBND xã uỷ quyền và ký xác nhận bảo lãnh) thì các doanh nghiệp quản lý ngành hàng nói trên chịu trách nhiệm thanh toán lại tiền trợ cước vận chuyển cho các hợp tác xã do tự đảm nhận vận chuyển, Chủ tịch UBND Huyện chỉ đạo UBND xã thực hiện giá bán giống cây trồng, phân bón cho nông dân theo khung giá quy định của UBND tỉnh.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 417/QĐ-UB ngày 25/2/2004 của UBND tỉnh quy định mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ Chính sách Miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III Miền Núi.

Điều 5: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, Giám đốc Sở Thương Mại, Giám Đốc Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Giám đốc Sở Y Tế, Trưởng Ban Dân Tộc tỉnh, Chủ Tịch UBND các Huyện A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Hương Trà, Phong Điền, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Cục quản lý giá Bộ Tài Chính;
- UBDT và Miền núi TW
- Bộ Y Tế;
-TVTU;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Thanh tra nhà nước tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐ và các CV
- Ban Dân tộc Miền núi tỉnh;
- Công ty Vật tư Nông nghiệp;
- Công ty Giống cây trồng;
- Lưu VT, TC, NN, TH.

TM. UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

Từ khóa:3920/QĐ-UBNDQuyết định 3920/QĐ-UBNDQuyết định số 3920/QĐ-UBNDQuyết định 3920/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 3920/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 3920 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3920/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành19/11/2004
                            Người kýNguyễn Ngọc Thiện
                            Ngày hiệu lực 19/11/2004
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Nay điều chỉnh mức trợ cước vận chuyển cho các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra ở miền núi cho các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ thực hiện bán hàng và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thuộc kế hoạch trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng phục vụ miền núi như phụ lục kèm theo quyết định này.
                                                  • Điều 2: Mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng trên là mức thanh toán cho số lượng hàng hóa thực tế vận chuyển phục vụ chính sách miền núi và số lượng hàng hóa thực tế vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra ở miền núi nhưng không vượt quá mức kinh phí trợ cước đã được thông báo hàng năm.
                                                  • Điều 3: Chế độ thanh toán, quyết toán cho các doanh nghiệp đảm nhận việc giao hàng và thực hiện bán hàng và tiêu thụ sản phẩm có trợ giá, trợ cước vận chuyển được áp dụng theo quy định tại Điểm 9, Mục V Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài Chính.
                                                  • Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 417/QĐ-UB ngày 25/2/2004 của UBND tỉnh quy định mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ Chính sách Miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III Miền Núi.
                                                  • Điều 5: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, Giám đốc Sở Thương Mại, Giám Đốc Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Giám đốc Sở Y Tế, Trưởng Ban Dân Tộc tỉnh, Chủ Tịch UBND các Huyện A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Hương Trà, Phong Điền, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi