Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu39/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành04/09/2013
Người kýNguyễn Văn Vĩnh
Ngày hiệu lực 14/09/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 39/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý và giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Value copied successfully!
Số hiệu39/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành04/09/2013
Người kýNguyễn Văn Vĩnh
Ngày hiệu lực 14/09/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2013/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 04 tháng 09 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ LuậtTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hànhVBQPPLcủa HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ LuậtTố cáo ngày 11/11/2011;

CăncứNghịđịnhsố76/2012/NĐ-CPngày03/10/2012củaChínhphủquyđịnh chi tiết một số điều của LuậtTố cáo;

CăncứThôngtưsố03/2013/TT-TTCPngày10/6/2013củaThanhtraChínhphủ quyđịnhchếđộbáocáocôngtácthanhtra,giảiquyếtkhiếunại,tốcáovàphòng, chống tham nhũng;

Theo đề nghị của ChánhThanh tra tỉnh Lào Cai tạiTờ trình số 19/TTr-TTngày 31 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định về quản lý và giải quyết tố cáo quy định tại Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 12/01/2009 của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy chế quản lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH
CHỦTỊCH





NguyễnVănVịnh

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của Ủy ban nhân dān tỉnh Lào Cai)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1.Quychếnàyquyđịnhvềtốcáo,xửlýđơntốcáovàgiảiquyếttốcáođốivới hànhviviphạmphápluậtcủacánbộ,côngchức,viênchứctrongviệcthựchiện nhiệmvụ,côngvụ;tốcáovàgiảiquyếttốcáođốivớihànhviviphạmphápluậtcủa cơquan,tổchức,cánhânvềquảnlýnhànướctrongcáclĩnhvực;bảovệngườitố cáo,ngườithânthíchcủangườitốcáovàquảnlýnhànướcvềcôngtácgiảiquyếttố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2.Nhữngnộidungvềtốcáo,xửlýđơntốcáovàgiảiquyếttốcáokhôngquy địnhtrongQuychếnàythìthựchiệntheoquyđịnhcủaLuậtTốcáonăm2011và Nghịđịnhsố76/2012/NĐ-CPngày03/10/2012củaChínhphủquyđịnhchitiếtmột số điều của LuậtTố cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.CôngdânViệtNam,cánhânnướcngoàitạiLàoCaitrongviệctốcáo;cơ quan,tổchức,cánhâncóhànhvibịtốcáo;cơquan,tổchức,cánhâncóthẩmquyền giảiquyếttốcáovàcáccơquan,tổchức,cánhânkháccóliênquantrongviệcgiải quyết tố cáo.

2.Ngườitốcáovàngườithânthíchcủangườitốcáođượcbảovệ;cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc bảo vệ người tố cáo.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết tố cáo

Việcgiảiquyếttốcáophảikịpthời,chínhxác,kháchquan,đúngthẩmquyền,trình tự,thủtụcvàthờihạntheoquyđịnhphápluật;bảođảmantoànchongườitốcáo;bảo vệquyền,lợiíchhợpphápcủangườibịtốcáotrongquátrìnhgiảiquyếttốcáo.

Điều4.Tráchnhiệmcủacáccơquan,tổchức,cánhâncóthẩmquyềntrong việc giải quyết tố cáo

Cáccơquannhànước,tổchức,cánhâncóthẩmquyềnthuộctỉnhtrongphạmvi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải có trách nhiệm:

1.Tổ chức tiếp công dân đến trình bày nội dung tố cáo.

2.Tiếpnhận,phânloại,xửlývàgiảiquyếtcácđơntốcáotheoquyđịnhtạiĐiều 20 LuậtTố cáo.

3.Đônđốc,tổchứcthựchiệnThôngbáokếtluậntốcáo,Quyếtđịnhxửlýtốcáo có hiệu lực pháp luật thuộc trách nhiệm của mình.

4.Bảovệngườitốcáovàngườithânthíchcủangườitốcáotheoquyđịnhcủa pháp luật.

5.Phốihợpvớicáccơquan,tổchức,cánhâncóthẩmquyềntrongviệcgiải quyếttốcáo;cungcấpđầyđủ,kịpthờithôngtin,tàiliệucóliênquanđếnviệctố cáo, giải quyết tố cáo theo quy định.

Điều 5.Thẩm quyền giải quyết tố cáo

1.Thẩmquyềngiảiquyếttốcáođốivớihànhviviphạmphápluậtcủacánbộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ:

ThựchiệntheoquyđịnhtạicácĐiều13,Điều14,Điều15,Điều16LuậtTốcáo.

2.Thẩmquyềngiảiquyếttốcáođốivớihànhviviphạmphápluậtcủangườiđược giaothựchiệnnhiệmvụ,côngvụmàkhôngphảilàcánbộ,côngchức,viênchức: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 LuậtTố cáo.

3.Thẩmquyềngiảiquyếttốcáođốivớihànhviviphạmphápluậtvềquảnlý nhà nước trong các lĩnh vực:

Thực hiện theo quy định tại Điều 31 LuậtTố cáo.

Điều 6. Cử người đại diện trong trường hợp nhiều người cùng tố cáo

1.Trườnghợpnhiềungườicùngtốcáocócùngnộidungthìphảicửngườiđại diện đến trình bày nội dung tố cáo, người đại diện phải là người tố cáo.Trường hợp có từ 05 đến 10 người tố cáo thì cử 01 hoặc 02 người đại diện.Trường hợp có từ 10 người tố cáo trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người.

2. Việccửngườiđạidiệnđểtrìnhbàynộidungtốcáothựchiệntheoquyđịnhtại khoản2,khoản3Điều19LuậtTốcáo,Điều5Nghịđịnhsố76/2012/NĐ-CPngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của LuậtTố cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan (Nghị định số 76/2012/NĐ-CP).

Chương 2.

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO

Điều 7. Việc tiếp nhận tố cáo

1.Nộidungtốcáocóthểđượctiếpnhậntrựctiếpquaviệctiếpcôngdânhoặc qua đường bưu điện.

a)TrườnghợptiếpnhậntốcáotrựctiếpthuộcthẩmquyềngiảiquyếtcủaThủ trưởngcơquan,đơnvịthìcánbộtiếpcôngdânvàoSổtheodõitiếpnhậntốcáo;

Trườnghợpngườitốcáocungcấpcácgiấytờ,tàiliệu,vậtchứngliênquanđếnnội dungtốcáothìcánbộtiếpcôngdânphảighigiấybiênnhậnhoặcbiênbảntiếpnhận cóchữkýcủangườigiao,ngườinhậnvàcấpchongườitốcáo01bản,01bảnlưu hồ sơ vụ việc;

Trườnghợpngườitốcáođếntốcáotrựctiếpnhưngnộidungtốcáokhôngthuộc thẩmquyềngiảiquyếtthìngườitiếpnhậntốcáohướngdẫnngườitốcáođếntốcáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;

b) Trườnghợptiếpnhậnđơntốcáoquađườngbưuđiệnthìthựchiệntheoquy định tại Khoản 2 Điều này.

2.Đơntốcáotừcácnguồnchuyểnđếnphảiđượctậptrungvàomộtđầumối, giaochobộphậntiếpcôngdân,bộphậnxửlýđơncủacơquanhoặcVănphòng(nếu không thành lập bộ phận tiếp công dân bộ phận xử lý đơn) để vào sổ theo dõi, phân loại và xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại quy chế này.

3.CơquanThanhtranhànướccáccấpcótráchnhiệmthiếtlập,côngkhaisố điện thoại, hộp thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận tố cáo về hành vi tham nhũng.

Điều 8. Xử lý đơn tố cáo của công dân

Saukhinhậnđượcđơntốcáocủacôngdân,thủtrưởngcơquannhậnđơn tốcáo tiến hành xử lý như sau:

1. Chỉ tiến hành xử lý đơn tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:

a)ChữviếttrongđơnlàtiếngViệt,trườnghợplàngườinướcngoàitốcáomà khôngbiếttiếngviệtthìđơntốcáophảiđượcdịchsangtiếngViệt(bảndịchphảido cơ quan có thẩm quyền dịch thuật thực hiện).

b)Trongđơnghirõhọtên,chữkýtêntrựctiếphoặcdấuđiểmchỉ,địachỉliên lạccủatừngngườitốcáo;sốmáyđiệnthoạiliênlạccủatừngngườitốcáo(nếucó);

c) Nêu rõ tên cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tố cáo;

d)Nộidungtốcáorõràng,cụthể;cócăncứchứngcứ;nêurõhànhvi,việclàm cụ thể bị tố cáo;

đ)Lờilẽ,câutừdễhiểu,rõnghĩa,nghiêmtúc;khôngdùngtừngữlăngmạ,xúc phạm, quy kết cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tố cáo.

2.Nếutốcáothuộcthẩmquyềngiảiquyếtcủamìnhthìtrongthờihạn10ngày, kểtừngàynhậnđượcđơntốcáo,phảikiểmtra,xácminhhọ,tên,địachỉcủangười tốcáovàquyếtđịnhviệcthụlýhoặckhôngthụlýgiảiquyếttốcáo,đồngthờithông báochongườitốcáobiếtlýdoviệckhôngthụlý,nếucóyêucầu.Trườnghợpphải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo.

3. Nếu tốcáo không thuộcthẩmquyềncủamìnhthìtrongthờihạn05ngàylàm việckểtừngàynhậnđượctốcáophảichuyểnđơntốcáohoặcbảnghilờitốcáo cùngcáctàiliệudongườitốcáocungcấp(nếucó)chocơquan,tổchức,cánhâncó thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu người tố cáo có yêu cầu.

4.Ngườicóthẩmquyềnkhôngthụlýgiảiquyếttốcáotrongcáctrườnghợpsauđây:

a) Đơn tố cáo không ghi rõ họ, tên, địa chỉ;

b) Đơn nặc danh, mạo danh, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký;

c)Tốcáođãđượccấpcóthẩmquyềngiảiquyếtnaytốcáolạinhưngkhôngcó bằng chứng mới;

d)Tốcáovềvụviệcmànộidungvànhữngthôngtinngườitốcáocungcấp khôngcócơsởvàđiềukiệnthựctếđểxácđịnhngườiviphạm,hànhviviphạm pháp luật;

đ)Tốcáovềvụviệcmàngườicóthẩmquyềngiảiquyếttốcáokhôngđủđiều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

5.Trườnghợptốcáocánbộ,côngchứccơquan,tổchứcnhànướccóhànhvi,việc làmnhằmđặtrađiềukiện,yêucầu,đòihỏigiảiquyếtquyềnlợitrựctiếpchongườitố cáo(bảnchấtlànộidungkhiếunại)thìxửlýtheoquyđịnhcủaLuậtKhiếunại.

6. TốcáodoĐạibiểuQuốchội,ĐạibiểuHộiđồngnhândân,ỦybanMặttrận TổquốcViệtNamvàcáctổchứcthànhviêncủaMặttrậnhoặccơquanbáochí chuyểnđến,phảiphânloại,xửlývàcóvănbảnphúcđáplạicơquanchuyểnđơn trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được phiếu chuyển đơn.

7.Đốivớitốcáovềhànhvithamnhũng,trongthờihạn10ngàykểtừngàytiếp nhậntốcáo,phảichuyểntốcáovàhồsơtàiliệunhậnđượcchocơquan,tổchức,cá nhâncóthẩmquyềnvàthôngbáobằngvănbảnchongườitốcáobiết;trườnghợptố cáothuộcthẩmquyềncủamìnhthìthụlý,giảiquyếtvàthôngbáobằngvănbảncho người tố cáo khi có yêu cầu.

8.TốcáođảngviênlàcánbộthuộcdiệnTrungươngquảnlýđượcthựchiệntheo Quyết định số 190-QĐ/TWngày 29 tháng 9 năm 2008 của Bộ Chính trị.

9.Trongquátrìnhtiếpnhận,xửlýthôngtintốcáo,nếuxétthấyhànhvibịtố cáocódấuhiệutộiphạmthìcánbộtiếpcôngdân,xửlýđơnbáocáoThủtrưởngcơ quan,đơnvịđểchuyểnhồsơ,tàiliệuvànhữngthôngtinvềvụviệctốcáođóchocơ quanĐiềutrahoặcViệnKiểmsátcóthẩmquyềnxửlýtheoquyđịnhcủaphápluật.

10.Trườnghợphànhvibịtốcáogâythiệthạihoặcđedọagâythiệthạiđếnlợi íchcủaNhànước,củatậpthể,tínhmạng,tàisảncủacôngdânthìcánbộtiếpcông dân,xửlýđơnbáocáoThủtrưởngcơquan,đơnvịápdụngbiệnphápcầnthiếttheo thẩmquyềnhoặcbáongaychocơquanCôngan,cơquancótráchnhiệmđểngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm.

11.Cơquan,tổchức,cánhâncóthẩmquyềnkhitiếpnhậntốcáo,giảiquyếttố cáo,khaithác,sửdụngthôngtin,tàiliệudongườitốcáocungcấpcótráchnhiệm giữbímậthọ,tên,địachỉ,búttíchvàcácthôngtinvềdanhtínhcánhâncủangười tốcáo;đồngthờiphảiápdụngbiệnphápcầnthiếttheothẩmquyềnhoặcđềnghịcơ quan,tổchứccóthẩmquyềncóbiệnphápcầnthiếtđểgiữbímậtthôngtinvàbảo vệ cho người tố cáo.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG TỐ CÁO

Điều9.PhốihợpxửlýtrườnghợpnhiềungườitốcáotậptrungởUBND xã, phường, thị trấn

1.KhinhiềungườitốcáocùngtậptrungởUBNDxã,phường,thịtrấn(UBND cấpxã),thìChủtịchUBNDcấpxãhoặcPhóChủtịchđượcChủtịchủyquyền(trong trường hợp Chủ tịch đi vắng) có trách nhiệm:

a) Phâncông cán bộtiếp đại diện của nhữngngười tốcáo đểnghetrình bày nội dungtốcáo;giảithích,hướngdẫncôngdânthựchiệnquyềntốcáotheođúngquy định của pháp luật.

Trườnghợptốcáophứctạp,hoặctheolịchtiếpcôngdân,ChủtịchUBNDcấp xãhoặcPhóChủtịchđượcChủtịchủyquyềntrựctiếptiếphoặcchủtrì,phốihợp vớingườiđứngđầuỦybanMặttrậnTổquốcViệtNam,cáctổchứcchínhtrị-xã hộicùngcấpcóliênquantiếpđạidiệncủanhữngngườitốcáođểnghetrìnhbày nộidungtốcáo;cửcánbộ,côngchứcghichépnhữngnộidungtốcáovàtiếpnhận nhữngtàiliệu,chứngcứmàngườitốcáocungcấpđảmbảothựchiệntheođúngquy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo Công an cấp xã giữ gìn trật tự công cộng nơi người tố cáo tập trung.

2.ChủtịchUBNDcấpxãthụlý,giảiquyếttheoquyđịnhcủaphápluậttốcáo thuộcthẩmquyền;nếutốcáokhôngthuộcthẩmquyền,hướngdẫnngườitốcáođến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

3.TrưởngCôngancấpxãcótráchnhiệmchủtrì,phốihợpvớilựclượngbảovệ, dânphòngbảođảmtrậttựcôngcộngnơingườitốcáotậptrung;xửlýcáchànhvi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều10.Tráchnhiệmcủacơquan,tổchức,cánhântrongviệcphốihợpxử lýtrườnghợpnhiềungườicùngtốcáotạicáccơquanthuộcUBNDcáchuyện, thành phố

1.Khinhiềungườicùngtốcáotậptrungtạitrụsởlàmviệccủacáccơquan thuộcUBNDcáchuyện,thànhphố(cáccơquancấphuyện)(trừtrườnghợpquy địnhtạikhoản2Điềunày),Thủtrưởngcơquancửcánbộtiếpvàngheđạidiệncủa nhữngngườitốcáotrìnhbàynộidungtốcáo;giảithích,hướngdẫncôngdânthực hiệnquyềntốcáotheođúngquyđịnhcủaphápluật.Trườnghợptốcáophứctạp, Thủtrưởngcơquantiếpvàngheđạidiệncủanhữngngườitốcáotrìnhbàynộidung tố cáo.

Thủtrưởngcơquancấphuyệncótráchnhiệmthụlýđểgiảiquyếttheoquyđịnh củaphápluậtđốivớitốcáothuộcthẩmquyền;đốivớitốcáokhôngthuộcthẩm quyềngiảiquyếtthìhướngdẫnngườitốcáođếncơquan,tổchức,cánhâncóthẩm quyền giải quyết.

2.KhinhiềungườicùngtốcáotậptrungtạiUBNDcấphuyệnhoặcnơitiếpcông dâncấphuyện,ngườiphụtráchtiếpcôngdâncótráchnhiệmbốtrícánbộtiếpvà ngheđạidiệncủanhữngngườitốcáotrìnhbàynộidungtốcáo;giảithích,hướng dẫn công dân thực hiện quyền tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

Người trực tiếp phụ trách công tác tiếp công dân phải trực tiếp tiếp đại diện của nhữngngườitốcáotrongcáctrườnghợpmàcánbộtiếpcôngdânkhôngthểđápứng đượcyêucầu,đềnghịcủangườiđạidiệnchonhữngngườitốcáo;trườnghợpcần thiếtcóthểyêucầuChủtịchUBNDcấpxãnơixảyravụviệctốcáovàcáccơquan, tổchứccóliênquancungcấpthôngtin,tàiliệuvàcửngười có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện của những người tố cáo tại trụ sở tiếp công dân của UBND cấp huyện.

3. Đối với vụ việc phức tạp, hoặc theo lịch tiếp công dân của UBND huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc Thủ trưởng cơ quan có liên quan trực tiếp tiếp và nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung tố cáo. Trường hợp cần thiết, yêu cầu Chủ tịch UBND cấp xã nơi xảy ra vụ việc tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện người tố cáo tại trụ sở tiếp công dân của UBND cấp huyện.

4. Trưởng Công an cấp xã quản lý địa bàn nơi người tố cáo tập trung có trách nhiệm bảo đảm trật tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

5. Trưởng Công an cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, nắm tình hình tố cáo để tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình giải quyết tố cáo; thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều11.Tráchnhiệmcủacơquan,tổchức,cánhântrongviệcphốihợpxử lý trường hợp nhiều người cùng tố cáo tại các cơ quan cấp tỉnh

1.Khinhiềungườicùngtốcáotậptrungtạicơquancấptỉnh,Thủtrưởngcơ quancấptỉnhcótráchnhiệmcửcánbộtiếpvàngheđạidiệncủanhữngngườitốcáo trìnhbàynộidungvụviệc;giảithích,hướngdẫncôngdânthựchiệnquyềntốcáo theo đúng quy định của pháp luật.Trường hợp tố cáo phức tạp,Thủ trưởng cơ quan tiếp, nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung tố cáo.

Thủtrưởngcơquanthụlý,giảiquyếttheoquyđịnhcủaphápluậtđốivớitốcáo thuộc thẩm quyền; đối với tố cáo không thuộc thẩm quyền, hướng dẫn người tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

2.KhinhiềungườicùngtốcáotậptrungtạitrụsởUBNDtỉnhhoặcTrụsởtiếp côngdâncủatỉnh,Tổtiếpcôngdâncủatỉnhcótráchnhiệmbốtrícánbộtiếpvà nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung tố cáo.

CánbộcủaTổtiếpcôngdânphảitrựctiếptiếpđạidiệncủanhữngngườitốcáo trongcáctrườnghợpmàcánbộtiếpcôngdânkhôngthểđápứngđượcyêucầu,đề nghịcủangườiđạidiệnchonhữngngườitốcáo;TrườnghợpcầnthiếtcóthểCán bộcủaTổtiếpcôngdâncủatỉnhcóquyềnyêucầuChủtịchUBNDcấpxã,Chủtịch UBNDcấphuyệnnơixảyravụviệctốcáovàcáccơquan,tổchứccóliênquancung cấpthôngtin,tàiliệuvàcửngườicótráchnhiệmthamgiatiếpđạidiệncủanhững người tố cáo tạiTrụ sở tiếp công dân của tỉnh.

3.Đốivớivụviệcphứctạp,hoặctheolịchtiếpcôngdâncủaUBNDtỉnh,Chủ tịchUBNDtỉnhtrựctiếphoặcủyquyềnchoPhóChủtịchUBNDcùngcấphoặc Thủtrưởngcơquancóliênquantrựctiếptiếpvàngheđạidiệncủanhữngngườitố cáotrìnhbàynộidungtốcáo.Trườnghợpcầnthiết,yêucầuChủtịchUBNDcấpxã, ChủtịchUBNDcấphuyệnnơixảyravụviệctốcáohoặccơquan,tổchứccóliên quancungcấpthôngtin,tàiliệuvàcửngườicótráchnhiệmthamgiatiếpđạidiện của những người tố cáo.

4.TrưởngCônganhuyệncótráchnhiệmchỉđạođơnvịphốihợpvớiTrưởng cônganxãquảnlýđịabànnơingườitốcáotậptrungtổchứcbảođảmtrậttựcông cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

5.GiámđốcCôngantỉnhcótráchnhiệmtheodõi,nắmtìnhhìnhtốcáođểtham mưuchocáccơquancóthẩmquyềnxửlýcáctìnhhuốngphátsinhtrongquátrình giảiquyếttốcáo;thựchiệncácbiệnphápbảođảmtrậttựcôngcộng;xửlýcáchành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO

Điều 12. Bảo vệ người tố cáo

1. Người tố cáo có quyền yêu cầu bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhânphẩm,uytín,vịtrícôngtác,việclàmvàcácquyềnnhânthânkháccủangười tốcáovàngườithânthíchcủangườitốcáotheoquyđịnhtạiChươngVLuậtTốcáo và các Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP.

2.Yêucầubảovệcủangườitốcáophảibằngvănbản.Trườnghợpkhẩncấp, ngườitốcáocóthểyêucầutrựctiếpbằngmiệnghoặcthôngquacácphươngtiện thông tin khác, nhưng sau đó phải thể hiện ngay bằng văn bản.

3.Cơquantiếpnhậnyêucầubảovệcủangườitốcáocótráchnhiệmlậphồsơ vụ việc để theo dõi và xử lý, giải quyết theo quy định;

a)Trongquátrìnhtiếpnhận,thụlý,giảiquyếttốcáo,cơquan,tổchức,cánhân cóthẩmquyềngiảiquyếttốcáophảigiữbímậthọ,tên,địachỉ,búttíchvàcácthông tincánhânkháccủangườitốcáo;đồngthờiphảiápdụngbiệnphápcầnthiếttheo thẩmquyềnhoặcđềnghịcơquan,tổchứccóthẩmquyềncóbiệnphápcầnthiếtđể giữbímậtthôngtinvàbảovệchongườitốcáo.Khinhậnđượcthôngtinngườitố cáobịđedọa,trùdập,trảthù,cơquan,tổchức,cánhâncóthẩmquyềngiảiquyết tốcáophảicótráchnhiệmphốihợpvớicáccơquanchứcnăngcóbiệnphápbảovệ ngườitốcáo,làmrõhànhviđedọa,trùdập,trảthùngườitốcáođểxửlýtheoquy định của pháp luật;

b)Trongquátrìnhgiảiquyếttốcáo,cơquan,tổchức,cánhâncóliênquankhi phát hiện người không có thẩm quyền có hành vi thu thập thông tin về người tố cáo thìcótráchnhiệmbáochongườigiảiquyếttốcáobiết.Ngườigiảiquyếttốcáokhi nhậnđượctinbáocótráchnhiệmápdụngbiệnpháptheothẩmquyềnhoặckiếnnghị ngườicóthẩmquyềnápdụngbiệnphápngănchặnhoặcxửlýđốivớingườicóhành vi vi phạm.

Điều13.Việcbảovệtínhmạng,sứckhỏe,tàisản,danhdự,nhânphẩm,uy tínvàcácquyềnnhânthânkháccủangườitốcáovàngườithânthíchcủangười tố cáo

1.Cơquangiảiquyếttốcáo,cơquancôngancóthẩmquyềncótráchnhiệm cùngphốihợpvàápdụngcácbiệnphápbảovệquyđịnhtạiKhoản3,Khoản4Điều 14;Khoản3Điều15;Khoản2Điều16củaNghịđịnhsố76/2012/NĐ-CPđểbảo vệtínhmạng,sứckhỏe,tàisản,danhdự,nhânphẩm,uytínvàcácquyềnnhânthân khác của người tố cáo và người thân thích của người tố cáo.

2.Trườnghợpxácđịnhviệcxâmphạmtínhmạng,sứckhỏecủangườiđượcbảo vệcónguycơtáidiễn,cơquancôngancóthẩmquyềnbanhànhquyếtđịnhbảovệ, xâydựngkếhoạchbảovệvàápdụngcácbiệnphápbảovệtheoquyđịnhtạiKhoản 3 Điều 39 của LuậtTố cáo, Khoản 5 Điều 14 của Nghị định số 76/2012/NĐ-CP.

Điều14.Việcbảovệvịtrícôngtác,việclàmcủangườitốcáo,ngườithân thíchcủangườitốcáolàcánbộ,côngchức,viênchứcvàngườilàmviệctheo hợp đồng lao động mà không phải là viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ cho rằng việc tố cáo của mình bị ngườicóthẩmquyềnquảnlý,sửdụngtrùdập,phânbiệtđốixửhoặcthuyênchuyển côngtácdẫnđếngiảmthunhập,gâythiệthạiđếnquyềnvàlợiíchhợpphápcủa mình,cóvănbảnyêucầungườigiảiquyếttốcáoápdụngcácbiệnpháptheoquy định để bảo vệ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bảo vệ, ngườigiảiquyếttốcáogiaocơquanxácminh,kếtluậntốcáokiểmtra,xácminh, đềxuấtbiệnphápxửlý.Thờihạnkiểmtra,xácminhlà05ngàylàmviệc.Người giảiquyếttốcáocótráchnhiệmtrảlờibằngvănbảnvềkếtquảkiểmtra,xácminh vàápdụngcácbiệnpháptheoquyđịnhtạiKhoản2Điều17Nghịđịnhsố76/2012/ NĐ-CPnếu yêu cầu của người tố cáo là chính đáng.

2.Ngườilàmviệctheohợpđồnglaođộngmàkhôngphảilàviênchứckhicó căncứchorằngviệctốcáocủamìnhbịngườisửdụnglaođộngtrùdập,phânbiệt đốixửhoặcgâythiệthạiđếnquyềnvàlợiíchhợpphápcủamình,cóvănbảnyêu cầutổchứccôngđoàncơsở,cơquanquảnlýlaođộnghoặccơquancóthẩmquyền khácởđịaphươngnơingườitốcáo,ngườithânthíchcủangườitốcáolàmviệccó biện pháp bảo vệ.Yêu cầu bảo vệ phải bằng văn bản.

3.Tổchứccôngđoàncơsở,cơquanquảnlýlaođộnghoặccơquancóthẩm quyềnkhácởđịaphươngkhinhậnđượcvănbảnyêucầucủangườitốcáocótrách nhiệmkiểmtra,xửlývàápdụngcácbiệnphápbảovệtheothờigianvàquyđịnhtại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP.

Chương5.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 15. Quản lý Nhà nước về tố cáo

NộidungquảnlýNhànướcvềcôngtácgiảiquyếttốcáotrênđịabàntỉnh baogồm:

1.Banhànhcácvănbảnphápquy,cácquyếtđịnhhànhchínhcụthểtheothẩm quyền về công tác giải quyết tố cáo.

2. Tuyêntruyền,phổbiếnphápluật,tậphuấnnghiệpvụ,hướngdẫncácđơnvị trực thuộc thi hành pháp luật về giải quyết tố cáo.

3.Tổchứcthanhtra,kiểmtracáccơquantrongviệcthựchiệnLuậtTốcáovà các văn bản hướng dẫn thi hành theo kế hoạch, định kỳ và đột xuất.

4.Thựchiệnviệcgiảiquyếttốcáothuộcthẩmquyềntheoquyđịnhcủapháp luật.Đồngthờithihànhxửlýtốcáotheothôngbáokếtquảgiảiquyếttốcáovà quyết định xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật.

5.Đàotạo,bồidưỡngcánbộ,côngchứclàmcôngtáctiếpcôngdân,giảiquyết tốcáo;quyđịnhđiềukiệnlàmviệcvàthựchiệnđầyđủcácchếđộ,chínhsáchcho cánbộlàmcôngtáctiếpdân,giảiquyếttốcáođãđượccấpcóthẩmquyềnchỉđạo, phê duyệt.

6.Tổng hợp, báo cáo tình hình tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết tố cáo.

7.Tổngkếtkinhnghiệm,cácchuyênđềvềcôngtáctiếpcôngdân,xửlýđơn, giải quyết tố cáo.

Điều16.ChếđộbáocáovàcôngtácphốihợptrongquảnlýNhànướcvề giải quyết tố cáo

1. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi thẩm quyền, có trách nhiệm chủ động phối hợp với lực lượng Công an, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp trong công tác giải quyết tố cáo.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh.

Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất theo Thông tư số: 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 của Thanh tra Chính phủ về việc Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng (cụ thể thực hiện theo chế độ báo được quy định tại Quy chế Quản lý và giải quyết khiếu nại).

Điều17.TráchnhiệmvềcôngtácquảnlýnhànướccủangànhThanhtra trong công tác quản lý và giải quyết tố cáo

Các cơ quan Thanh tra (Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện, Thanh tra sở, ngành) có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp trong việc tiếp công dân, xử lý đơn tố cáo, giải quyết tố cáo, thi hành Quyết định xử lý tố cáo.

2. Kiểm tra, thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp dưới của Thủ trưởng cùng cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết tố cáo; trong trường hợp cần thiết, đề nghị Thủ trưởng cùng cấp triệu tập Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp dưới họp để đề xuất biện pháp tổ chức chỉ đạo, xử lý đối với các vụ việc tố cáo phức tạp.

3. Khi phát hiện có vi phạm pháp luật về tố cáo thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý.

4. Kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác giải quyết tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Thủ trưởng cùng cấp.

5. Tổng hợp tình hình tố cáo và việc giải quyết tố cáo thuộc trách nhiệm của Thủ trưởng cùng cấp; thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, quý, năm theo quy định.

Điều18.TráchnhiệmcủaThủtrưởngcáccơquannhànướctrênđịabàn đốivớigiámsátcủaĐoànđạibiểuQuốchộitỉnhLàoCaivàĐạibiếuQuốchội về công tác giải quyết tố cáo

1.Thủtrưởngcáccơquankhinhậnđượcyêucầubáocáotìnhhìnhgiảiquyết tốcáocủaĐoànđạibiểuQuốchộitỉnhLàoCaicótráchnhiệmbáocáođầyđủ,kịp thời theo đúng yêu cầu của Đoàn.

2.KhiĐoànđạibiểuQuốchộitỉnhLàoCaitổchứcgiámsátviệcgiảiquyếttố cáo,pháthiệnviphạmphápluậtgâythiệthạiđếnlợiíchcủaNhànước,quyềnvà lợiíchhợpphápcủacơquan,tổchức,côngdânvàkiếnnghịphảiápdụngbiệnpháp cầnthiếtđểkịpthờichấmdứtviphạmthì Thủtrưởngcơquancóthẩmquyềnphải xem xét, thực hiện.

Điều19.TráchnhiệmcủaThủtrưởngcáccơquannhànướctrênđịabàn đốivớigiámsátcủaHộiđồngnhândânvàĐạibiểuHộiđồngnhândânvềcông tác giải quyết tố cáo

1.ChánhThanhtratỉnh,ChánhThanhtracáchuyệncótráchnhiệmtổnghợp tìnhhìnhgiảiquyếttốcáoởđịaphương,trìnhUBNDcùngcấpđểbáocáotạikỳhọp Hội đồng nhân dân thường kỳ.

2.ThủtrưởngcáccơquanthuộcUBNDtỉnhkhinhậnđượcyêucầukiểmtra côngtácgiảiquyếttốcáocủaThườngtrựcHộiđồngnhândâncótráchnhiệmbáo cáo theo đúng yêu cầu.

Điều20.TráchnhiệmcủaThủtrưởngcáccơquannhànướctrênđịabàn đốivớigiámsátcủaỦybanMặttrậnTổquốc,cáctổchứcthànhviêncủaMặt trận về công tác giải quyết tố cáo

Thủtrưởngcáccấp,cáccơquanthuộcUBNDtỉnhcótráchnhiệmthựchiệnsự giámsátcủaỦybanMặttrậnTổquốc,cáctổchứcthànhviêncủaMặttrậntheoquy định tại Điều 44 LuậtTố cáo.

Chương6.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21. Khen thưởng

NgườicóthànhtíchtrongviệctốcáođượckhenthưởngtheoquyđịnhtạiĐiều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP.

Điều 22. Xử lý vi phạm

1.Ngườigiảiquyếttốcáocóhànhviquyđịnhtạicáckhoản1,khoản2,khoản 3,khoản4,khoản5,khoản6,khoản7,khoản8,khoản9Điều8LuậtTốcáohoặcvi phạmcácquyđịnhkháccủaphápluậttrongviệcgiảiquyếttốcáothìtùytheotính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2.Ngườicótráchnhiệmchấphànhquyếtđịnhxửlýtốcáokhôngchấphànhthì tùytheotínhchất,mứcđộviphạmmàbịxửlýkỷluật,xửphạthànhchínhhoặcbị truycứutráchnhiệmhìnhsự;nếugâythiệthạithìphảibồithườngtheoquyđịnhcủa pháp luật.

3.Ngườiđứngđầucơquan,tổchứccóthẩmquyềnmàkhôngápdụngbiệnpháp cầnthiếtđểxửlýkịpthờiđốivớingườigiảiquyếttốcáocóhànhviviphạmquy địnhtạiKhoản1Điềunàythìtùytheotínhchất,mứcđộviphạmmàbịxửlýkỷluật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Ngườitốcáovànhữngngườikháccóliênquancóhànhviquyđịnhtạicác khoản6,khoản7,khoản8,khoản9,khoản10,khoản11,khoản12,khoản13,Điều 8,LuậtTốcáohoặcviphạmcácquyđịnhkháccủaphápluậtvềtốcáovàgiảiquyết tốcáothìtùytheotínhchất,mứcđộviphạmmàbịxửlýkỷluật,xửphạthànhchính hoặcbịtruycứutráchnhiệmhìnhsự;nếugâythiệthạithìphảibồithườngtheoquy định của pháp luật./.

 

DANH SÁCH

CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TRÁCH NHIỆM GỬI BÁO CÁO CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐẾN UBND TỈNH (QUA THANH TRA TỈNH)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

1, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

2, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.

3, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

4, Công an tỉnh.

5, SởVăn hoá,Thể thao và Du lịch.

6, SởTài chính.

7, Sở Khoa học và Công nghệ.

8, Sở Công thương.

9, Sở Giao thông vận tải.

10, SởTài nguyên và Môi trường.

11, SởYtế.

12, Sở Lao độngTB&XH.

13, SởThông tin vàTruyền thông.

14, Sở Xây dựng.

15, Sở Nông nghiệp và PTNT.

16, Sở Giáo dục và Đào tạo.

17, Sở Nội vụ.

18, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

19, SởTư pháp.

20,Tổ tiếp công dân của tỉnh.

21, Ban Dân tộc.

22,Trung tâm Xúc tiến đầu tư –Thương mại và du lịch tỉnh Lào Cai.

23, Ban quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai.

24, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai.

25, Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Lào Cai.

26,Vườn Quốc gia Hoàng Liên.

27, Đài PhátThanh vàTruyền hình tỉnh Lào Cai.

Từ khóa:39/2013/QĐ-UBNDQuyết định 39/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 39/2013/QĐ-UBNDQuyết định 39/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 39/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định 39 2013 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu39/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành04/09/2013
                            Người kýNguyễn Văn Vĩnh
                            Ngày hiệu lực 14/09/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định về quản lý và giải quyết tố cáo quy định tại Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 12/01/2009 của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy chế quản lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc giải quyết tố cáo
                                                  • Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết tố cáo
                                                  • Điều 5. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
                                                  • Điều 6. Cử người đại diện trong trường hợp nhiều người cùng tố cáo
                                                  • Điều 7. Việc tiếp nhận tố cáo
                                                  • Điều 8. Xử lý đơn tố cáo của công dân
                                                  • Điều 9. Phối hợp xử lý trường hợp nhiều người tố cáo tập trung ở UBND xã, phường, thị trấn
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố cáo tại các cơ quan thuộc UBND các huyện, thành phố
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố cáo tại các cơ quan cấp tỉnh
                                                  • Điều 12. Bảo vệ người tố cáo
                                                  • Điều 13. Việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các quyền nhân thân khác của người tố cáo và người thân thích của người tố cáo
                                                  • Điều 14. Việc bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo hợp đồng lao động mà không phải là viên chức
                                                  • Điều 15. Quản lý Nhà nước về tố cáo
                                                  • Điều 16. Chế độ báo cáo và công tác phối hợp trong quản lý Nhà nước về giải quyết tố cáo
                                                  • Điều 17. Trách nhiệm về công tác quản lý nhà nước của ngành Thanh tra trong công tác quản lý và giải quyết tố cáo
                                                  • Điều 18. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trên địa bàn đối với giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai và Đại biếu Quốc hội về công tác giải quyết tố cáo
                                                  • Điều 19. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trên địa bàn đối với giám sát của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân về công tác giải quyết tố cáo
                                                  • Điều 20. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trên địa bàn đối với giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận về công tác giải quyết tố cáo
                                                  • Điều 21. Khen thưởng
                                                  • Điều 22. Xử lý vi phạm

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi