Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu2683/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành13/08/2009
Người kýLê Minh Ánh
Ngày hiệu lực 13/08/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 2683/QĐ-UBND năm 2009 về công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu2683/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành13/08/2009
Người kýLê Minh Ánh
Ngày hiệu lực 13/08/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục
ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2683/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 13 tháng 8 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 190 /TTr-SVHTTDL ngày 13/8/2009 và Tổ trưởng Tổ Tiếp nhận, xử lý quy định hành chính (Chánh Văn phòng) của UBND tỉnh Quảng Nam
.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

Điều 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ trưởng Tổ Tiếp nhận, xử lý quy định hành chính tỉnh (Chánh Văn phòng) thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Giám đốc Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ trưởng Tổ Tiếp nhận, xử lý quy định hành chính tỉnh (Chánh Văn phòng) công bố thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Tổ CTCCTTHC Thủ tướng Chính phủ;
- TTTU, TTHĐND;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP; Phòng HCTC “1 cửa”;
- Tổ TNXLQĐHC tỉnh;
- Lưu VT, HC Na(18).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Minh Ánh

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUẢNG NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Nam)

PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUẢNG NAM

TT

Tên thủ tục hành chính

I. LĨNH VỰC VĂN HÓA

1

Cấp giấy phép triển lãm Mỹ thuật tại nước ngoài

2

Cấp giấy phép triển lãm Mỹ thuật tại Việt Nam

3

Cấp giấy phép tổ chức Triển lãm ảnh trong nước

4

Cấp giấy phép Triển lãm ảnh tại nước ngoài

5

Cấp giấy phép Biểu diễn Nghệ thuật chuyên nghiệp

6

Cấp giấy phép kinh doanh Karaoke

7

Cấp giấy phép kinh doanh Vũ trường

8

Cấp giấy phép Tổ chức Lễ hội lần đầu

9

Cấp giấy phép Xuất, Nhập Văn hoá phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh

10

Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (đối với trường hợp quảng cáo hàng hóa, dịch vụ liên quan đến lĩnh vực Y tế)

11

Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (đối với trường hợp quảng cáo trong lĩnh

vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

12

Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (đối với trường hợp quảng cáo hàng hóa, dịch vụ trên các phương tiện bản, biển, panô có kết cấu xây dựng khung sườn, diện tích quảng cáo 40m2 trở lên)

13

Cấp giấy phép sản xuất băng, đĩa ca nhạc.

14

Cấp giấy phép Biểu diễn Nghệ thuật chuyên nghiệp (Thành lập theo Luật Doanh nghiệp).

15

Cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân

16

Cấp giấy phép khai quật khẩn cấp.

17

Cấp giấy phép đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

18

Cấp giấy phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức các nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể tại địa phương

19

Cấp giấy phép chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

20

Cấp giấy phép đăng ký hoạt động Thư viện của tổ chức cấp tỉnh.

21

Cấp giấy phép đăng ký hoạt động Thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ

20.000 bản trở lên.

22

Cấp giấy phép phổ biến phim.

23

Cấp giấy phép thể hiện phần mỹ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp địa phương.

24

Cấp giấy phép thể hiện phần mỹ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp địa phương.

25

Cấp giấy phép Phê duyệt nội dung trước khi nhập khẩu cho các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhập khẩu băng đĩa ca nhạc, sân khấu.

26

Cấp giấy phép tổ chức cuộc thi Người đẹp tại địa phương.

27

Cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân trình diễn thời trang.

II. LĨNH VỰC THỂ THAO

1

Công nhận Ban vận động thành lập Hội (Liên đoàn, Hiệp hội) TDTT có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

2

Thành lập CLB thể thao cấp tỉnh, CLB thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp thể thao, công ty thể thao.

3

Cấp giấy đăng ký tham dự giải thể thao cấp tỉnh.

4

Cấp giấy phép hành nghề các môn võ thuật.

5

Cho phép thành lập Hội và các Liên đoàn thể thao.

6

Cấp giấy phép mở lớp võ thuật.

7

Cấp giấy phép thành lập; hoạt động cơ sở trượt Patin.

8

Cấp giấy phép hoạt động Bi da.

9

Cấp giấy phép hoạt động cơ sở Hồ bơi..

10

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.

11

Cấp giấy phép hoạt động TDTT và dịch vụ TDTT.

12

Cấp giấy chứng nhận hướng dẫn viên, trọng tài.

13

Cấp giấy phép hoạt động thể dục thẩm mỹ (Aerobic).

14

Tuyển sinh năng khiếu.

15

Cấp phép cho các tổ chức, cá nhân xin thành lập cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực TDTT.

16

Cấp giấy phép hoạt động cử tạ - thể dục thể hình.

17

Cấp giấy phép chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

18

Cấp giấy phép hoạt động Quần vợt.

19

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho CLB thể thao chuyên nghiệp.

20

Cấp phép tổ chức thi đấu, biểu diễn thể thao.

III. LĨNH VỰC DU LỊCH

1

Cấp Giấy chứng nhận Thuyết minh viên.

2

Cấp lại Thẻ hướng dẫn viên du lịch Quốc tế.

3

Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du

lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh.

4

đổi Thẻ hướng dẫn viên du lịch Quốc tế.

5

Tái thẩm định, xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp.

6

Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hạng đạt tiêu chuẩn.

7

Cấp lại Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

8

Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh

9

Cấp Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.

10

đề nghị Tổng cục Du lịch xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ hạng 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp.

11

Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh.

12

Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn kinh doanh phục vụ khách du lịch.

13

Xếp hạng sơ cơ sở lưu trú du lịch từ hạng 1 sao đến hạng 2 sao.

14

Tái thẩm định, xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch hạng từ 1 sao đến 2 sao.

15

Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

16

Cấp lại Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.

17

Cấp Thẻ hướng dẫn viên du lịch Quốc tế

18

đổi Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.

19

Tái thẩm định, xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch hạng đạt tiêu chuẩn.

20

Cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn kinh doanh phục vụ khách du lịch

21

Thẩm định hồ sơ đề nghị Tổng cục Du lịch cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

22

đăng ký hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Từ khóa:2683/QĐ-UBNDQuyết định 2683/QĐ-UBNDQuyết định số 2683/QĐ-UBNDQuyết định 2683/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 2683/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 2683 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2683/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành13/08/2009
                            Người kýLê Minh Ánh
                            Ngày hiệu lực 13/08/2009
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
                                                  • Điều 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ trưởng Tổ Tiếp nhận, xử lý quy định hành chính tỉnh (Chánh Văn phòng) thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi