Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu100/QĐ-BNV
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nội vụ
Ngày ban hành08/02/2010
Người kýTrần Văn Tuấn
Ngày hiệu lực 08/02/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 100/QĐ-BNV năm 2010 giao biên chế công chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu100/QĐ-BNV
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nội vụ
Ngày ban hành08/02/2010
Người kýTrần Văn Tuấn
Ngày hiệu lực 08/02/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

BỘ NỘI VỤ 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 100/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 44/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về biên chế công chức năm 2010 của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Giao biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (số lượng biên chế cụ thể của từng tỉnh, thành phố có phụ lục kèm theo).

Điều 2.Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định phân bổ biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc trong phạm vi biên chế công chức được giao tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tài chính;
- Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng;
- Lưu VT, TCBC.

BỘ TRƯỞNG




Trần Văn Tuấn

 

PHỤ LỤC

BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2010 CỦA TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/QĐ-BNV ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Năm 2010, biên chế công chức hành chính của tỉnh Sóc Trăng được giao 1.965 biên chế, trong đó tăng 63 biên chế so với năm 2009, cụ thể như sau:

1. Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 01 biên chế.

2. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (thành lập mới) thuộc Sở Y tế: 14 biên chế.

3. Sở Xây dựng: 06 biên chế, gồm:

a. Phòng Chính sách xây dựng (thành lập mới): 03 biên chế;

b. Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản (thành lập mới): 03 biên chế.

4. Sở Tư pháp: 06 biên chế, gồm:

a. Phòng Bổ trợ tư pháp (thành lập mới): 03 biên chế;

b. Phòng Kiểm tra và rà soát văn bản (thành lập mới): 03 biên chế.

5. Sở Công Thương: 02 biên chế, gồm:

a. Phòng quản lý công nghiệp: 01 biên chế;

b. Phòng quản lý điện năng: 01 biên chế.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo: 03 biên chế, gồm:

a. Phòng Giáo dục mầm non: 01 biên chế;

b. Phòng Khảo thí và thẩm định chất lượng giáo dục: 02 biên chế.

7. Sở Giao thông vận tải: 11 biên chế, gồm:

a. Phòng quản lý giao thông (thành lập mới): 03 biên chế;

b. Phòng Kế hoạch - Tài chính (thành lập mới): 03 biên chế;

c. Thanh tra giao thông: 05 biên chế.

8. Sở Khoa học và Công nghệ: 02 biên chế, để bổ sung cho phòng Kế hoạch - Tài chính (mới thành lập).

9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 04 biên chế, gồm:

a. Chi cục Bảo vệ thực vật: 02 biên chế;

b. Chi cục Thú y: 02 biên chế.

10. Sở Thông tin và Truyền thông: 02 biên chế, gồm:

a. Phòng báo chí xuất bản: 01 biên chế;

b. Phòng Kế hoạch - Tài chính: 01 biên chế.

11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 01 biên chế, để bổ sung cho Phòng nghiệp vụ du lịch.

12. Thanh tra tỉnh: 06 biên chế, gồm:

a. Phòng thanh tra phòng, chống tham nhũng và xử lý sau thanh tra (thành lập mới): 03 biên chế;

b. Phòng tổng hợp và pháp chế (thành lập mới): 03 biên chế.

13. Ban Dân tộc: 05 biên chế, để bổ sung cho Thanh tra (thành lập mới).

Từ khóa:100/QĐ-BNVQuyết định 100/QĐ-BNVQuyết định số 100/QĐ-BNVQuyết định 100/QĐ-BNV của Bộ Nội vụQuyết định số 100/QĐ-BNV của Bộ Nội vụQuyết định 100 QĐ BNV của Bộ Nội vụ

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu100/QĐ-BNV
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Nội vụ
                            Ngày ban hành08/02/2010
                            Người kýTrần Văn Tuấn
                            Ngày hiệu lực 08/02/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi