Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 09/2014/QĐ-UBND

Quyết định 09/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định 19/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 09/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Định
Ngày ban hành 30/05/2014
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày hiệu lực 09/06/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 30/05/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2014/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 30 tháng 5 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND NGÀY 22/6/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Bổ sung Điểm e, Khoản 1, Điều 7:

“e) Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của thủ tục hành chính. Quy trình đánh giá tác động của thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.”

2. Sửa đổi nội dung quy định tại Điều 9:

“Điều 9. Tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Trong trường hợp dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính thì cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến của Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) trước khi gửi thẩm định.

2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm:

a. Văn bản đề nghị góp ý kiến;

b. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính;

c. Bản đánh giá tác động của thủ tục hành chính được thực hiện theo các nội dung và biểu mẫu quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 của Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.

d. Báo cáo đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí: Sự cần thiết; tính hợp lý; tính hợp pháp; các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính và đối với các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, cơ quan chủ trì soạn thảo phải thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.

3. Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) có trách nhiệm hướng dẫn điền biểu mẫu đánh giá tác động và việc tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

Nội dung cho ý kiến của Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) về quy định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các vấn đề được quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP).

Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để tổng hợp ý kiến gửi đơn vị chủ trì soạn thảo.

4. Thời hạn góp ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính.

Trong thời hạn chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản đóng góp ý kiến cho đơn vị chủ trì soạn thảo.

Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính). Trường hợp không tiếp thu ý kiến, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có giải trình cụ thể bằng văn bản.”

3. Sửa đổi nội dung quy định tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 10:

“3. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định thủ tục hành chính thì ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan gửi thẩm định phải có Bản đánh giá tác động của thủ tục hành chính được thực hiện theo các nội dung và biểu mẫu quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 của Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Báo cáo đánh giá tác động về thủ tục hành chính; kết quả tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) và Báo cáo giải trình của cơ quan soạn thảo văn bản về việc tiếp thu kết quả tham gia ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với các quy định về thủ tục hành chính.

4. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị thẩm định không đảm bảo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, Sở Tư pháp không tiến hành thẩm định và đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ thẩm định.”

5. Sửa đổi nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 11:

“2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài việc thẩm định theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định quy định về thủ tục hành chính và thể hiện nội dung này trong Báo cáo thẩm định.

Nội dung thẩm định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các tiêu chí quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.

Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tiến hành đánh giá tác động độc lập các quy định về thủ tục hành chính; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thiện nội dung thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong Báo cáo thẩm định.”

6. Sửa đổi nội dung quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 11:

“d) Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính).”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

 

Từ khóa:
09/2014/QĐ-UBND Quyết định 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Quyết định 09/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Định Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Định Quyết định 09 2014 QĐ UBND của Tỉnh Bình Định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 09/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Định
Ngày ban hành 30/05/2014
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày hiệu lực 09/06/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi